Giáo án theo Tuần (Lớp 3). Giáo án Tuần 4 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 15h:07' 08-04-2023
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 15h:07' 08-04-2023
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
KẾ HOẠCH TUẦN 4
Từ ngày 26/ 9 /2022 đến ngày 30/9/2022
Ngày
HAI
26/9/2022
Môn
HĐTN
Tiết
Nội dung
10 Chào cờ- HĐ6: Múa hát theo chủ đề
TOÁN
T.VIỆT
T.VIỆT
16
22
23
TABN
TABN
TIN HỌC
T.ANH
T. ANH
T. VIỆT
7
8
4
13
14
24
BA
ĐẠO ĐỨC
27/9/2022
TOÁN
GDTC
TV*
T.VIỆT
4
17
7
7
25
TNXH
TƯ
T.ANH
28/9/2022
T.ANH
TOÁN
C. NGHỆ
HĐTN
T.VIỆT
T.VIỆT
7
15
16
18
4
11
26
27
M.THUẬT
NĂM
TOÁN
29/9/2022
HĐDH-NGCK
TOÁN*
TV*
4
19
3
7
8
SÁU
NHẠC
4
Hình tam giác. Hình tứ giác
Bài 3: Mùa thu của em ( Tiết 1)
Mùa thu của em ( Tiết 2)
ĐMR: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một bài văn về trường
học
Bài 3: Máy tính - những người bạn mới (Tiết 1)
Mùa thu của em ( Tiết 3)
Viết: – Nghe – viết Cậu học sinh mới
An toàn khi đi trên các phương tiện giao thông ( Tiết 2)
Khối hộp chữ nhật. Khối lập phương
Biến đổi ĐH từ 1 hàng ngang thành 2,3 hàng dọc và ngược
lại(TT)
Rèn CT: Mùa thu của em
Mùa thu của em ( Tiết 4)
Luyện tập về từ chỉ sự vật, đặc điểm. Luyện tập câu kể Ai thế
nào?
Giữ vệ sinh xung quanh nhà (T1)
Xếp hình (tiết 1)
Sử dụng đèn học (T1)
Xác định cách giữ an toàn và đảm bảo vệ sinh
Bài 4: Hoa cỏ sân trường ( Tiết 1)
Hoa cỏ sân trường ( Tiết 2)
Đọc – kể Cậu học sinh mới
CĐ1: Sáng tạo cùng tranh dân gian (T2)
Xếp hình (tiết 2)
Hãy là người lịch sự (t2)
LT: Hình tam giác. Hình tứ giác
LT: Luyện tập về từ chỉ sự vật, đặc điểm. Luyện tập câu kể Ai thế
nào?
Nghe nhạc: Nghe bài Cò lả
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
TOÁN
20
TNXH
8
T.VIỆT
28
30/9/2022
TOÁN*
GDTC
HĐTN
8
8
12
Xem đồng hồ (tiết 1)
Giữ vệ sinh xung quanh nhà (T2)
Hoa cỏ sân trường ( Tiết 3)
Viết sáng tạo: Điền thông tin vào tờ khai in sẵn
LT: Xem đồng hồ
Ôn biến đổi ĐH từ 1 hàng ngang thành 2,3 hàng dọc và ngược lại
SHCN- Thực hiện trang trí lớp học
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
Thứ Hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 1: MÚA HÁT TẬP THỂ THEO CHỦ ĐỀ “EM VÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC THÂN
YÊU”
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia sinh hoạt dưới cờ.
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Xác định cách giữ an toàn và đảm bảo vệ sinh khi thực hiện trang trí lớp học.
+ Thực hiện trang trí lớp học.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Chia sẻ cảm xúc của em sau khi trang trí lơp học.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện trong lao động, sắp xếp được thứ tự các hoạt động, công việc
trong ngày của bản thân; Thực hiện và theo dõi được thời gian biểu mà mình đã đề ra; giữ gìn vệ
sinh lớp học.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học, hợp tác, chia sẻ với bạn
khi tham gia công việc chung của trường, lớp.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thể hiện sự khéo léo, cẩn thận khi trang trí lớp học.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp;
Thực hiện được ý tưởng về việc trang trí, lao động vệ sinh lớp học.
*Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
- Nhận diện hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3;SGV Hoạt động trải nghiệm 3
– Các bài hát về lớp học; tranh hoạt động 2; bảng phụ 3 bước lập thời gian biểu hằng ngày; hòm
phiếu, phiếu bầu lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng; bảng phụ ghi các tình huống ở hoạt động 5; tranh
hoạt động 7.
- Giấy A0, màu vẽ, bút vẽ,…; Phiếu đề xuất trang trí lớp học; phiếu lập kế hoạch trang trí lớp
học; phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập hoạt động trải nghiệm 3.
- Giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, ho dán,...
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt động
sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 4 – TIẾT 1: Múa hát tập thể theo chủ đề “ Em và trường tiểu học thân yêu”
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm - HS tham gia sinh hoạt dưới cờ.
HS tham gia văn nghệ theo chủ đề “ Em
và trường tiểu học thân yêu'.
- Trước khi HS ra sân tham gia sinh hoạt - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, lắng nghe.
dưới cờ, GV nhắc nhở HS có thái độ - HS về chia sẻ với người thân về ấn tượng buổi
nghiêm túc, tập trung và luôn động viên diễn văn nghệ sinh hoạt chào cơ đầu tuần.
các bạn khi có tiết mục biểu diễn bằng
cách vỗ tay tán thưởng.
- Đội văn nghệ chuẩn bị biểu diễn.
- GV cho đội văn nghệ của lớp chuẩn bị
biểu diễn tiết mục văn nghệ chào mừng
tiết sinh hoạt chào cờ đầu tuần.
- Đội văn nghệ biểu diễn trước trường, cả lớp cổ
- GV hỗ trợ HS trong quá trình di chuyển vũ nhiệt tình.
lên sân khấu biểu diễn và trở về chỗ ngồi
của lớp mình sau khi biểu diễn xong
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện, làm - HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm túc.
việc riêng, gây ảnh hưởng tới những bạn
xung quanh.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy: HS tham gia tốt các hoạt động sô nổi và hào hứng
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: HÌNH TAM GIÁC. HÌNH TỨ GIÁC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: gọi tên các đỉnh, các cạnh của hình tam giác, tứ giác.
- Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết hình tam giác, tứ giác qua trực giác và qua việc
mô tả số đỉnh và số cạnh.
- Mô hình hoá toán học: dùng bút xếp hình tam giác và hình tứ giác.
- Giải quyết vấn đề toán học: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, xác định quy luật của
dãy hình được lặp lại nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: giúp các em tự hào, thêm yêu quê hương đất nước tươi đẹp.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 3; bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm;
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, nhóm đôi.
GV tổ chức trò chơi “Xếp hình”
- GV yêu cầu HS dùng bút xếp hình tam giác và hình
- HS thực hiện nhóm đôi.
tứ giác.
- HS thực hiện theo nhóm đôi (mỗi em xếp một
hình).
- Nhóm nào xếp xong trước và xếp đúng được cả lớp
vỗ tay.
- GV nhận xét, tuyên dương- Nhận xét chung. ->
Giới thiệu bài học mới: Hình tam giác. Hình tứ giác. - HS lắng nghe.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Nhận biết hình tam giác, hình tứ giác và cách đọc tên hình.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, hỏi đáp, cá nhân, nhóm.
* Hình tam giác:
- GV vẽ hình tam giác lên bảng lớp, vấn đáp giúp HS
nhận biết hình tam giác có 3 cạnh, 3 đỉnh và cách đọc
tên hình.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
+ HS lắng nghe.
+ GV chỉ vào các đỉnh của hình tam giác và giới
thiệu: Mỗi điểm A, B, C là các đỉnh của hình tam
giác.
+ Hình tam giác có mấy đỉnh? GV chỉ lần lượt vào
các đỉnh cho HS đếm.
+ Gọi HS đọc tên 3 đỉnh.
- GV ghi bảng lớp 3 đỉnh: A, B, C.
- GV giới thiệu 3 cạnh của hình tam giác:
+ GV vừa chỉ tay vừa nói: Mỗi đoạn thẳng này là
cạnh của tam giác.
+ Hình tam giác có mấy cạnh? GV chỉ lần lượt vào
các cạnh cho HS đếm.
- GV ghi bảng lớp 3 cạnh: AB, BC, CA.
