Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 20 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ngọc diễm
Ngày gửi: 14h:41' 10-04-2023
Dung lượng: 102.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
NGÀY
HAI
30/01

BA
31/01

TƯ
01/02

NĂM
02/02

SÁU
03/02

MÔN
Chào cờ
Nhạc
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
STEM
TABN
TABN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán

HĐNK NGLL 1

Đạo đức
Thể dục
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Lịch sử
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Kĩ thuật

HĐNK NGLL 2
HĐNK NGLL 3

T*
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Địa lí
Toán
Mĩ thuật
SHCN
Thể dục

TUẦN 20
(30/01/2023---- 03/02/2023)
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Ôn: Hát mừng – TĐN 5
Unit 7: Lesson 4,5
Unit 7: Lesson 4,5
Luyện tập

Thái sư Trần Thủ Độ
Nghe – viết: Cánh cam lạc mẹ
Sự biến đổi hóa học (tt)
GCĐ: Diện tích hình tròn – Luyện tập
Biên tập ảnh bằng Fotor
Em yêu quê hương (tt)
Tung và bắt bóng -Trò chơi: “Nhảy dây”
MRVT: Công dân
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Unit 7: Lesson 6
Unit 7: Lesson 6
GCĐ: Diện tích hình tròn – Luyện tập – Luyện tập chung
Ôn tập: Chín năm kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc
(1945 – 1954) (giảm tải)
Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng
Tả người (kiểm tra viết)
Năng lượng
GCĐ: Diện tích hình tròn – Luyện tập – Luyện tập chung
Chăm sóc gà
Biên tập ảnh bằng Fotor (tiết 2)
Nhà diễn thuyết nhí tài ba (tiết 2)
Luyện tập
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Lập chương trình hoạt động
Châu Á (tt)
Giới thiệu biểu đồ hình quạt
TTMT: Xem tranh du kích
Kiểm điểm tuần
Tung và bắt bóng -Trò chơi: “Nhảy dây”

Thứ hai ngày 30 tháng 01 năm 2023
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Âm nhạc
Ôn: Hát mừng – TĐN số 5
Có GV bộ môn
....................................................
Tiếng anh
Unit 7: Lesson 4,5
Unit 7: Lesson 4,5
Có GV bộ môn
....................................................
Toán
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn
đó.
- Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình
tròn đó.
- HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức thi đua: Nêu quy tắc tính - HS thi đua nêu
chu vi hình tròn
- Gv nhận xét
- HS khác nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó.
- HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a.
* Cách tiến hành:

Bài 1(b,c): HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Tính tính chu vi hình tròn có bán kính r
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
- Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
Giải
- GV chữa bài, kết luận
b. Chu vi hình tròn là
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi của
4,4 x 2 x 3,14 = 27,632 (dm)
hình tròn
c. Chu vi hình tròn là
2

x 2 x 3,14 = 15,7 (cm )
Đáp số :b. 27,632dm
c. 15,7cm

Bài 2: HĐ cặp đôi
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
+ BT yêu cầu chúng ta làm gì ?

- HS thảo luận

- Biết chu vi, tính đường kính (hoặc bán kính)
+ Hãy viết công thức tính chu vi hình tròn
C = d x 3,14
biết đường kính của hình tròn đó.
Suy ra:
+ Dựa vào cách tính công thức suy ra cách
d = C : 3,14
tính đường kính của hình tròn
- Cho HS báo cáo
- GV nhận xét, kết luận
C = r x 2 x 3,14
- Tương tự: Khi đã biết chu vi có thể tìm được
Suy ra:
bán kính không? Bằng cách nào?
r = C : 3,14 : 2
- GV nhận xét.
- Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ
Bài giải
- Nhận xét bài làm của HS, chốt kết quả đúng.
a. Đường kính của hình tròn là
15,7 : 3,14 = 5 (m)
b. Bán kính của hình tròn là
18,84 : 3,14 : 2 = 3(dm)
Bài 3a: HĐ cá nhân
Đáp số : a. 5dm
- HS tự trả lời câu hỏi để làm bài:
b. 3dm
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS tự tìm hiểu đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
- Đường kính của bánh xe là 0,65m
- GV kết luận
a) Tính chu vi của bánh xe
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
Bài giải
Chu vi bánh xe là:
Bài 4(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
0,65 x 3,14 = 2,041 (m)
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
Đáp số a) 2,041m
- Mời 1 HS nêu kết quả, giải thích cách làm
- GV nhận xét
- HS làm bài
- HS suy nghĩ tìm kết quả đúng.
*Kết quả:
- Khoanh vào D
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm bán kính hình tròn biết chu vi là 9,42cm - HS tính:
9,42 : 2: 3,14 = 1,5(cm)
- Vận dụng các kiên thức đã học vào thực tế.
- HS nghe và thực hiện

