Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN TUẦN 33

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Ngày gửi: 16h:26' 08-04-2023
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH TUẦN 33
( Từ ngày 01/5/2023 Đến 05/5/2023)
Thứ
Ngày

TIẾT

NỘI DUNG

CC – HĐTN

97

TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT

161
225
226

TABN
TABN
TIN HỌC

65
66
33

CC- Xác định những đức tính của bản thân liên quan đến
nghề em yêu thích.
Diện tích hình vuông
Một mái nhà chung
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một bài
thơ về thiên nhiên
GV bản ngữ

BA
02/5/2023

TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
MĨ THUẬT
TOÁN
GDTC
TOÁN*

129
130
227
33
162
65
65

THE SECOND SEMESTER TEST- SPEAKING TEST
THE SECOND SEMESTER TEST- SPEAKING TEST
Viết: – Nhớ – viết Một mái nhà chung
Trưng bày sản phẩm cuối năm
Tiền việt nam (t1 +2)
Ôn dẫn bóng theo đường gấp khúc

TƯ
03/5/2023

TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
TNXH
TOÁN
CÔNG NGHỆ
HĐTN

131
132
228
65
163
33
98

THE SECOND SEMESTER TEST - WRITTEN TEST
THE SECOND SEMESTER TEST - WRITTEN TEST
LT từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau. Luyện tập câu kể
Bề mặt Trái Đất (T1)
Ôn tập cuối năm (T1)
Dự án 2. Làm mô hình sa bàn giao thông bằng giấy bìa cứng
Làm album về nghề em yêu thích.

NĂM
04/5/2023

TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC
TOÁN
HĐNK-NGLL
TOÁN*
T. VIỆT*

229
230
33
164
33
65
66

Đi tàu trên sông Von-ga
Nói và nghe Xem – kể Bông lúa
Tự hào truyền thống Việt Nam ( Tiết 1)
Ôn tập cuối năm (T2)

ÂM NHẠC
TOÁN
TNXH
TIẾNG VIỆT

33
165
66
231

Thường thức âm nhạc.
Ôn tập cuối năm (T3)
Bề mặt Trái Đất (T2)
Viết đoạn văn thuật lại một việc làm góp phần bảo vệ môi
trường

GDTC
TOÁN*
SHCN+HĐTN

66
66
99

Ôn dẫn bóng theo đường gấp khúc

HAI
01/5/2023

SÁU
05/5/2023

MÔN

Nhiệm vụ của em và sự trợ giúp của máy tính (Tiết 2)

SHCN- Văn nghệ chào mừng sinh nhật Bác Hồ

Thứ Hai ngày 01 tháng 5 năm 2023

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 9:NHỮNG NGƯỜI SỐNG QUANH EM VÀ NGHỀ EM YÊU THÍCH
Tuần: 33

Ngày soạn:

Tiết: 1

Ngày dạy:

- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt cảnh về việc làm tốt của em.
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Xác định những đức tính của bản thân liên quan đến nghề em yêu thích.
+ Làm an-bum về nghề em yêu thích.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Văn nghệ chào mừng sinh nhật Bác Hồ.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực thực hiện một số hoạt động rèn luyện để phát triển bản thân.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện, tôn trọng các sở thích riêng của bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được việc làm tốt với những người xung quanh.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
*Năng lực đặc thù:
- Kể và tham gia hoạt cảnh về việc làm tốt của em.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3; SGV Hoạt động trải nghiệm 3
- Kịch bản hoạt cảnh về việc làm tốt của em.
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3;
Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt
động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 33 – TIẾT 1: HOẠT CẢNH VỀ VIỆC LÀM TỐT CỦA EM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.

- HS chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua các lớp trong tuần qua.
- HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.

- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ
sung và triển khai các công việc tuần mới.
- GV yêu cầu HS nhớ lại những việc tốt
mà em đã làm.
- GV dặn dò HS chuẩn bị tâm thế sẵn sàng
nếu được mời tham gia hoạt cảnh về việc
làm tốt của em.
- GV yêu cầu HS cả lớp chú ý lắng nghe
các bạn và những anh, chị lớp trên thực
hiện những tiết mục về việc làm tốt với
những người xung quanh và ghi nhớ
những câu chuyện mà mình tâm đắc nhất.

- GV cho HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi các
em tham gia hoạt cảnh.

- HS nhớ lại những việc tốt đã làm.
- HS lắng nghe và tham giá hoạt cảnh về việc làm tốt của
em.
- HS quan sát, lắng nghe và ghi nhớ những câu chuyện
mà mình tâm đắc nhất.

- HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi tham gia hoạt cảnh.

VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng:
– Hình thành quy tắc tính diện tích hình vuông.
- Vận dụng quy tắc tính diện tích hình vuông khi biết độ dài cạnh hình vuông.
- Phân biệt cách tính chu vi và diện tích của hình vuông.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đo lường chu vi và diện tích hình vuông.
2. Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học mô hình hoá toán học
giải quyết vấn đề toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống. Tự nhiên và Xã hội. Tiếng Việt.
Phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. Thiết bị dạy học.
HS: 10 mảnh giấy hình vuông cạnh I cm; 2 tờ giấy kẻ ô vuông cạnh I cm: bút chì màu nhạt.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
KHỞI ĐỘNG
– Yêu cầu: Tinh diện tích hình vuông có cạnh dài 3 cm.

- HS nhóm bán thảo luận, tim cách thức giải quyết vấn đề rồi trình bày. Có thể thực
hiện theo các cách khác nhau:
+ Về hình vuông có cạnh dài 3 em trên giấy là ô vuông cạnh 1 cm.
• Tìm diện tích hình vuông
+ Dùng các mảnh giấy hình vuông cạnh 1 cm xếp kín hình vuông.
(9 mảnh giấy, mỗi mảnh có diện tích 1 cm3)
Diện tích hình chữ nhật là 9 cm).
+ Do vẽ trên giấy kẻ ô vuông cạnh 1 em nên diện tích mỗi ô là 1 cm". Đếm số ô vuông sẽ tìm
được diện tích hình chủ nhật: 15 cm. + Tỉnh số ô vuông theo hàng (hoặc theo cộ
BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH
Giới thiệu quy tắc tính diện tích hình vuông
– GV vẽ hình trên bảng lớp (giả định số đo cạnh mỗi ô vuông
là 1 cm).
1cm
– GV hướng dẫn HS tinh theo hàng (hay theo cột)
* Hình vuông được chia thành mấy hàng: (3 hàng )
• Mỗi hàng có mấy ô vuông? (3 ô vuông)
+ 3 ô vuông được lấy 3 lần, viết phép tính tìm số ô vuông có tất cả ( 3 x 3 = 9)
• Diện tích hình vuông là bao nhiều xăng-ti-mét vuông? (9 cm? do mỗi ô vuông có
diện tích là 1 cm?)
• GV viết phép tính rồi giúp HS liên hệ các thừa số với độ dài cạnh hình vuông.
Diện tích hình vuông
3 x
3 = 9(cm3)
Độ dài cạnh

Độ dài cạnh Diện tích

• Muốn tỉnh diện tích hình vuông ta làm thế nào? (HS trả lời, GV viết bảng)
Muốn tỉnh diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó.
• Để tính diện tích hình vuông, ta cần biết gì? (Độ dài một cạnh.)
LUYỆN TẬP
Bài 1: Nhận biết- yêu cầu
– Tìm hiểu bảng (mỗi cột là một câu, lưu ý không nhầm lẫn chu vi và diện tích).
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm bốn.
– Sửa bài; HS giải thích cách làm
Bài 2:
– Nhận biết yêu cầu.
– HS (nhóm đôi) thực hiện.
a) Đo độ dài cạnh bức tranh: 5 cm.
b) Tính diện tích và chu vi bức tranh theo quy tắc.
HS nói để thông báo kết quả
CỦNG CỐ
Hỏi nhanh đáp gọn.
– Quy tắc tính diện tích, chu vi hình vuông.
- Quy tắc tính diện tích, chu vi hình hình chữ nhật