- GV giới thiệu cách đọc tên hình tam giác: Đây là
hình tam giác ABC.
Các em có thể đọc bắt đầu từ một trong ba đỉnh, theo
chiều kim đồng hồ hay ngược chiều kim đồng hồ
đều được.
- GV ghi bảng lớp: Tam giác ABC.
* Hình tứ giác:
- GV vẽ hình tứ giác lên bảng lớp.
- GV yêu cầu nhóm đôi thảo luận, tìm cách đọc tên
hình – đỉnh – cạnh, viết vào bảng con.
- GV gọi vài nhóm chỉ vào hình vẽ trên bảng lớp để
gọi tên.
- GV chỉ vào hình cho cả lớp gọi tên đỉnh, cạnh,
hình.
- GV ghi bảng lớp:
+ Hình tam giác có 3 đỉnh. HS
đếm 1 – 2 – 3.
+ HS đọc lần lượt theo tay GV
chỉ.
+ HS lắng nghe.
+ Hình tam giác có 3 cạnh. HS
đọc lần lượt các cạnh: AB, BC,
CA theo tay GV chỉ.
- HS quan sát.
- HS thực hiện nhóm đôi.
+ 4 đỉnh: E, K, S, T.
+ 4 cạnh: EK, KS, ST, TE.
+ Tứ giác EKST.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS đọc lần lượt theo tay GV
chỉ.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
+ 4 đỉnh: E, K, S, T.
+ 4 cạnh: EK, KS, ST, TE.
+ Tứ giác EKST.
- HS lắng nghe.
- GV lưu ý: Cũng như tam giác, các em có thể đọc
bắt đầu từ một trong 4 đỉnh, theo chiều kim đồng hồ
hay ngược chiều kim đồng hồ đều đúng nhưng phải
đọc tuần tự theo các đỉnh liên tiếp…
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học. Quan sát hình vẽ,
nhận dạng, gọi đúng tên hình và nêu được tên các đỉnh, các cạnh.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thực hành, cá nhân, nhóm đôi, cả lớp.
Bài 1:
- GV tổ chức cho HS nhóm đôi nói theo mẫu:
- HS thực hiện.
+ Nói thầm
- Hình chữ nhật BCDA có:
+ Nói cho bạn nghe
+ 4 đỉnh: B, C, D, A
+ Nói cho cả lớp nghe.
+ 4 cạnh: BC, CD, DA, AB
- Hình thang OLMN có:
+ 4 đỉnh: O, L, M, N
+ 4 cạnh: OL, LM, MN, NO
- Hình tam giác UTV có:
+ 3 đỉnh: U, T, V
+ 3 cạnh: UT, TV, VU
- HS thực hiện nhóm đôi rồi mời 2 – 3 nhóm trình
bày trước lớp.
- Đại diện trình bày.
- GV cùng HS nhận xét.
- HS nhận xét.
* Hoạt động 3: Luyện tập (... phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, hỏi đáp, nhóm 4.
Bài 1:
- Yêu cầu của bài là gì?
- Yêu cầu của bài:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm bốn.
a) Hình thay vào ? màu gì?
b) Hình thay vào ? có mấy cạnh?
- Thảo luận cách GQVĐ:
+ Xác định quy luật của dãy hình
được lặp lại (xanh, vàng, tím –
tam giác, tứ giác, hình tròn)
- GV gọi 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp.
- Đại diện trình bày.
a) Hình thay vào có màu cam.
b) Hình thay vào có 3 cạnh.
- Các nhóm kiểm tra, nhận xét.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Yêu cầu của bài là gì?
- GV gợi mở:
+ Cột đầu tiên bên trái: hình tam giác và hình tứ giác.
+ Hàng trên cùng: màu biểu thị cho các hình tam
giác, tứ giác.
+ Ví dụ:
Hàng tam giác cột màu đỏ -> tam giác màu đỏ.
Hàng tứ giác cột màu xanh lá -> tứ giác màu xanh lá.
- Yêu cầu của bài: Hình thay vào ..?.. có mấy cạnh?
Hình đó màu gì?
- GV yêu cầu thảo luận nhóm bốn.
- GV gọi 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét.
- Yêu cầu của bài:
+ Hình thay vào ..?.. có mấy
cạnh? Hình đó màu gì?
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thực hiện và trình bày trước
lớp, giải thích cách làm.
+ Hình thay vào có 4 cạnh và có
màu xanh nước biển.
+ Hàng tứ giác, cột màu xanh
dương -> tứ giác màu xanh
dương.
- Các nhóm kiểm tra, nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng (... phút)
Đất nước em
* Mục tiêu: HS củng cố lại các kiến thức đã được học trong bài.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu, nhận biết
- Em có biết một loại lương thực
yêu cầu của bài, tìm cách thực hiện.
mà tên gọi có từ tam giác?
- HS thảo luận trả lời: Cây tam
giác mạch.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV gọi 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
- GV giải thích thêm: Tam giác mạch là tên gọi khác
của cây mạch ba góc, lúa mạch đen, sèo, kiều mạch.
Hoa tam giác mạch mềm mại, kiêu sa bạt ngàn giữa
cao nguyên đá hùng vĩ. Hạt tam giác mạch được
dùng làm lương thực và còn có tác dụng như một loại
thuốc chữa bệnh.
- GV giới thiệu tứ giác Long Xuyên cho HS hiểu
thêm.
- GV gọi 2 – 3 HS.
- GV cùng HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS tìm vị trí các tỉnh Hà
Giang, An Giang trên bản đồ
(SGK trang 96).
- Đại diện nhóm.
- Các nhóm nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS gọi tên các đỉnh, các cạnh của hình tam giác, tứ
giác. Biết kết nối các hình có cùng hình dạng.
TIẾNG VIỆT
Chủ điểm 2: MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
BÀI 3: MÙA THU CỦA EM (TIẾT 1 + 2)
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Giải các câu đố và kể được tên một vài hoạt động diễn ra trong dịp Tết trung thu, nêu được phỏng
đoán của bản thân về nội dung qua tên bài.
- Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, dòng thơ; đúng logic ngữ nghĩa; hiểu được
nội dung bài đọc: Vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh vật trong mùa thu, cùng bạn rước đèn, niềm vui
chuẩn bị đón ngày khai trường.
- Tìm đọc một bài văn về trường học.
- Nghe-viết đúng một đoạn trong bài: Cậu học sinh mới, biết cách viết hoa địa danh Việt Nam,
phân biệt ch/tr, ươc/ươt.
- Tìm được từ chỉ sự vật, chỉ đặc điểm.
- Đặt được câu và xác định được các bộ phận của câu nêu đặc điểm.
- Đặt được tên cho bức tranh và nói được về ngôi trường em mơ ước.
2. Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập, có tinh thần
hợp tác, khả năng làm việc nhóm.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm: mến bạn, yêu trường.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- KHBD. SGK, VBT, SGV
- Tranh ảnh, video clip về một vài sự vật, hoạt động thường thấy trong dịp Tết trung thu.
- Thẻ từ để tổ chức cho học sinh chơi trò chơi.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh
- SGK, vở tập viết.
- Hình ảnh Tết trung thu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
TIẾT 1
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
+ GV giới thiệu chủ điểm
+ GV dẫn dắt vào bài học: Kể tên một số hoạt động - HS trả lời: rước đèn, phá cỗ,
thường diễn ra vào dịp Tết trung thu ?
múa lân, ngắm trăng, ca hát văn
Hôm nay chúng ta cùng học bài : Mùa thu của em.
nghệ,...
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (15 phút)
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Mùa thu của em SGK
trang 32, 33 với giọng thong thả, chậm rãi. Ngắt cuối
câu, nhấn mạnh từ ngữ, câu biểu thị ý chính của bài
thơ.
b. Cách thức tiến hành
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa bài thơ
SGK trang 32,33 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em
hãy mô tả bức tranh và dự đoán về nội dung bài thơ - HS trả lời:
Mùa thu của em.
- Vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh
vật của mùa thu.
- Niềm vui cùng các bạn rước
- GV đọc mẫu toàn bài:
đèn, niềm vui chuẩn bị đón
+ Giọng đọc trong sáng, chậm rãi, vui tươi.
ngày khai trường.
+ Ngắt nghỉ cuối, nhấn mạnh ở những từ ngữ, câu - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
biểu thị ý chính của bài thơ.
theo.
- GV cho HS đọc nối tiếp từng câu trong nhóm đôi.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
+ Một số từ khó: màu lá sen, hội rằm, rước đèn.