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Gv cần nhắc nhở HS học thuộc công thức tính chu vi và thực hiện tính toán cẩn
thận khi làm bài.
....................................................
STEM
Có GV bộ môn
................................................................................................................................
Thứ ba ngày 31 tháng 01 năm 2023
Tiếng Việt
THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì
tình riêng mà làm sai phép nước (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Học đức tính nghiêm minh, công bằng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi đọc phân vai trích đoạn kịch - HS thi đọc
(Phần 2) và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
(Lưu ý tốc độ đọc của nhóm M1,2)
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1HS đọc toàn bài
- Cho HS chia đoạn: 3 đoạn
- HS chia đoạn
+ Đoạn 1: từ đấu đến ...ông mới tha cho.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến ...thưởng cho.
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- HS nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp đoạn trong nhóm
lần 1
- HS luyện đọc từ ngữ khó đọc.
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: Linh
Từ Quốc Mẫu, kiệu, chuyên quyền, ...

- Đọc nối tiếp lần 2.
- HS luyện đọc lần 2
- Giải nghĩa từ.
- 3HS giải nghĩa từ (dựa vào SGK).
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- Cho HS thi đọc
- HS thi đọc phân vai hoặc đọc đoạn
- GV đọc mẫu
- HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không
vì tình riêng mà làm sai phép nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận theo các câu hỏi sau:
- Nhóm trưởng điều khieenr nhóm đọc bài
+ Khi có một người xin chức câu đương, TLCH sau đó chia sẻ kết quả
Trần Thủ Độ đã làm gì?
+ Trần Thủ Độ đồng ý nhưng yêu cầu người
đó phải chặt một ngón chân để phân biệt với
+ Theo em cách xử sự này của Trần Thủ Độ những câu đương khác.
có ý gì?
+ HS trả lời
+ Trước việc làm của người quân hiệu, Trần
Thủ Độ xử lý ra sao?
+ Ông hỏi rõ đầu đuôi sự việc và thấy việc làm
của người quân hiệu đúng nên ông không
trách móc mà còn thưởng cho vàng, bạc.
+ Khi biết có viên quan tâu với vua rằng + Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban thưởng
mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế cho viên quan dám nói thẳng.
nào?
+ Những lời nói và việc làm của Trần Thủ + Ông là người cư xử nghiêm minh, không vì
Độ cho thấy ông là người như thế nào?
tình riêng, nghiêm khắc với bản thân, luôn đề
cao kỷ cương phép nước.
- Cho HS báo cáo, giáo viên nhận xét, kết
luận.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- GVđưa bảng phụ ghi sẵn đoạn 3 lên và - HS đọc phân vai: người dẫn chuyện, viên
hướng dẫn đọc.
quan, vua, Trần Thủ Độ (nhóm 4).
- Phân nhóm 4 cho HS luyện đọc.
- Cho HS thi đọc.
- 2 - 3 nhóm lên thi đọc phân vai.
- GV nhận xét + khen nhóm đọc hay
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Qua câu chuyện trên, em thấy Thái sư Trần - Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu,
Thủ Độ là người như thế nào ?
nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng
mà làm sai phép nước
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người
cùng nghe

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời câu hỏi vận dụng tốt.
.......................................................
Tiếng Việt

NGHE – VIẾT: CÁNH CAM LẠC MẸ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
- Làm được bài tập 2a.