- Giới thiệu bài thơ vui vẻ diện tích hình vuông hình chữ nhật.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY _ TUẦN 33
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: MỘT MÁI NHÀ CHUNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Nói được sự thay đổi màu sắc của bầu trời vào các buổi trong ngày hoặc các mùa
trong năm; nêu được sự phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và
tranh minh hoạ.
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Năng lực văn học: Hiểu được nội dung bài đọc: Mọi người, mọi vật ai cũng có
mái nhà của riêng mình và đều sống dưới mái nhà chung là bầu trời cao xanh rực rỡ
sắc cầu vồng.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được mọi người, mọi vật ai cũng có mái nhà của
riêng mình từ đó trân trọng vả có ý thức bảo vệ ngôi nhà chung.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGV, SGK, tranh ảnh, video clip ghi lại sự thay đổi của bầu trời vào các buổi
trong ngaỳ hoặc các mùa trong năm.
- HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, thảo luận nhóm 2
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, nói với bạn về – HS đọc yêu cầu của hoạt
sự thay đổi màu sắc của bầu trời vào các buổi
động khởi động, thảo luận

trong ngày hoặc các mùa trong năm;
- GV cũng có thể cho HS xem tranh, clip ghi lại
sự thay đổi của bầu trời và trao đổi những điều
em thấy trong tranh ảnh, video

nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ:
-HS quan sát tranh minh hoạ,
nêu phỏng đoán về nội dung
bài học.

– GV giới thiệu bài mới, GV ghi tên bài đọc Một
mái nhà chung

- HS nghe GV giới thiệu bài
mới, quan sát GV ghi tên bài
đọc Chú sẻ và bông hoa bằng
lăng.

B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (27 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (24 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
hiểu nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, đàm thoại, thực hành, cá nhân, nhóm
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: giọng đọc trong - HS nghe GV đọc mẫu
sáng, thể hiện sự vui tươi; nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ đặc điểm, tên gọi nhắc đến trong bài thơ.
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
GV hướng dẫn:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: lợp, rập rình, rực HS lắng nghe và lặp lại
rỡ,…
+ Giải thích thêm nghĩa của một số từ ngữ khó
(nếu cần), VD: lợp (làm cho được phủ kín lên
trên bằng một lớp vật liệu thích hợp như lá, ngói,
…)
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu.
c. Luyện đọc bài thơ:
- Chia đoạn: 6 khổ thơ
- Luyện đọc các dòng thơ:
+ GV hướng dẫn cách ngắt nhịp một số dòng thơ: - HS lắng nghe
Bạn ơi,/ ngước mắt
- HS lắng nghe và lặp lại
Ngước mắt/ lên trông
Bãn ơi/ hãy hát
Hát/câu cuối cùng
Một/ mái nhà chung
- HS đọc nối tiếp đoạn
Một/ mái nhà chung
- Luyện đọc từng khổ thơ.

GV cho HS đọc nối tiếp từng khổ
- HS đọc luân phiên cả bài
d. Luyện đọc cả bài thơ:
thơ.
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài thơ.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Mọi người, mọi vật ai cũng có mái nhà của
riêng mình và đều sống dưới mái nhà chung là bầu trời cao xanh rực rỡ sắc cầu
vồng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, đàm thoại, thực hành, cá nhân, nhóm
– GV cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
.
theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi 1 – 3 trong
SHS, kết hợp giải thích nghĩa của một số từ ngữ
khó. VD: Dím (loài gặm nhắm có lông nhọn hình
que, sống trong hang đất ở vùng rừng núi),…
1. Mái nhà của mỗi con vật dưới đây có đặc điểm 1. Mỗi mái nhà riêng có nét
khác biệt đáng yêu : mái nhà
gì?
của chim thì lợp nghìn chiếc lá
biếc, mái nhà của cá là sóng
xanh rập rình, mái nhà của
dím ẩn sâu trong lòng đất, mái
nhà của ốc là chiếc vỏ tròn
ngay bên mình