+ Cách ngắt nghỉ theo logic ngữ nghĩa như:
Mùa thu của em/
Là /xanh cốm mới/
Như nghìn/ con mắt
Mở nhìn/ trời êm.//
- GV cho HS đọc từng đoạn theo nhóm.
- GV mời 2 HS đọc bài thơ:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “lá sen”.
+ HS1 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (15 phút)
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó; đọc
thầm bài thơ, trả lời câu hỏi phần Cùng tìm hiểu
SGK trang 33.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS giải nghĩa một số từ khó:
+ rằm tháng tám: Tết trung thu.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm
trả lời các câu hỏi trong phần Cùng tìm hiểu SGK
trang 33.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ màu sắc của mùa thu trong hai
khổ thơ đầu?
+ GV hướng dẫn HS đọc hai khổ thơ đầu để tìm câu
trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2:
Câu 2: Ở khổ thơ thứ ba, mùa thu của bạn nhỏ có gì
vui?
+ GV hướng dẫn HS đọc khổ thơ thứ ba để tìm câu
trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 3:
Câu 3: Hai dòng thơ cuối bài cho em biết điều gì?
Lật trang vở mới
Em vào mùa thu
+ GV hướng dẫn HS đọc kỹ 2 câu thơ để tìm câu trả
lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 4:
Câu 4: Mùa thu của em có những gì đáng nhớ?
+ GV cho học sinh thảo luận nhóm để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- HS đọc câu.
- HS chú ý lắng nghe và luyện
đọc.
- HS đọc bài trong nhóm.
- HS đọc bài trước lớp.
- HS trả lời: Màu sắc của mùa
thu là vàng, xanh cốm mới.
- HS trả lời: Mùa thu của bạn
nhỏ rất vui vì được rước đèn
họp bạn.
- HS trả lời: Hai dòng thơ cuối
cho em biết hình ảnh năm học
mới, công việc cho năm học
mới.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
TIẾT 2
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (15 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc toàn bài;
nghe GV đọc đoạn lại toàn bài; HS khá giỏi đọc cả
bài; nêu nội dung bài thơ, liên hệ bản thân.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác định được giọng đọc
toàn bài.
- GV đọc lại đoạn toàn bài thơ.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS:
+ Luyện đọc 8 dòng thơ đầu.
+ Luyện đọc thuộc lòng 8 dòng thơ cuối.
- GV mời 3-4 HS thi đọc thuộc lòng trước lớp 8 dòng
thơ cuối.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy liên hệ bản
thân sau khi đọc xong bài.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng (17 phút)
a. Mục tiêu: Đọc một bài văn về trường học.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Học sinh tìm đọc ở nhà, hoặc ở thư viện trường.
- Viết vào Phiếu đọc sách những điều em thích.
- Trang trí Phiếu đọc sách.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả.
- GV khen ngợi những HS nói đúng, hay, cách nói
sáng tạo.
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (3 phút)
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài
học.
- Giáo viên dặn học sinh chuẩn bị bài cho tiết sau.
- HS trả lời: niềm vui của ngày
Tết trung thu.
- HS trả lời: Giọng đọc nhẹ
nhàng, tươi vui, chậm rãi.
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
theo.
- HS luyện đọc.
- HS đọc bài.
- Liên hệ với bản thân: ...
- HS lắng nghe, tiếp thu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Câu hỏi số 2 nên sử dụng kĩ thuật KPB để phát huy
năng lực học sinh
Thứ Ba ngày 27 tháng 9 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Chủ điểm 2: MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
BÀI 3: MÙA THU CỦA EM (TIẾT 3 )
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Giải các câu đố và kể được tên một vài hoạt động diễn ra trong dịp Tết trung thu, nêu được phỏng
đoán của bản thân về nội dung qua tên bài.
- Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, dòng thơ; đúng logic ngữ nghĩa; hiểu được
nội dung bài đọc: Vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh vật trong mùa thu, cùng bạn rước đèn, niềm vui
chuẩn bị đón ngày khai trường.
- Tìm đọc một bài văn về trường học.
- Nghe-viết đúng một đoạn trong bài: Cậu học sinh mới, biết cách viết hoa địa danh Việt Nam,
phân biệt ch/tr, ươc/ươt.
- Tìm được từ chỉ sự vật, chỉ đặc điểm.
- Đặt được câu và xác định được các bộ phận của câu nêu đặc điểm.
- Đặt được tên cho bức tranh và nói được về ngôi trường em mơ ước.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập, có tinh thần
hợp tác, khả năng làm việc nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
-
Năng lực riêng:
Phát triển kĩ năng đọc.
Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm: mến bạn, yêu trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
KHBD. SGK, VBT, SGV
Tranh ảnh, video clip về một vài sự vật, hoạt động thường thấy trong dịp Tết trung thu.
Thẻ từ để tổ chức cho học sinh chơi trò chơi.
2. Học sinh
SGK, vở tập viết.
Hình ảnh Tết trung thu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 3
Hoạt động 1: Nhìn – viết (15 phút)
a. Mục tiêu: HS nhìn đoạn viết, nêu nội dung đoạn;
HS nhìn viết vào vở bài tập.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt đông cả lớp
- GV mời 1HS đọc đoạn chính tả.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
- GV mời 1-2 HS nêu nội dung của đoạn viết.
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ khó đọc, dễ viết
sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của phương ngữ:
chặng, trụi, quyết liệt, chớp nhoáng.
- GV yêu cầu HS viết bảng con một số chữ dễ viết
sai.
- GV hướng dẫn HS: lùi vào 2 ô bắt đầu viết. Viết
dấu chấm cuối câu.
- GV hướng dẫn HS cầm bút đúng cách, tư thế ngồi
thẳng, viết đoạn chính tả vào vở.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- HS lắng nghe, viết vào vở.
- GV yêu cầu HS đổi bài cho bạn bên cạnh, cùng
giúp nhau soát, sửa lỗi.
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài viết.
Hoạt động 2: Luyện tập chính tả - Phân biệt
ch/tr, ươc/ươt (7 phút)
a. Mục tiêu: HS làm bài chính tả và ngoài bài chính
tả; đặt câu với các từ ngữ vừa tìm được.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập.
- HS đọc tên các địa danh Việt Nam.
-Học sinh trả lời: Những kỉ niệm trên
con đường đi học.
-Học sinh viết bảng con.
-Học sinh lắng nghe, thực hiện.
-Học sinh viết bài chính tả.
-Học sinh soát lỗi chính tả.
-HS đọc: Cao Bằng, Thái Bình, Thừa
Thiên Huế, Lâm Đồng, Sóc Trăng, Bà
Rịa-Vũng Tàu.
- HS trả lời: Tên các địa danh viết hoa.
-HS điền vào vở.
- Nhắc cách viết tên các địa danh.
- GV hướng dẫn HS:
+ Điền ch/tr vào chỗ trống:
Bước 2: Hoạt động nhóm
-HS thảo luận.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi.
-HS trình bày
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả.
- GV hướng dẫn HS: Đọc thầm các từ đã cho trong
bài tập. Lần lượt ghép vần ươc/ươt sao cho tìm được
từ thích hợp.
- GV tổ chức cho HS chơi trò tiếp sức, các nhóm
thực hiện bài tập trên bảng lớp.
- GV nhận xét, đánh giá.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS viết chính tả còn sai sót do nhầm lẫn các âm cuối
vần c,t….
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
BÀI 2: AN TOÀN KHI ĐI TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
( TIẾT 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài hoc, HS biết :
- Nêu được một số quy tắc an toàn thường gặp khi đi trên các phương tiện giao thông;
- Nhận biết được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn khi đi trên các phương tiện giao
thông.
- Tuân thủ quy tắc an toàn khi đi trên các phương tiện giao thông phù hợp với lứa tuổi;
- Đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc an toàn khi đi trên các phương tiện giao
thông; không đồng tình với những hành vi vi phạm quy tắc an toàn khi đi trên các phương tiện
giao thông;
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Nhận ra được tình huống không an toàn khi đi trên các phương
tiện giao thông.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra ý kiến và sắm vai để giải quyết tình huống.
* Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi.
- Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác.
- Năng lực điều chỉnh hành vi.
3. Phẩm chất: Tuân thủ các quy tắc khi đi trên các phương tiện giao thông.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: GSK đạo đức 3, Vở bài tâp đạo đức 3, tranh ảnh về các phương tiện giao thông phổ
biến, tình huống, tư liệu liên quan đến việc tham gia giao thông trên các phương tiện giao thông.