- Rèn kĩ năng điền d/r/gi.
- Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong môI trường thiên nhiên, nâng cao ý thức
BVMT.
* GDBVMT: Giáo dục HS biết yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng
cao ý thức bảo vệ môi trường.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập2a.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Tìm đúng, tìm - HS chơi trò chơi
nhanh" từ ngữ trong đó có tiếng chứa r/d/gi
(hoặc chứa o/ô).
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(6 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
(Lưu ý nhắc nhở HS nhóm (M1,2) nắm được nội dung bài và viết được các từ khó trong bài)
*Cách tiến hành:
* Tìm hiểu nội dung bài thơ
- Gọi 1 HS đọc bài thơ.
- 1 HS đọc bài trước lớp.
+ Chú cánh cam rơi vào hoàn cảnh như - Chú bị lạc mẹ, đi vào vườn hoang. Tiếng cánh
thế nào?
cam gọi mẹ khàn đặc trên lối mòn.
+ Bọ dừa, cào cào, xén tóc.
+ Những con vật nào đã giúp cánh cam?
+ Bài thơ cho em biết điều gì?
+ Cánh cam lạc mẹ nhưng được sự che chở,
yêu thương của bạn bè.
*Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi - HS nối tiếp nhau nêu các từ khó viết chính tả.
viết chính tả.
Ví dụ: Vườn hoang, xô vào, trắng sương, khản
đặc, râm ran...
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm - HS dưới viết vào giấy nháp hoặc bảng con.
được
- HS nghe
- Lưu ý HS cách trình bày bài thơ

2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm M1,2)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV để viết.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (5phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (6 phút)
* Mục tiêu: HS làm được bài tập 2a.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 hoàn thành bài tập)
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của câu a.
- Lớp làm vào vở, 1HS làm bài trên bảng lớp.
- GV giao việc:
+ Các em đọc truyện.
- Các tiếng cần lần lượt điền vào chỗ trống như
+ Chọn r, d hoặc gi để điền vào chỗ sau: ra, giữa, dòng, rò, ra duy, ra, giấu, giận,
trống sao cho đúng.
rồi.
- HS làm bài tập.
- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Điền vào chỗ trống r, d hay gi:
Tôi là bèo lục bình
Bứt khỏi sình đi ....ạo
.....ong mây trắng làm buồm
Mượn trăng non làm ....áo.
- Tiếp tục tìm hiểu quy tắc chính tả khi viết
r/d/gi

- HS làm bài
Tôi là bèo lục bình
Bứt khỏi sình đi dạo
Dong mây trắng làm buồm
Mượn trăng non làm giáo.
- HS nghe và thực hiện

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- GV cần cho một số HS rèn viết từ khó nhiều hơn để khắc phục lỗi chính tả.
...........................................
Khoa học
SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (tiếp theo)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng
của ánh sáng.
- Nhận biết được sự biến đổi hóa học do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng.
- Yêu thích khám phá khoa học, bảo vệ môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV : Giấy trắng, đèn cồn, giấm (chanh), ống nghiệm
- HS : que tính, hoặc lon sữa bò.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- Hãy cho biết hiện tượng sau là sự biến đổi
hoá học hay lí học: bột mì hoà với nước rồi
cho vào chảo rán lên để được bánh rán?
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- Hát tập thể.
- Đây là hiện tượng biến đổi hoá học vì dưới
tác dụng của nhiệt độ, bột mì đã chuyển thành
chất khác.

- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác
dụng của ánh sáng.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trò chơi "bức thư mật"
- Yêu cầu HS viết một bức thư gửi cho bạn - HS hoạt động theo nhóm bàn
sao cho đảm bảo chỉ có bạn mình mới đọc - HS lắng nghe GV hướng dẫn nêu thắc mắc
được. Giấy gửi thư đi rồi chỉ có màu trắng
thôi.
- Yêu cầu HS hãy đọc hướng dẫn trang 80 và
làm theo chỉ dẫn.
* Tổ chức làm thí nghiệm(HĐ nhóm)
- Đại diện các nhón lên nhận giấy đèn cồn,
- GV phát giấy tắng và bộ đồ dùng thí que thuỷ tinh
nghiệm cho các nhóm.
- HS tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn
- GV phát thư như bưu điện rồi phát ngẫu
nhiên cho các nhóm để các nhóm tìm cách
đọc thư
- Đại diện nhóm cầm thư nhận được lên đọc
* Trình bày:
to trước lớp.
- Sau 5 phút đề nghị các nhóm dừng công - HS lần lượt nêu cách thực hiện.
việc và trình bày lá thư nhận được
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
Hỏi :
- Không
+ Nếu không hơ qua ngọn lửa, tức là không
có nhiệt thì để nguyên chúng ta có đọc được
chữ không?
- Nhờ tác dụng của nhiệt mà nước chanh
+ Nhờ đâu chúng ta có thể đọc được những (giấm, a xít …) đã bị biến đổi hoá học thành
dòng chữ tưởng như là không có trên giấy
một chất khác có màu nên ta đọc được.
- GV kết luận và ghi bảng:
+ Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới tác
dụng của nhiệt.
Hoạt động 2 : Thực hành xử lý thông tin (HĐ
nhóm)
- HS thảo luận nhóm cách giải thích hiện
- Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình tượng cho đúng.
minh hoạ và thảo luận về vai trò của ánh sáng
đối với sự biến đổi hoá học.
- GV treo tranh ảnh minh hoạ
- HS quan sát.
- GV yêu cầu HS đại diện nhóm lên trình bày - Đại diện nhóm trình bày
lại hiện tượng và giải thích
- GV kết luận ghi bảng.
- HS nghe
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)