2. Nhà của các bạn nhỏ được nhắc đến ở khổ 3 có 2. Mái nhà của em thì có giàn
gì đẹp?
gấc có quả đỏ che nghiêng,
còn nhà của bạn thì có hoa
giấy hồng trên mái.
3. Mái nhà chung được nhắc đến trong bài thơ là 3. Mái nhà chung của muôn
gì?
vật là bầu trời xanh đến vô
cùng, là vòm trời cao rực rỡ
bảy sắc cầu vồng.
4. Em cảm thấy như thế nào khi được sống dưới
4. Em muốn nói với những
mái nhà chung?
người bạn chung một mái nhà
rằng chúng ta rất hạnh phúc
được sống dưới mái nhà chung
là
bầu
trời
xanh.
– GV yêu câu HS rút ra nội dung bài trên cơ sở
– HS rút ra nội dung bài trên
trả lời các câu hỏi đọc hiểu.
cơ sở trả lời các câu hỏi đọc
hiểu: Chúng ta phải biết sống

thân ái với nhau và cùng góp
sức giữ gìn bầu trời chung để
nó không bị ô nhiễm bởi khói
bụi và nhiều thứ khí độc hại.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Cho HS nhắc lại nội dung bài đọc.
- Mọi người, mọi vật ai cũng
có mái nhà của riêng mình và
đều sống dưới mái nhà chung
là bầu trời cao xanh rực rỡ sắc
cầu vồng.
- Chuẩn bị: mang theo sách có truyện về cảnh
- HS lắng nghe
đẹp và phiếu đọc sách đã ghi chép về truyện đã
đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: MỘT MÁI NHÀ CHUNG(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Nói được về tranh minh họa bài đọc; nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua
tên bài đọc và tranh minh họa.
+ Đọc trôi chảy bài thơ, xác định đúng giọng đọc và nhịp thơ, một số từ ngữ cần
nhấn giọng trên cơ sở hiểu nội dung bài.
+ Tìm một số câu so sánh về hành ảnh có cảnh đẹp và viết được Phiếu đọc sách và
biết cách chia sẻ với bạn.
- Năng lực văn học: Hiểu được nội dung bài đọc: Mọi người, mọi vật ai cũng có
mái nhà của riêng mình và đều sống dưới mái nhà chung là bầu trời cao xanh rực rỡ
sắc cầu vồng.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được mọi người, mọi vật ai cũng có mái nhà của
riêng mình từ đó trân trọng vả có ý thức bảo vệ ngôi nhà chung.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGV, SGK, tranh ảnh, video clip ghi lại sự thay đổi của bầu trời vào các buổi
trong ngaỳ hoặc các mùa trong năm.
- HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vận động, hát, cá nhân, toàn lớp
- GV cho HS vận động và hát bài “Trái đất này là - HS vận động và hát.
của chúng mình”