- HS: GSK đạo đức 3, Vở bài tâp đạo đức 3, ( nếu có) tình huống có liên quan đến bài học,
…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- LUYỆN TẬP
* Hoạt dộng 5: Em đồng tình hay không đồng tình với
hành vi nào dưới đây? Vì sao?
* Mục tiêu: HS thể hiện được thái độ trước những hành vi
tuân thủ hoặc không tuân thủ quy tắc an toàn khi đi trên các
phương tiện giao thông.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi và nêu thái độ - HS thảo luận theo nhóm đôi.
đối với từng tình huống thể hiện trong các tranh trang 12
SGK.
+ Tranh 1: Ba bạn HS cùng đi
trên một chiếc xe đạp, gây nguy
hiểm cho bản thân và người
tham gia giao thông khác.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
- GV gợi ý cho HS bày tỏ thái độ theo từng tình huống:
- Các nhân vật trong tranh đã có hành vi vi phạm quy tắc
giao thông nào?
- Em đồng tình hay không đồng tình với các nhân vật đó? Vì
sao?
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các
nhóm khác nêu ý kiến trao đổi thêm.
* Hoạt động 6: Xử lý tình huống
Mục tiêu: HS luyện tập ứng xử trước những hành vi tuân
thủ hoặc không tuân thủ quy tắc an toàn khi đi trên các
phương tiện giao thông.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi và đưa ra
cách xử lí đối với mỗi tình huống.
- GV tổ chức cho HS thực hiện sắm vai xử lý tình huống:
+ Gợi ý:
- Tình huống 1: Na thấy cần tuân thủ quy tắc mặc áo phao
khi đi trên tàu, thuyền. Do đó cho dù ở gần nhà, nhưng vẫn
rất cần thiết phải mặc áo phao.
- Tình huống 2: Khi thấy bạn ( Bin) đội mũ bảo hiểm quên
( Không đồng tình)
+ Tranh 2: Các bạn HS đang
xếp hàng lên xe buýt theo sự
hướng dẫn của GV ( Đồng tình)
+ Tranh 3: Các bạn HS đang đi
trên thuyền, ngồi ngay ngắn, có
mặc áo phao, ôm cặp trước
ngực. ( Đồng tình)
+ Tranh 4: Một bạn HS đi xe
đạp vượt đèn đỏ. ( Không đồng
tình).
+ Tranh 5: Một bạn HS đi xe
đạp ngược chiều giao thông với
các phương tiện khác. ( Không
đồng tình)
+ Tranh 6: Bạn HS và người
thân đang ngồi trên ô tô, dây an
toàn được cài ngay ngắn.( Đồng
tình)
- Đại diện cho các nhóm trình
bày kết quả.
- HS thảo luận theo cặp đôi.
- Cho HS đóng vai theo tình
huống.
- Na cần thể hiện thái độ cương
quyết, yêu cầu được mặc áo
phao. Đồng thời, Na cần nhắc
nhở chị hàng xóm tuân thủ quy
tắc này.thì mũ bảo hiểm cũng
không bảo vệ được đâu.
- Bạn cài quai mũ bảo hiểm
vào đi, đội mũ như vậy nguy
hiểm lắm!
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
cài quai, em có thể nhắc nhở bạn:
GV có thể phân tích thêm: Đội mũ bảo hiểm không cào
quai thì mũ có thể rơi bất kì lúc nào hoặc chẳng may bị ngã
thì mũ bảo hiểm cũng không bảo vệ được đầu.
- Tình huống 3: Bạn ( Tin) có thể mở cửa sổ để ngắm cảnh,
nhưng không được thò đầu, tay ra ngoài vì như thể rất nguy
hiểm.
GV có thể phân tích thêm: Khi xe đang chạy, việc thò
đầu, tay ra ngoài có thể va chạm vào các xe khác đi ngược
chiều hoặc xe khác đi cùng chiều đang vượt lên. Điều đó sẽ
gây chấn thương rất nặng.
- GV tổ chức cho HS nhận xét và đánh giá lẫn nhau sau mỗi
tình huống.
GV cần đưa ra tiêu chí nhận xét cho HS trước khi xem
các bạn sắm vai: “ Chú ý nhận xét về cách ứng xử, cử chỉ,
nét mặt, lời nói”.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn dắt sang hoạt động
sau.
Hoạt động 7: Chia sẻ về việc em tuân thủ quy tắc an toàn
khi đi trên các phương tiện giao thông.
Mục tiêu: HS củng cố kiến thức và rèn luyện các quy tắc an
toàn khi đi trên các phương tiện giao thông.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành các quy tắc an
toàn khi đi trên các phương tiện giao thông theo phiếu rèn
luyện.
* Đi bộ phía bên phải đường.
* Đi bộ trên vỉa hè hoặc lề đường (ở nơi không có vỉa hè).
* Chỉ qua đường khi có đèn tín hiệu, cầu vượt hoặc có người
lớn đi cùng.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về việc thực hiện của HS vào
tiết sau.
- GV nhận xét, khen ngợi kết quả rèn luyện của HS.
Hoạt động 8: Nhắc nhở người thân, bạn bè đảm bảo an
toàn.
*Mục tiêu:
- HS góp phần tuyên truyền, nhắc nhở người thân, bạn bè
tuân thủ quy tắc an toàn khi đi trên các phương tiện giao
thông.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học nêu các quy tắc an toàn để nhắc nhở
người thân, bạn bè khi đi trên các phương tiện giao thông
trong những tình huống cụ thể:
- Em sẽ ngăn Tin lại và nói cho
bạn biết mở cửa sổ để thò đầu
ra ngắm cảnh là rất nguy hiểm,
có thể khiến bạn bị thương.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- 1 HS nhận xét
- HS thảo luận theo cặp đôi và
điền vào phiếu rèn luyện.
- Cả lớp lắng nghe, chuẩn bị.
- 1 HS nhận xét
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
- Bố, mẹ sắp đi máy bay.
- Anh, chị đang vội đi làm bằng xe máy.
- Các bạn tự đến trường bằng xe đạp.
Hoạt động 9: Củng cố, dặn dò
* Mục tiêu: HS ôn lại được những kiến thức, kĩ năng đã
được học; liên hệ và điều chỉnh được việc làm của bản thân
khi tham gia giao thông.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên nêu các câu hỏi cho HS chia sẻ:
+ Em đã học được gì qua bài học pháp luật này?
+ Em thay đổi điều gì để giữ được sự an toàn khi đi trên
các phương tiện giao thông ?
- GV tổ chức cho HS cùng đọc bài thơ Ghi nhớ, tổng kết các
kĩ năng cần thiết khi đi trên các phương tiện giao thông:
Đường gần cho đến đường xa
Đường sắt, đường thủy hay là đường không
Tuân thủ quy tắc giao thông
Tự tin, vui bước em không sợ gì.
3. Củng cố – Vận dụng
GV yêu cầu HS về nhà :
+ Nhắc nhở người thân tham gia giao thông an toàn.
+ Đưa phiếu rèn luyện cho người thân ghi nhận xét, đánh giá
- Cả lớp lắng nghe
- Biết tuân thủ quy tắc an toàn
khi đi trên các phương tiện giao
thông.
- Luôn chấp hành luật an toàn
giao thông: VD ( đội mũ bảo
hiểm khi ngồi trên xe máy, phải
đi bên phải,.....)
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện.
-HS lắng nghe, thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: HĐ6 nên tổ chức cho Hs sắm vai sau đó xử lí các tình huống thì
tiết học sẽ sôi nổi, hào hứng hơn.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: KHỐI HỘP CHỮ NHẬT. KHỐI LẬP PHƯƠNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Nhận dạng, gọi tên khối hộp chữ nhật, khối lập
phương thông qua việc sử dụng đồ dùng học tập hoặc vật thật có trong cuộc sống.
- Năng lực mô hình hoá toán học: Thông qua việc sử dụng mô hình để hình thành nhận dạng
và gọi tên khối hộp chữ nhật, khối hộp lập phương.
- Giao tiếp toán học: Trình bày, trao đổi được về các vấn đề trong bài.
- Giải quyết vấn đề toán học: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, đếm hình, lắp ghép các mô
hình nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 3; bộ thiết bị dạy toán; mô hình khối hộp chữ nhật, khối lập phương,…
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con; mô hình khối hộp chữ
nhật, khối lập phương, đất nặn,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục t...