- Chia sẻ với mọi người không nên tiếp xúc - HS nghe và thực hiện
với những chất có thể gây bỏng.
- Áp dụng các kiến thức đã học vào thực tế - HS nghe và thực hiện
cuộc sống.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời câu hỏi tốt.
.......................................................
Toán
DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết quy tắc tính diện tích hình tròn.
- Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn.
- HS làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: chuẩn bị hình tròn bán kính 10cm và băng giấy mô tả quá trình cắt, dán các phần
của hình tròn.
- HS: Mỗi HS đều có một hình tròn bằng bìa mỏng, bán kính 5cm. Chuẩn bị sẵn kéo cắt
giấy, hồ dán và thước kẻ thẳng.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức thi hỏi đáp:
- HS nêu
+ Nêu quy tắc và công thức tính đường + d = C : 3,14
kính của hình tròn khi biết chu vi?
+ Nêu quy tắc và công thức tính bán kính
của hình tròn khi biết chu vi?
+ r = C : 2 : 3,14
- Nhận xét
- Giới thiệu bài. GV nêu mục tiêu tiết học. - HS nghe
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết quy tắc tính diện tích hình tròn.
*Cách tiến hành:
*Giới thiệu quy tắc và công thức tính diện
tích hình tròn
- Cho HS thảo luận nhóm tìm ra quy tắc
- HS báo cáo.
tính diện tích hình tròn rồi báo cáo.
- GV giới thiệu quy tắc và công thức tính
diện tích hình tròn thông qua bán kính như

SGK.
+ Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán
kính nhân với bán kính rồi nhân với số
3,14.
+ Ta có công thức :
S = r x r x 3,14
Trong đó :
S là diện tích của hình tròn
r là bán kính của hình tròn.
- GV yêu cầu: Dựa vào quy tắc và công
thức tính diện tích hình tròn em hãy tính
- HS làm bài vào giấy nháp, sau đó HS đọc
diện tích của hình tròn có bán kính là 2dm. kết quả trước lớp.
- GV nhận xét và nêu lại kết quả của bài
Diện tích của hình tròn là :
- GVcho HS đọc lại quy tắc và công thức
2 x 2 x 3,14 = 12,56 (dm2)
tính diện tích hình tròn
- Lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với
số 3,14
- HS ghi vào vở:
Stròn= r x r x 3,14

3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - HS cả lớp làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3.
- HS( M3,4) làm tất cả các bài tập
(Lưu ý: Giúp đỡ nhóm học sinh M1,2 hoàn thành các bài tập)
*Cách tiến hành:
Bài 1(a, b): HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình - HS nêu
tròn.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm vào vở, chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, chữa bài
Bài giải
a, Diện tích của hình tròn là :
5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2)
b, Diện tích của hình tròn là :
0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (dm2)
Bài 2(a,b): HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT.
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Cả lớp làm vào vở, báo cáo kết quả
- GV nhận xét chung, chữa bài.
Bài giải
a, Bán kính của hình tròn là :
12 : 2 = 6 (cm)
Diện tich của hình tròn là :
6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)
b, Bán kính của hình tròn là :
7,2 : 2 = 3,6 (dm)
Diện tích của hình tròn là :
3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,6944 (dm2)
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Tính S của mặt bàn hình tròn biết
r = 45cm

- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét kết luận

- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Diện tích của mặt bàn hình tròn là :
45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm2)
Đáp số: 6358,5cm
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tính diện tích hình tròn có bán kính là - HS tính:
1,5cm.
1,5 x 1,5 x 3,14 = 7,065(cm2)
- Về nhà tính diện tích bề mặt một đồ vật - HS nghe và thực hiện
hình tròn của gia đình em.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- GV cần nhắc nhở HS thực hiện phép tính toán cẩn thận hơn.
.......................................................
HĐNK NGLL 1
Biên tập ảnh bằng Fotor (Tiết 1)
Có Gv bộ môn
...............................................
Đạo đức

EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê
hương.
- Làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hương.
- Yêu mến, tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng quê hương.
- HS( HTT biết được vì sao phải yêu quê hương và tham gia góp phần xây đựng quê
hương.
* GDKNS: Kĩ năng xác định giá trị; tư duy phê phán; tìm kiếm và xử lí thông tin; kĩ
năng trình bày.
* GDĐĐ HCM: Giáo dục cho HS lòng yêu nước, yêu tổ quốc theo tấm gương Bác Hồ.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Yêu quê hương đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- SGK, VBT.
- Phiếu học tập cá nhân
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS nêu phần ghi nhớ bài Em yêu quê - HS nêu
hương.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: HS biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng
quê hương.

(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Triển lãm nhỏ (bài tập 4,
SGK) (8')
- GV chia lớp thành 3 nhóm, hướng dẫn các - Các nhóm trưng bày sản phẩm theo tổ.
nhóm trưng bày và giới thiệu tranh của nhóm
mình đã sưu tầm được.
- Các nhóm trưng bày và giới thiệu tranh của
nhóm mình.
- HS xem tranh và trao đổi, bình luận.
- Cả lớp xem tranh và trao đổi, bình luận.
- GV nhận xét về tranh, ảnh của HS và bày tỏ
niềm tin rằng các em sẽ làm được những công
việc thiết thực để tỏ lòng yêu quê hương.
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (bài tập 2, SGK)
(10')
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2 và hướng dẫn
HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ.
- HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ.
- GV lần lượt nêu từng ý kiến.
- Mời một số HS giải thích lí do.
- GV kết luận:
+ Tán thành với các ý kiến: a, d
- HS giải thích lí do.
+ Không tán thành với các ý kiến: b, c
Hoạt động 3: Xử lí tình huống (bài tập 3,
SGK) (10')
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để xử lí
các tình huống của bài tập 3.
- Mời đại diện các nhóm HS trình bày. Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận:
- 1- 2 HS đọc phần ghi nhớ.
+ Tình huống a: Bạn Tuấn có thể góp sách
báo của mình; vận động các bạn cùng tham - HS thảo luận và trình bày cách xử lí tình
gia đóng góp; nhắc nhở các bạn giữ gìn huống của nhóm mình.
sách,...
+ Tình huống b: Bạn Hằng cần tham gia làm
vệ sinh với các bạn trong đội, vì đó là một
việc làm góp phần làm sạch, đẹp làng xóm.
Hoạt động 4: Trình bày kết quả sưu tầm. (4')

- Cả lớp trao đổi về ý nghĩa của các bài
thơ, bài hát,…

- GV nhắc nhở HS thể hiện tình yêu quê
hương bằng những việc làm cụ thể, phù hợp
- HS trình bày các bài thơ, bài hát sưu tầm
với khả năng.
được.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- HS trình bày kết quả sưu tầm về các cảnh - HS trình bày
đẹp của quê hương, các phong tục tập quán
danh nhân...đã chuẩn bị
- GV nhắc nhở HS thể hiện tình yêu quê - HS nghe và thực hiện
hương bằng những việc làm cụ thể phù hợp
với khả năng.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời câu hỏi tốt.
.....................................................................
Thể dục
Tung và bắt bóng – Trò chơi: “Nhảy dây”.
Có Gv bộ môn
................................................................................................................................
Thứ tư ngày 01 tháng 02 năm 2023
Tiếng Việt

MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1).
- Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2.
- Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn
cảnh( BT3, BT4)
- HS( M3,4) làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm trong sử dụng từ ngữ chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Vở viết, SGK
, từ điển
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS lần lượt đọc đoạn văn đã viết ở tiết - HS đọc
Luyện từ và câu trước, chỉ rõ câu ghép trong
đoạn văn, cách nối các vế câu ghép.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1).
- Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2.
- Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh( BT3,
BT4)
- HS( M3,4) làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác.
(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập )
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1, đọc 3 câu - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.
a, b, c.
- GV giao việc:
+ Các em cần đọc 3 câu a, b, c.