B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (27 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (15 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại và học thuộc lòng (15 phút)
a. Mục tiêu: HS thuộc 4 khổ thơ đầu.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên cơ - Nội dung bài đọc: Mọi
sở hiểu nội dungbài thơ. HS nhắc lại nội dung người, mọi vật ai cũng có mái
bài. Từ đó bước đầu xác định đúng giọng đọc và nhà của riêng mình và đều
nhịp thơ, một số từ ngữ cần nhấn giọng trên cơ sở sống dưới mái nhà chung là
hiểu nội dung bài.
bầu trời cao xanh rực rỡ sắc
cầu vồng.
- Giọng đọc trong sáng, thể
hiện sự vui tươi; nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ đặc điểm,
- GV đọc mẫu 4 khổ thơ đầu
tên gọi nhắc đến trong bài thơ.
- GV yêu cầu HS đọc 4 khổ thơ đầu và học thuộc - HS nghe GV đọc mẫu.
lòng bằng pp tự nhẩm thuộc, xoá dần hoặc thay - HS luyện đọc và thực hiện
chữ bằng hình.
học thuộc lòng 4 khổ thơ.
- HS đọc/ thi đọc trước lớp
GV nhận xét.
hay cho HS khá giỏi đọc cả
bài.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng (12 phút)
a. Mục tiêu: Tìm đọc một bài thơ về thiên nhiên và viết được Phiếu đọc sách và
biết cách chia sẻ với bạn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, thảo luận, cá nhân, nhóm
1.2.1 Viết Phiếu đọc sách
- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện
- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư
trường,..) một truyện về một bài thơ về thiên
viện lớp, thư viện trường,..)
nhiên theo hướng dẫn GV
một truyện một bài thơ về
thiên nhiên theo hướng dẫn
GV
- GV hướng dẫn HS viết vào phiếu đọc sách
- Viết vào phiếu đọc sách
những điều em thấy thú vị sau khi đọc bài thơ về những điều em thấy thú vị sau
thiên nhiên: tên bài thơ, tên tác giả, tên cảnh đẹp, khi đọc bài thơ về thiên nhiên:
màu sắc, âm thanh, tranh ảnh minh hoạ,…
tên bài thơ, tên tác giả, tên
cảnh đẹp,…

- HS có thể trang trí Phiếu đọc
sách đơn giản.
- HS dựa vào Phiếu đọc sách
chia sẻ trong nhóm nhỏ về về
cảnh thiê nhiên được nhắc đến
- GV hướng dẫn HS có thể trang trí Phiếu đọc
trong bài thơ. Có thể đọc bài
sách đơn giản theo nội dung chủ điểm.
thơ cho bạn nghe hoặc chia sẻ
1.2.2 Chia sẻ câu thơ có hình ảnh so sánh.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về truyện cho các bạn cùng đọc.
- Một vài HS chia sẻ Phiếu
cảnh thiên nhiên được nhắc đến trong bài thơ.
Có thể đọc bài thơ cho bạn nghe hoặc chia sẻ cho đọc sách trước lớp hoặc dán
Phiếu đọc sách vào Góc sáng
các bạn cùng đọc.
tạo/ Góc sản phẩm của lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận
xét.
- GV cho một vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách
trước lớp hoặc dán Phiếu đọc sách vào Góc sáng
tạo/ Góc sản phẩm của lớp.
- GV nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, lớp, đàm thoại
- GV hỏi một vài HS: Em ấn tượng nhất với bài
- HS trả lời
thơ nào của các bạn đã đọc?
- Chuẩn bị: bút mực, vở
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Thứ Ba ngày 02/5/2023

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: MỘT MÁI NHÀ CHUNG( (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Năng lực ngôn ngữ: Nhớ viết đúng Một mái nhà chung, phân biệt d/gi hoặc
ươn/ương.
- Năng lực văn học: Hiểu được nội dung bài đọc: Mọi người, mọi vật ai cũng có
mái nhà của riêng mình và đều sống dưới mái nhà chung là bầu trời cao xanh rực rỡ
sắc cầu vồng.