KẾ HOẠCH TUẦN 4
Từ ngày 26/ 9 /2022 đến ngày 30/9/2022
Ngày
HAI
26/9/2022
Môn
HĐTN
Tiết
Nội dung
10 Chào cờ- HĐ6: Múa hát theo chủ đề
TOÁN
T.VIỆT
T.VIỆT
16
22
23
TABN
TABN
TIN HỌC
T.ANH
T. ANH
T. VIỆT
7
8
4
13
14
24
BA
ĐẠO ĐỨC
27/9/2022
TOÁN
GDTC
TV*
T.VIỆT
4
17
7
7
25
TNXH
TƯ
T.ANH
28/9/2022
T.ANH
TOÁN
C. NGHỆ
HĐTN
T.VIỆT
T.VIỆT
7
15
16
18
4
11
26
27
M.THUẬT
NĂM
TOÁN
29/9/2022
HĐDH-NGCK
TOÁN*
TV*
4
19
3
7
8
SÁU
NHẠC
4
Hình tam giác. Hình tứ giác
Bài 3: Mùa thu của em ( Tiết 1)
Mùa thu của em ( Tiết 2)
ĐMR: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một bài văn về trường
học
Bài 3: Máy tính - những người bạn mới (Tiết 1)
Mùa thu của em ( Tiết 3)
Viết: – Nghe – viết Cậu học sinh mới
An toàn khi đi trên các phương tiện giao thông ( Tiết 2)
Khối hộp chữ nhật. Khối lập phương
Biến đổi ĐH từ 1 hàng ngang thành 2,3 hàng dọc và ngược
lại(TT)
Rèn CT: Mùa thu của em
Mùa thu của em ( Tiết 4)
Luyện tập về từ chỉ sự vật, đặc điểm. Luyện tập câu kể Ai thế
nào?
Giữ vệ sinh xung quanh nhà (T1)
Xếp hình (tiết 1)
Sử dụng đèn học (T1)
Xác định cách giữ an toàn và đảm bảo vệ sinh
Bài 4: Hoa cỏ sân trường ( Tiết 1)
Hoa cỏ sân trường ( Tiết 2)
Đọc – kể Cậu học sinh mới
CĐ1: Sáng tạo cùng tranh dân gian (T2)
Xếp hình (tiết 2)
Hãy là người lịch sự (t2)
LT: Hình tam giác. Hình tứ giác
LT: Luyện tập về từ chỉ sự vật, đặc điểm. Luyện tập câu kể Ai thế
nào?
Nghe nhạc: Nghe bài Cò lả
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
TOÁN
20
TNXH
8
T.VIỆT
28
30/9/2022
TOÁN*
GDTC
HĐTN
8
8
12
Xem đồng hồ (tiết 1)
Giữ vệ sinh xung quanh nhà (T2)
Hoa cỏ sân trường ( Tiết 3)
Viết sáng tạo: Điền thông tin vào tờ khai in sẵn
LT: Xem đồng hồ
Ôn biến đổi ĐH từ 1 hàng ngang thành 2,3 hàng dọc và ngược lại
SHCN- Thực hiện trang trí lớp học
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
Thứ Hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 1: MÚA HÁT TẬP THỂ THEO CHỦ ĐỀ “EM VÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC THÂN
YÊU”
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia sinh hoạt dưới cờ.
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Xác định cách giữ an toàn và đảm bảo vệ sinh khi thực hiện trang trí lớp học.
+ Thực hiện trang trí lớp học.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Chia sẻ cảm xúc của em sau khi trang trí lơp học.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện trong lao động, sắp xếp được thứ tự các hoạt động, công việc
trong ngày của bản thân; Thực hiện và theo dõi được thời gian biểu mà mình đã đề ra; giữ gìn vệ
sinh lớp học.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học, hợp tác, chia sẻ với bạn
khi tham gia công việc chung của trường, lớp.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thể hiện sự khéo léo, cẩn thận khi trang trí lớp học.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp;
Thực hiện được ý tưởng về việc trang trí, lao động vệ sinh lớp học.
*Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
- Nhận diện hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3;SGV Hoạt động trải nghiệm 3
– Các bài hát về lớp học; tranh hoạt động 2; bảng phụ 3 bước lập thời gian biểu hằng ngày; hòm
phiếu, phiếu bầu lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng; bảng phụ ghi các tình huống ở hoạt động 5; tranh
hoạt động 7.
- Giấy A0, màu vẽ, bút vẽ,…; Phiếu đề xuất trang trí lớp học; phiếu lập kế hoạch trang trí lớp
học; phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập hoạt động trải nghiệm 3.
- Giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, ho dán,...
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt động
sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 4 – TIẾT 1: Múa hát tập thể theo chủ đề “ Em và trường tiểu học thân yêu”
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm - HS tham gia sinh hoạt dưới cờ.
HS tham gia văn nghệ theo chủ đề “ Em
và trường tiểu học thân yêu'.
- Trước khi HS ra sân tham gia sinh hoạt - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, lắng nghe.
dưới cờ, GV nhắc nhở HS có thái độ - HS về chia sẻ với người thân về ấn tượng buổi
nghiêm túc, tập trung và luôn động viên diễn văn nghệ sinh hoạt chào cơ đầu tuần.
các bạn khi có tiết mục biểu diễn bằng
cách vỗ tay tán thưởng.
- Đội văn nghệ chuẩn bị biểu diễn.
- GV cho đội văn nghệ của lớp chuẩn bị
biểu diễn tiết mục văn nghệ chào mừng
tiết sinh hoạt chào cờ đầu tuần.
- Đội văn nghệ biểu diễn trước trường, cả lớp cổ
- GV hỗ trợ HS trong quá trình di chuyển vũ nhiệt tình.
lên sân khấu biểu diễn và trở về chỗ ngồi
của lớp mình sau khi biểu diễn xong
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện, làm - HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm túc.
việc riêng, gây ảnh hưởng tới những bạn
xung quanh.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy: HS tham gia tốt các hoạt động sô nổi và hào hứng
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: HÌNH TAM GIÁC. HÌNH TỨ GIÁC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: gọi tên các đỉnh, các cạnh của hình tam giác, tứ giác.
- Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết hình tam giác, tứ giác qua trực giác và qua việc
mô tả số đỉnh và số cạnh.
- Mô hình hoá toán học: dùng bút xếp hình tam giác và hình tứ giác.
- Giải quyết vấn đề toán học: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, xác định quy luật của
dãy hình được lặp lại nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: giúp các em tự hào, thêm yêu quê hương đất nước tươi đẹp.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 3; bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm;
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, nhóm đôi.
GV tổ chức trò chơi “Xếp hình”
- GV yêu cầu HS dùng bút xếp hình tam giác và hình
- HS thực hiện nhóm đôi.
tứ giác.
- HS thực hiện theo nhóm đôi (mỗi em xếp một
hình).
- Nhóm nào xếp xong trước và xếp đúng được cả lớp
vỗ tay.
- GV nhận xét, tuyên dương- Nhận xét chung. ->
Giới thiệu bài học mới: Hình tam giác. Hình tứ giác. - HS lắng nghe.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Nhận biết hình tam giác, hình tứ giác và cách đọc tên hình.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, hỏi đáp, cá nhân, nhóm.
* Hình tam giác:
- GV vẽ hình tam giác lên bảng lớp, vấn đáp giúp HS
nhận biết hình tam giác có 3 cạnh, 3 đỉnh và cách đọc
tên hình.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
+ HS lắng nghe.
+ GV chỉ vào các đỉnh của hình tam giác và giới
thiệu: Mỗi điểm A, B, C là các đỉnh của hình tam
giác.
+ Hình tam giác có mấy đỉnh? GV chỉ lần lượt vào
các đỉnh cho HS đếm.
+ Gọi HS đọc tên 3 đỉnh.
- GV ghi bảng lớp 3 đỉnh: A, B, C.
- GV giới thiệu 3 cạnh của hình tam giác:
+ GV vừa chỉ tay vừa nói: Mỗi đoạn thẳng này là
cạnh của tam giác.
+ Hình tam giác có mấy cạnh? GV chỉ lần lượt vào
các cạnh cho HS đếm.
- GV ghi bảng lớp 3 cạnh: AB, BC, CA.
- GV giới thiệu cách đọc tên hình tam giác: Đây là
hình tam giác ABC.