+ Khoanh tròn trước chữ a, b hoặc c ở câu em
cho là đúng.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV giao việc:
+ Đọc kỹ các từ đã cho.
+ Đọc kỹ 3 câu a, b, c.
+ Xếp các từ đã đọc vào 3 nhóm a, b, c sao
cho đúng.
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

- HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK
- Một số HS phát biểu ý kiến.
Ý đúng: Câu b
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.

- HS làm bài vào vở (tra từ điển để tìm nghĩa
của các từ đã cho).
- Một số HS trình bày miệng bài làm của
mình.
+ Công bằng: Phải theo đúng lẽ phải, không
thiên vị.
+ Công cộng: thuộc về mọi người hoặc phục
vụ chung cho mọi người trong xã hội.
+ Công lý: lẽ phải phù hợp với đạo lý và lợi
ích chung của xã hội.
+ Công nghiệp: ngành kinh tế dùng máy
móc để khai thác tài nguyên, làm ra tư liệu
sản xuất hoặc hàng tiêu dùng.
+ Công chúng: đông đảo người đọc, xem,
nghe, trong quan hệ với tác giả, diễn viên ...
+ Công minh: công bằng và sáng suốt.
+ Công tâm: lòng ngay thẳng chỉ vì việc
chung không vì tư lợi hoặc thiên vị.
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.

Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- GV giao việc:
+ Đọc các từ BT đã cho.
+ Tìm nghĩa của các từ.
+ Tìm từ đồng nghĩa với công dân.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

- HS làm bài cá nhân; tra từ điển để tìm nghĩa
các từ; tìm từ đồng nghĩa với từ công dân.
- Một số HS phát biểu ý kiến.
+ Các từ đồng nghĩa với công dân: nhân dân,
dân chúng, dân.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- HS theo dõi.

Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV giao công việc :
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- Các em đọc câu nói của nhân vật Thành
- Chỉ rõ có thể thay thế từ “công dân” trong - Trong các câu đã nêu không thay thế từ
công dân bằng những từ đồng nghĩa với nó vì
câu nói đó bằng từ đồng nghĩa được không?

- Cho HS làm bài + trình bày kết quả
- GV nhận xét chữa bài.

từ công dân trong câu này có nghĩa là người
dân của một nước độc lập, trái nghĩa với từ
nô lệ ở vế tiếp theo. Các từ đồng nghĩa : nhân
dân, dân, dân chúng không có nghĩa này

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Từ nào dưới đây chứa tiếng "công" với - HS nêu: công minh
nghĩa "không thiên vị" : công chúng, công
cộng, công minh, công nghiệp.
- Viết một đoạn văn ngắn nói về nghĩa vụ của - HS nghe về thực hiện.
một công dân nhỏ tuổi đối với đất nước.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- HS hiểu được nghĩa của từ Công dân và thực hiện các bài tập đúng yêu cầu.
................................................................
Tiếng Việt

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- HS kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo
pháp luật, theo nếp sống văn minh.
* GDĐĐ HCM: Giáo dục ý thức chấp hành nội qui của Bác trong câu chuyện Bảo vệ
như thế là tốt.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Tôn trọng những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống
văn minh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, bảng phụ, một số sách báo, truyện đọc, viết về các tấm gương sống làm
vịệc theo pháp luật theo nếp sống văn minh.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết, các câu chuyện,...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- Cho HS thi kể lại câu chuyện “Chiếc đồng hồ” - HS kể
và nêu ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo
pháp luật, theo nếp sống văn minh.
(Lưu ý HS M1,2 lựa chọ được câu chuyện phù hợp )
* Cách tiến hành:
- Giáo viên chép đề lên bảng
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe, đã
đọc về những tấm gương sống, làm việc theo
pháp luật , theo nếp sống văn minh.

- HS nêu
- Đề bài yêu cầu làm gì?
+Là người sống, làm việc theo đúng quy định
-Thế nào là sống, làm việc theo pháp luật, theo của pháp luật, nhà nước.
nếp sống văn minh?
+ Là người luôn đấu tranh chống các vi phạm
pháp luật.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu:
- HS kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật,
theo nếp sống văn minh.
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
(Giúp đỡ HS (M1,2) kể được câu chuyện)
* Cách tiến hành:
- Gọi học sinh đọc gợi ý trong SGK.
- Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý.
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuy...
 
Gửi ý kiến