2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được mọi người, mọi vật ai cũng có mái nhà của
riêng mình từ đó trân trọng vả có ý thức bảo vệ ngôi nhà chung.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, SGV
- HS: Bảng con, bút, SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS vận động và hát bài “Trái đất này là - HS vận động và hát.
của chúng mình”.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.3 Hoạt động Viết (27 phút)
1. Hoạt động 1: Nhớ_viết (10 phút)
a. Mục tiêu: Viết đúng bốn khổ thơ đầu trong bài Một mái nhà chung.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, làm mẫu, cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu - HS đọc theo yêu cầu GV
trong bài thơ Một mái nhà chung (từ đầu đến
xanh đến vô cùng)
- GV đặt 1,2 câu hỏi về nội dung đoạn thơ:
Mái nhà của mỗi con vật dưới đây có đặc điểm
Mỗi mái nhà riêng có nét khác
gì?
biệt đáng yêu : mái nhà của
chim thì lợp nghìn chiếc lá
biếc, mái nhà của cá là sóng
xanh rập rình, mái nhà của
dím ẩn sâu trong lòng đất, mái
nhà của ốc là chiếc vỏ tròn

ngay
bên
mình
- GV yêu cầu HS đánh vần một số từ khó đọc, dễ - HS luyện đọc và luyện viết
viết sai do cấu tạo, do ngữ nghĩa,… (nghiêng, các từ khó vào bảng con.
dím, giàn, lợp, rập rình,…) và luyện viết vào
bảng con.
- HS luyện tập nhớ viết đoạn
- Yêu cầu HS nhớ viết đoạn thơ vào vở.
thơ.
- HS tự đánh giá bài viết của
- Yêu cầu HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh tự mình và của bạn theo hướng
đánh giá bài viết của mình và của bạn theo hướng dẫn của GV.
dẫn của GV.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét một số bài viết.
2. Hoạt động 2: Phân biệt d/gi ( 5 phút)
a. Mục tiêu: Phân biệt được d/gi
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: làm mẫu, thực hành, cá nhân
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT2 và đoạn văn.
- HS đọc.

- HS làm bài vào VBT. Chia
sẻ và thống nhất kết quả trong
nhóm( giữa, dậy, gió, giã)
- GV tổ chức cho HS chơi Tiếp sức để chữa bài, - HS chơi theo hướng dẫn GV
đọc lại đoạn văn đã chữa lỗi, giải nghĩa một số từ
ngữ khó.
-HS lắng nghe
- GV nhận xét.
- GV cho HS làm bài vào VBT.

3. Hoạt động 3: Phân biệt l/n hoặc ươn/ương(7 phút)
a. Mục tiêu: Phân biệt l/n hoặc ươn/ương
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: làm mẫu, thực hành, cá nhân
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT3
- HS đọc

- HS quan sát, lắng nghe.
- HS chia sẻ.
a. nay, nướng, năm, lắc, loa,
luyện
- GV yêu cầu HS chọn 1 trong 2 nội dung của bài
b. vươn, đường, hương,
tập để làm vào VBT.
vượn ,vườn, thương
- GV cho HS chia sẻ kết quả trong nhóm.
- HS đọc và lắng nghe

- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn thơ và giải nghĩa một
số từ khó.
VD: ngủ nướng (ngủ dậy muộn. cố gắng ngủ
thêm thời gian so với giờ giấc đã quy định hằng
ngày)
- GV nhận xét
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài viết. - HS tự đánh giá phần viết của
mình và của bạn.
– HS nghe GV nhận xét một
- Chuẩn bị: Xem trước tiết 4.
số bài viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: TIỀN VIỆT NAM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được mệnh gái các tờ tiền Việt Nam ( Trong phạm vi 100 000 đồng) nhận biết tờ tiền
200 000 đồng và 500 000 đồng ( không yêu cầu HS đọc, viết số chỉ mệnh giá)
- Nắm được mối quan hệ trao đổi giữa giá trị( mệnh giá) của các loại giấy bạc đó, biết làm các
phép tính cộng trừ trong các số với đơn vị là đồng
- Thống kê được các tờ tiền theo mệnh giá
- Giải quyết các vấn đề liên quan đến tiền

2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa, giáo án
- HS: Sách giáo khoa, vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- Cho HS hát
- Học sinh tham hát và vận
động theo lời bài hát
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới ( 25phút)
2.1 Hoạt động 1 (15 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: - Nhận biết được mệnh gái các tờ tiền Việt Nam. Nắm được mối quan hệ trao đổi
giữa giá trị( mệnh giá) của các loại giấy bạc đó

b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm.