Các em có thể đọc bắt đầu từ một trong ba đỉnh, theo
chiều kim đồng hồ hay ngược chiều kim đồng hồ
đều được.
- GV ghi bảng lớp: Tam giác ABC.
* Hình tứ giác:
- GV vẽ hình tứ giác lên bảng lớp.
- GV yêu cầu nhóm đôi thảo luận, tìm cách đọc tên
hình – đỉnh – cạnh, viết vào bảng con.
- GV gọi vài nhóm chỉ vào hình vẽ trên bảng lớp để
gọi tên.
- GV chỉ vào hình cho cả lớp gọi tên đỉnh, cạnh,
hình.
- GV ghi bảng lớp:
+ Hình tam giác có 3 đỉnh. HS
đếm 1 – 2 – 3.
+ HS đọc lần lượt theo tay GV
chỉ.
+ HS lắng nghe.
+ Hình tam giác có 3 cạnh. HS
đọc lần lượt các cạnh: AB, BC,
CA theo tay GV chỉ.
- HS quan sát.
- HS thực hiện nhóm đôi.
+ 4 đỉnh: E, K, S, T.
+ 4 cạnh: EK, KS, ST, TE.
+ Tứ giác EKST.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS đọc lần lượt theo tay GV
chỉ.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
+ 4 đỉnh: E, K, S, T.
+ 4 cạnh: EK, KS, ST, TE.
+ Tứ giác EKST.
- HS lắng nghe.
- GV lưu ý: Cũng như tam giác, các em có thể đọc
bắt đầu từ một trong 4 đỉnh, theo chiều kim đồng hồ
hay ngược chiều kim đồng hồ đều đúng nhưng phải
đọc tuần tự theo các đỉnh liên tiếp…
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học. Quan sát hình vẽ,
nhận dạng, gọi đúng tên hình và nêu được tên các đỉnh, các cạnh.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thực hành, cá nhân, nhóm đôi, cả lớp.
Bài 1:
- GV tổ chức cho HS nhóm đôi nói theo mẫu:
- HS thực hiện.
+ Nói thầm
- Hình chữ nhật BCDA có:
+ Nói cho bạn nghe
+ 4 đỉnh: B, C, D, A
+ Nói cho cả lớp nghe.
+ 4 cạnh: BC, CD, DA, AB
- Hình thang OLMN có:
+ 4 đỉnh: O, L, M, N
+ 4 cạnh: OL, LM, MN, NO
- Hình tam giác UTV có:
+ 3 đỉnh: U, T, V
+ 3 cạnh: UT, TV, VU
- HS thực hiện nhóm đôi rồi mời 2 – 3 nhóm trình
bày trước lớp.
- Đại diện trình bày.
- GV cùng HS nhận xét.
- HS nhận xét.
* Hoạt động 3: Luyện tập (... phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, hỏi đáp, nhóm 4.
Bài 1:
- Yêu cầu của bài là gì?
- Yêu cầu của bài:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm bốn.
a) Hình thay vào ? màu gì?
b) Hình thay vào ? có mấy cạnh?
- Thảo luận cách GQVĐ:
+ Xác định quy luật của dãy hình
được lặp lại (xanh, vàng, tím –
tam giác, tứ giác, hình tròn)
- GV gọi 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp.
- Đại diện trình bày.
a) Hình thay vào có màu cam.
b) Hình thay vào có 3 cạnh.
- Các nhóm kiểm tra, nhận xét.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Yêu cầu của bài là gì?
- GV gợi mở:
+ Cột đầu tiên bên trái: hình tam giác và hình tứ giác.
+ Hàng trên cùng: màu biểu thị cho các hình tam
giác, tứ giác.
+ Ví dụ:
Hàng tam giác cột màu đỏ -> tam giác màu đỏ.
Hàng tứ giác cột màu xanh lá -> tứ giác màu xanh lá.
- Yêu cầu của bài: Hình thay vào ..?.. có mấy cạnh?
Hình đó màu gì?
- GV yêu cầu thảo luận nhóm bốn.
- GV gọi 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét.
- Yêu cầu của bài:
+ Hình thay vào ..?.. có mấy
cạnh? Hình đó màu gì?
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thực hiện và trình bày trước
lớp, giải thích cách làm.
+ Hình thay vào có 4 cạnh và có
màu xanh nước biển.
+ Hàng tứ giác, cột màu xanh
dương -> tứ giác màu xanh
dương.
- Các nhóm kiểm tra, nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng (... phút)
Đất nước em
* Mục tiêu: HS củng cố lại các kiến thức đã được học trong bài.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu, nhận biết
- Em có biết một loại lương thực
yêu cầu của bài, tìm cách thực hiện.
mà tên gọi có từ tam giác?
- HS thảo luận trả lời: Cây tam
giác mạch.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV gọi 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
- GV giải thích thêm: Tam giác mạch là tên gọi khác
của cây mạch ba góc, lúa mạch đen, sèo, kiều mạch.
Hoa tam giác mạch mềm mại, kiêu sa bạt ngàn giữa
cao nguyên đá hùng vĩ. Hạt tam giác mạch được
dùng làm lương thực và còn có tác dụng như một loại
thuốc chữa bệnh.
- GV giới thiệu tứ giác Long Xuyên cho HS hiểu
thêm.
- GV gọi 2 – 3 HS.
- GV cùng HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS tìm vị trí các tỉnh Hà
Giang, An Giang trên bản đồ
(SGK trang 96).
- Đại diện nhóm.
- Các nhóm nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS gọi tên các đỉnh, các cạnh của hình tam giác, tứ
giác. Biết kết nối các hình có cùng hình dạng.
TIẾNG VIỆT
Chủ điểm 2: MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
BÀI 3: MÙA THU CỦA EM (TIẾT 1 + 2)
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Giải các câu đố và kể được tên một vài hoạt động diễn ra trong dịp Tết trung thu, nêu được phỏng
đoán của bản thân về nội dung qua tên bài.
- Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, dòng thơ; đúng logic ngữ nghĩa; hiểu được
nội dung bài đọc: Vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh vật trong mùa thu, cùng bạn rước đèn, niềm vui
chuẩn bị đón ngày khai trường.
- Tìm đọc một bài văn về trường học.
- Nghe-viết đúng một đoạn trong bài: Cậu học sinh mới, biết cách viết hoa địa danh Việt Nam,
phân biệt ch/tr, ươc/ươt.
- Tìm được từ chỉ sự vật, chỉ đặc điểm.
- Đặt được câu và xác định được các bộ phận của câu nêu đặc điểm.
- Đặt được tên cho bức tranh và nói được về ngôi trường em mơ ước.
2. Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập, có tinh thần
hợp tác, khả năng làm việc nhóm.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm: mến bạn, yêu trường.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- KHBD. SGK, VBT, SGV
- Tranh ảnh, video clip về một vài sự vật, hoạt động thường thấy trong dịp Tết trung thu.
- Thẻ từ để tổ chức cho học sinh chơi trò chơi.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh
- SGK, vở tập viết.
- Hình ảnh Tết trung thu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
TIẾT 1
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
+ GV giới thiệu chủ điểm
+ GV dẫn dắt vào bài học: Kể tên một số hoạt động - HS trả lời: rước đèn, phá cỗ,
thường diễn ra vào dịp Tết trung thu ?
múa lân, ngắm trăng, ca hát văn
Hôm nay chúng ta cùng học bài : Mùa thu của em.
nghệ,...
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (15 phút)
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Mùa thu của em SGK
trang 32, 33 với giọng thong thả, chậm rãi. Ngắt cuối
câu, nhấn mạnh từ ngữ, câu biểu thị ý chính của bài
thơ.
b. Cách thức tiến hành
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa bài thơ
SGK trang 32,33 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em
hãy mô tả bức tranh và dự đoán về nội dung bài thơ - HS trả lời:
Mùa thu của em.
- Vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh
vật của mùa thu.
- Niềm vui cùng các bạn rước
- GV đọc mẫu toàn bài:
đèn, niềm vui chuẩn bị đón
+ Giọng đọc trong sáng, chậm rãi, vui tươi.
ngày khai trường.
+ Ngắt nghỉ cuối, nhấn mạnh ở những từ ngữ, câu - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
biểu thị ý chính của bài thơ.
theo.
- GV cho HS đọc nối tiếp từng câu trong nhóm đôi.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
+ Một số từ khó: màu lá sen, hội rằm, rước đèn.