1. Giới thiệu các tờ tiền Việt Nam trong phạm vi 100 000 đồng
a) Tạo tình huống: nhu cầu xuất hiện tiền Việt Nam
-HS trả lời câu hỏi

- Những em nào có tiền?
- Các em dùng tiền để làm gì?
- Vậy chúng ta có thể dùng tiền để mua bán, trao đổi,
ủng hộ
b) Giới thiệu các tờ tiền có mệnh giá từ 2000 đồng đến 100000
đồng

GV cho HS quan sát từng tờ tiền và yên cầu HS nêu giá

trị mỗi tờ tiền

HS quan sát từng tờ tiền và
yên cầu HS nêu giá trị mỗi tờ
tiền

HS quan sát tờ tiền, đọc mệnh
giá bằng chữ trên tờ tiền.

2. Giới thiệu các tờ tiền Việt Nam có mệnh giá 200 000 đồng,
500 000 đồng

– GV cho HS quan sát tờ tiền, đọc mệnh giá bằng chữ
trên tờ tiền.

2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng phép nhân giải toán
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm.

Bài 1:
GV yêu cầu HS tự quan sát lại một số tờ tiền đã được
GV phát (trong nhóm bốn) rồi nhận dạng mỗi tờ tiền.
Sau đó nói cho nhau nghe:
a) Mệnh giá của các tờ tiền đó.
b) Nói về màu sắc trên mỗi tờ tiền.
Khi HS sửa bài, GV khuyến khích HS nêu lại cho cả lớp
cùng nghe.
Bài 2:
-Thực hiện tương tự Bài 1.
Lưu ý: Chỉ yêu cầu HS đọc chữ ghi trên tờ tiền để nhận
biết mệnh giá tờ tiền.
Bài 3:
GV hướng dẫn mẫu, giúp HS (nhóm đôi) nhận biết thứ tự
việc cần làm: đếm thêm theo mệnh giá tờ tiền – nói (tổng
số tiền).
Ví dụ:
- Đếm thêm 2 000 (2 nghìn, 4 nghìn, ...).
- Nói (có tất cả mười nghìn đồng).
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài: GV khuyến khích HS giải thích cách làm.
(Nếu cần, GV có thể cho HS dùng hình ảnh để minh hoạ.)
Sau khi sửa bài, GV giúp HS khái quát mối quan hệ giữa
các tờ tiền (ví dụ: 5 tờ 2 nghìn đồng có giá trị bằng 1 tờ
10 nghìn đồng, ...).
Bài 4:
a) Thu thập, kiểm đếm số lượng các tờ tiền có trong
Bài 3 vào bảng cho sẵn
– HS (nhóm sáu) tìm hiểu bài, nhận biết:
+ Thu thập: Hình ảnh các tờ tiền được phân loại theo
mệnh giá trong Bài 3.
+Kiểm đếm:
Nhóm trưởng phân công: mỗi HS đếm số tờ của một loại
tiền.
- Ghi chép số liệu thống kê vào bảng cho sẵn
Lần lượt mỗi bạn trong nhóm thông báo số tờ tiền mỗi
loại.
Tổ trưởng ghi chép các số liệu vào bảng.

- 1 HS đọc đề bài.
- HS trao đổi nhóm 4 trình bày
kết quả

HS (nhóm đôi) nhận biết thứ tự
việc cần làm: đếm thêm theo
mệnh giá tờ tiền – nói (tổng số
tiền).

- Trao đổi nhóm sáu

Mỗi HS đếm số tờ của một loại
tiền.