+ Cách ngắt nghỉ theo logic ngữ nghĩa như:
Mùa thu của em/
Là /xanh cốm mới/
Như nghìn/ con mắt
Mở nhìn/ trời êm.//
- GV cho HS đọc từng đoạn theo nhóm.
- GV mời 2 HS đọc bài thơ:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “lá sen”.
+ HS1 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (15 phút)
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó; đọc
thầm bài thơ, trả lời câu hỏi phần Cùng tìm hiểu
SGK trang 33.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS giải nghĩa một số từ khó:
+ rằm tháng tám: Tết trung thu.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm
trả lời các câu hỏi trong phần Cùng tìm hiểu SGK
trang 33.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ màu sắc của mùa thu trong hai
khổ thơ đầu?
+ GV hướng dẫn HS đọc hai khổ thơ đầu để tìm câu
trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2:
Câu 2: Ở khổ thơ thứ ba, mùa thu của bạn nhỏ có gì
vui?
+ GV hướng dẫn HS đọc khổ thơ thứ ba để tìm câu
trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 3:
Câu 3: Hai dòng thơ cuối bài cho em biết điều gì?
Lật trang vở mới
Em vào mùa thu
+ GV hướng dẫn HS đọc kỹ 2 câu thơ để tìm câu trả
lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 4:
Câu 4: Mùa thu của em có những gì đáng nhớ?
+ GV cho học sinh thảo luận nhóm để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- HS đọc câu.
- HS chú ý lắng nghe và luyện
đọc.
- HS đọc bài trong nhóm.
- HS đọc bài trước lớp.
- HS trả lời: Màu sắc của mùa
thu là vàng, xanh cốm mới.
- HS trả lời: Mùa thu của bạn
nhỏ rất vui vì được rước đèn
họp bạn.
- HS trả lời: Hai dòng thơ cuối
cho em biết hình ảnh năm học
mới, công việc cho năm học
mới.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
TIẾT 2
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (15 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc toàn bài;
nghe GV đọc đoạn lại toàn bài; HS khá giỏi đọc cả
bài; nêu nội dung bài thơ, liên hệ bản thân.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác định được giọng đọc
toàn bài.
- GV đọc lại đoạn toàn bài thơ.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS:
+ Luyện đọc 8 dòng thơ đầu.
+ Luyện đọc thuộc lòng 8 dòng thơ cuối.
- GV mời 3-4 HS thi đọc thuộc lòng trước lớp 8 dòng
thơ cuối.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy liên hệ bản
thân sau khi đọc xong bài.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng (17 phút)
a. Mục tiêu: Đọc một bài văn về trường học.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Học sinh tìm đọc ở nhà, hoặc ở thư viện trường.
- Viết vào Phiếu đọc sách những điều em thích.
- Trang trí Phiếu đọc sách.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả.
- GV khen ngợi những HS nói đúng, hay, cách nói
sáng tạo.
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (3 phút)
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài
học.
- Giáo viên dặn học sinh chuẩn bị bài cho tiết sau.
- HS trả lời: niềm vui của ngày
Tết trung thu.
- HS trả lời: Giọng đọc nhẹ
nhàng, tươi vui, chậm rãi.
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
theo.
- HS luyện đọc.
- HS đọc bài.
- Liên hệ với bản thân: ...
- HS lắng nghe, tiếp thu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Câu hỏi số 2 nên sử dụng kĩ thuật KPB để phát huy
năng lực học sinh
Thứ Ba ngày 27 tháng 9 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Chủ điểm 2: MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
BÀI 3: MÙA THU CỦA EM (TIẾT 3 )
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Giải các câu đố và kể được tên một vài hoạt động diễn ra trong dịp Tết trung thu, nêu được phỏng
đoán của bản thân về nội dung qua tên bài.
- Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, dòng thơ; đúng logic ngữ nghĩa; hiểu được
nội dung bài đọc: Vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh vật trong mùa thu, cùng bạn rước đèn, niềm vui
chuẩn bị đón ngày khai trường.
- Tìm đọc một bài văn về trường học.
- Nghe-viết đúng một đoạn trong bài: Cậu học sinh mới, biết cách viết hoa địa danh Việt Nam,
phân biệt ch/tr, ươc/ươt.
- Tìm được từ chỉ sự vật, chỉ đặc điểm.
- Đặt được câu và xác định được các bộ phận của câu nêu đặc điểm.
- Đặt được tên cho bức tranh và nói được về ngôi trường em mơ ước.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập, có tinh thần
hợp tác, khả năng làm việc nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
-
Năng lực riêng:
Phát triển kĩ năng đọc.
Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm: mến bạn, yêu trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
KHBD. SGK, VBT, SGV
Tranh ảnh, video clip về một vài sự vật, hoạt động thường thấy trong dịp Tết trung thu.
Thẻ từ để tổ chức cho học sinh chơi trò chơi.
2. Học sinh
SGK, vở tập viết.
Hình ảnh Tết trung thu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 3
Hoạt động 1: Nhìn – viết (15 phút)
a. Mục tiêu: HS nhìn đoạn viết, nêu nội dung đoạn;
HS nhìn viết vào vở bài tập.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt đông cả lớp
- GV mời 1HS đọc đoạn chính tả.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
- GV mời 1-2 HS nêu nội dung của đoạn viết.
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ khó đọc, dễ viết
sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của phương ngữ:
chặng, trụi, quyết liệt, chớp nhoáng.
- GV yêu cầu HS viết bảng con một số chữ dễ viết
sai.
- GV hướng dẫn HS: lùi vào 2 ô bắt đầu viết. Viết
dấu chấm cuối câu.
- GV hướng dẫn HS cầm bút đúng cách, tư thế ngồi
thẳng, viết đoạn chính tả vào vở.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- HS lắng nghe, viết vào vở.
- GV yêu cầu HS đổi bài cho bạn bên cạnh, cùng
giúp nhau soát, sửa lỗi.
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài viết.
Hoạt động 2: Luyện tập chính tả - Phân biệt
ch/tr, ươc/ươt (7 phút)
a. Mục tiêu: HS làm bài chính tả và ngoài bài chính
tả; đặt câu với các từ ngữ vừa tìm được.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập.
- HS đọc tên các địa danh Việt Nam.
-Học sinh trả lời: Những kỉ niệm trên
con đường đi học.
-Học sinh viết bảng con.
-Học sinh lắng nghe, thực hiện.
-Học sinh viết bài chính tả.
-Học sinh soát lỗi chính tả.
-HS đọc: Cao Bằng, Thái Bình, Thừa
Thiên Huế, Lâm Đồng, Sóc Trăng, Bà
Rịa-Vũng Tàu.
- HS trả lời: Tên các địa danh viết hoa.
-HS điền vào vở.
- Nhắc cách viết tên các địa danh.
- GV hướng dẫn HS:
+ Điền ch/tr vào chỗ trống:
Bước 2: Hoạt động nhóm
-HS thảo luận.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi.
-HS trình bày
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả.
- GV hướng dẫn HS: Đọc thầm các từ đã cho trong
bài tập. Lần lượt ghép vần ươc/ươt sao cho tìm được
từ thích hợp.
- GV tổ chức cho HS chơi trò tiếp sức, các nhóm
thực hiện bài tập trên bảng lớp.
- GV nhận xét, đánh giá.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS viết chính tả còn sai sót do nhầm lẫn các âm cuối
vần c,t….
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
BÀI 2: AN TOÀN KHI ĐI TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
( TIẾT 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài hoc, HS biết :
- Nêu được một số quy tắc an toàn thường gặp khi đi trên các phương tiện giao thông;
- Nhận biết được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn khi đi trên các phương tiện giao
thông.
- Tuân thủ quy tắc an toàn khi đi trên các phương tiện giao thông phù hợp với lứa tuổi;
- Đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc an toàn khi đi trên các phương tiện giao
thông; không đồng tình với những hành vi vi phạm quy tắc an toàn khi đi trên các phương tiện
giao thông;
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Nhận ra được tình huống không an toàn khi đi trên các phương
tiện giao thông.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra ý kiến và sắm vai để giải quyết tình huống.
* Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi.
- Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác.
- Năng lực điều chỉnh hành vi.
3. Phẩm chất: Tuân thủ các quy tắc khi đi trên các phương tiện giao thông.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: GSK đạo đức 3, Vở bài tâp đạo đức 3, tranh ảnh về các phương tiện giao thông phổ
biến, tình huống, tư liệu liên quan đến việc tham gia giao thông trên các phương tiện giao thông.
- HS: GSK đạo đức 3, Vở bài tâp đạo đức 3, ( nếu có) tình huống có liên quan đến bài học,
…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- LUYỆN TẬP
* Hoạt dộng 5: Em đồng tình hay không đồng tình với
hành vi nào dưới đây? Vì sao?
* Mục tiêu: HS thể hiện được thái độ trước những hành vi
tuân thủ hoặc không tuân thủ quy tắc an toàn khi đi trên các
phương tiện giao thông.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi và nêu thái độ - HS thảo luận theo nhóm đôi.
đối với từng tình huống thể hiện trong các tranh trang 12
SGK.
+ Tranh 1: Ba bạn HS cùng đi
trên một chiếc xe đạp, gây nguy
hiểm cho bản thân và người
tham gia giao thông khác.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
- GV gợi ý cho HS bày tỏ thái độ theo từng tình huống:
- Các nhân vật trong tranh đã có hành vi vi phạm quy tắc
giao thông nào?
- Em đồng tình hay không đồng tình với các nhân vật đó? Vì
sao?
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các
nhóm khác nêu ý kiến trao đổi thêm.
* Hoạt động 6: Xử lý tình huống
Mục tiêu: HS luyện tập ứng xử trước những hành vi tuân
thủ hoặc không tuân thủ quy tắc an toàn khi đi trên các
phương tiện giao thông.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi và đưa ra
cách xử lí đối với mỗi tình huống.
- GV tổ chức cho HS thực hiện sắm vai xử lý tình huống:
+ Gợi ý:
- Tình huống 1: Na thấy cần tuân thủ quy tắc mặc áo phao
khi đi trên tàu, thuyền. Do đó cho dù ở gần nhà, nhưng vẫn
rất cần thiết phải mặc áo phao.
- Tình huống 2: Khi thấy bạn ( Bin) đội mũ bảo hiểm quên
( Không đồng tình)
+ Tranh 2: Các bạn HS đang
xếp hàng lên xe buýt theo sự
hướng dẫn của GV ( Đồng tình)
+ Tranh 3: Các bạn HS đang đi
trên thuyền, ngồi ngay ngắn, có
mặc áo phao, ôm cặp trước
ngực. ( Đồng tình)
+ Tranh 4: Một bạn HS đi xe
đạp vượt đèn đỏ. ( Không đồng
tình).
+ Tranh 5: Một bạn HS đi xe
đạp ngược chiều giao thông với
các phương tiện khác. ( Không
đồng tình)
+ Tranh 6: Bạn HS và người
thân đang ngồi trên ô tô, dây an
toàn được cài ngay ngắn.( Đồng
tình)
- Đại diện cho các nhóm trình
bày kết quả.
- HS thảo luận theo cặp đôi.
- Cho HS đóng vai theo tình
huống.
- Na cần thể hiện thái độ cương
quyết, yêu cầu được mặc áo
phao. Đồng thời, Na cần nhắc
nhở chị hàng xóm tuân thủ quy
tắc này.thì mũ bảo hiểm cũng
không bảo vệ được đâu.
- Bạn cài quai mũ bảo hiểm
vào đi, đội mũ như vậy nguy
hiểm lắm!
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
cài quai, em có thể nhắc nhở bạn:
GV có thể phân tích thêm: Đội mũ bảo hiểm không cào
quai thì mũ có thể rơi bất kì lúc nào hoặc chẳng may bị ngã
thì mũ bảo hiểm cũng không bảo vệ được đầu.
- Tình huống 3: Bạn ( Tin) có thể mở cửa sổ để ngắm cảnh,
nhưng không được thò đầu, tay ra ngoài vì như thể rất nguy
hiểm.
GV có thể phân tích thêm: Khi xe đang chạy, việc thò
đầu, tay ra ngoài có thể va chạm vào các xe khác đi ngược
chiều hoặc xe khác đi cùng chiều đang vượt lên. Điều đó sẽ
gây chấn thương rất nặng.
- GV tổ chức cho HS nhận xét và đánh giá lẫn nhau sau mỗi
tình huống.
GV cần đưa ra tiêu chí nhận xét cho HS trước khi xem
các bạn sắm vai: “ Chú ý nhận xét về cách ứng xử, cử chỉ,
nét mặt, lời nói”.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn dắt sang hoạt động
sau.
Hoạt động 7: Chia sẻ về việc em tuân thủ quy tắc an toàn
khi đi trên các phương tiện giao thông.
Mục tiêu: HS củng cố kiến thức và rèn luyện các quy tắc an
toàn khi đi trên các phương tiện giao thông.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành các quy tắc an
toàn khi đi trên các phương tiện giao thông theo phiếu rèn
luyện.
* Đi bộ phía bên phải đường.
* Đi bộ trên vỉa hè hoặc lề đường (ở nơi không có vỉa hè).
* Chỉ qua đường khi có đèn tín hiệu, cầu vượt hoặc có người
lớn đi cùng.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về việc thực hiện của HS vào
tiết sau.
- GV nhận xét, khen ngợi kết quả rèn luyện của HS.
Hoạt động 8: Nhắc nhở người thân, bạn bè đảm bảo an
toàn.
*Mục tiêu:
- HS góp phần tuyên truyền, nhắc nhở người thân, bạn bè
tuân thủ quy tắc an toàn khi đi trên các phương tiện giao
thông.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học nêu các quy tắc an toàn để nhắc nhở
người thân, bạn bè khi đi trên các phương tiện giao thông
trong những tình huống cụ thể:
- Em sẽ ngăn Tin lại và nói cho
bạn biết mở cửa sổ để thò đầu
ra ngắm cảnh là rất nguy hiểm,
có thể khiến bạn bị thương.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- 1 HS nhận xét
- HS thảo luận theo cặp đôi và
điền vào phiếu rèn luyện.
- Cả lớp lắng nghe, chuẩn bị.
- 1 HS nhận xét
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
- Bố, mẹ sắp đi máy bay.
- Anh, chị đang vội đi làm bằng xe máy.
- Các bạn tự đến trường bằng xe đạp.
Hoạt động 9: Củng cố, dặn dò
* Mục tiêu: HS ôn lại được những kiến thức, kĩ năng đã
được học; liên hệ và điều chỉnh được việc làm của bản thân
khi tham gia giao thông.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên nêu các câu hỏi cho HS chia sẻ:
+ Em đã học được gì qua bài học pháp luật này?
+ Em thay đổi điều gì để giữ được sự an toàn khi đi trên
các phương tiện giao thông ?
- GV tổ chức cho HS cùng đọc bài thơ Ghi nhớ, tổng kết các
kĩ năng cần thiết khi đi trên các phương tiện giao thông:
Đường gần cho đến đường xa
Đường sắt, đường thủy hay là đường không
Tuân thủ quy tắc giao thông
Tự tin, vui bước em không sợ gì.
3. Củng cố – Vận dụng
GV yêu cầu HS về nhà :
+ Nhắc nhở người thân tham gia giao thông an toàn.
+ Đưa phiếu rèn luyện cho người thân ghi nhận xét, đánh giá
- Cả lớp lắng nghe
- Biết tuân thủ quy tắc an toàn
khi đi trên các phương tiện giao
thông.
- Luôn chấp hành luật an toàn
giao thông: VD ( đội mũ bảo
hiểm khi ngồi trên xe máy, phải
đi bên phải,.....)
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện.
-HS lắng nghe, thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: HĐ6 nên tổ chức cho Hs sắm vai sau đó xử lí các tình huống thì
tiết học sẽ sôi nổi, hào hứng hơn.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: KHỐI HỘP CHỮ NHẬT. KHỐI LẬP PHƯƠNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Nhận dạng, gọi tên khối hộp chữ nhật, khối lập
phương thông qua việc sử dụng đồ dùng học tập hoặc vật thật có trong cuộc sống.
- Năng lực mô hình hoá toán học: Thông qua việc sử dụng mô hình để hình thành nhận dạng
và gọi tên khối hộp chữ nhật, khối hộp lập phương.
- Giao tiếp toán học: Trình bày, trao đổi được về các vấn đề trong bài.
- Giải quyết vấn đề toán học: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, đếm hình, lắp ghép các mô
hình nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 3; bộ thiết bị dạy toán; mô hình khối hộp chữ nhật, khối lập phương,…
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con; mô hình khối hộp chữ
nhật, khối lập phương, đất nặn,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục t...
 








Các ý kiến mới nhất