– GV có thể giúp HS trả lời câu hỏi để đưa ra một số
nhận xét từ bảng số liệu thống kê.
a) Loại tiền 5000 đồng có nhiều tờ nhất, có 11 tờ.
b) Loại tiền 50 000 đồng và loại tiền 20 000 đồng và
loại tiền 100 000 đồng cùng có 1 tờ, ít nhất.

Mỗi bạn trong nhóm thông báo
số tờ tiền mỗi loại.

HS trả lời câu hỏi để đưa ra
một số nhận xét từ bảng số liệu
thống kê.
* Hoạt động nối tiếp: ( 3 - 5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp
GV có thể đặt thêm một số câu hỏi, giúp HS nêu thêm
HS nêu thêm nhận xét từ bảng
nhận xét từ bảng thống kê.
thống kê.
Mở rộng: Nói thêm về hình ảnh trên các tờ tiền.
Lưu ý HS sử dụng tiền tiết kiệm, việc tiêu tiền nên bàn
bạc với gia đình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
TOÁN (TC)
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU

- Vận dụng kiến thức đã học làm được các bài tập liên quan phép tính, chu vi, điện
tích các hình đã học.
- Kĩ năng làm bài thành thạo.
I. LUYỆN TẬP
GV CHO HS LÀM CÁC BÀI TẬP SAU

Bài 1. Tính nhẩm
5000 + 300 =…….
400 + 7000 =……..
3724 + 2000 = …………..
800 + 8000 =…….
6000 + 900 = ……..
5734 – 3734 = …………..
Bài 2: Đặt tính rồi tính
2352 + 1476
4471 – 3524
4717 + 3977
3894 –
1847
…………………………………………………………………………………………………………………………
………

…………………………………………………………………………………………………………………………
………
…………………………………………………………………………………………………………………………
………
Bài 3: Tính giá trị biểu thức
4672 + 3583 + 193 = …………………………. 956 + 126 x 4 =
…………………………………
= …………………………
=
………………………………..
Bài 4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Số bé nhất có 4 chữ số khác nhau là……………….
- Số liền trước số bé nhất có 4 chữ số là………….
- Số liền sau số lớn nhất có 4 chữ số là…………….
- Số chẵn lớn nhất có 4 chữ số là…………………………
Bài 5. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được 1 750kg thóc. Th ửa ru ộng th ứ
hai thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ nhất 175kg thóc. H ỏi c ả hai
thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu ki – lô - gam thóc ?
Thứ Tư ngày 03/5/2023

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: MỘT MÁI NHÀ CHUNG(Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Năng lực ngôn ngữ: Tìm và sử dụng được một số từ ngữ về thiên nhiên có nghĩa
trái ngược; đặt được câu có sử dụng được một số từ ngữ về thiên nhiên có nghĩa trái
ngược; giải được ô chữ và nói về một số loài vật.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được một số từ ngữ về thiên nhiên và yêu quý mọi
vật xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, SGV, thẻ từ

- HS: SGK, SGV, bút, thước,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, đàm thoại, cá nhân
- GV cho HS hát bài “Trái đất này là của chúng
- HS hát.
mình”.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.4 Hoạt động Luyện từ, luyện câu (22 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện từ (10 phút)
a. Mục tiêu: MRVT về từ trái nghĩa.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu câu bài.
– HS xác định yêu cầu của BT
1.

- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ trái ngược với từ in
đậm và yêu cầu vài nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV giải thích nghĩa.

- GV nhận xét

– HS đọc chia sẻ, thống nhất
kết quả trong nhóm nhỏ.
− 1 − 2 nhóm HS chia sẻ kết
quả trước lớp. (Đáp án:
xuống_lên; đầu tiên-cuối
cùng; vào_ra)
– HS nghe GV nhận xét

2. Hoạt động 2: Luyện câu (12 phút)
a. Mục tiêu: HS điền đúng từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau và đặt câu.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: làm mẫu, thực hành, cá nhân, nhóm
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề.
- HS đọc đề

- HS trình bày:
a. Lên rừng xuống biể...
 
Gửi ý kiến