Giáo án Tuần 10 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần văn cường
Ngày gửi: 15h:26' 07-02-2023
Dung lượng: 199.5 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: trần văn cường
Ngày gửi: 15h:26' 07-02-2023
Dung lượng: 199.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
45
TUẦN 10
Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2022
Giáo dục tập thể
CHÀO CỜ
Tập đọc
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100
tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài
thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của
bài thơ, bài văn.
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao
tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Góp phần hình thành năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ,
năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: GDHS chăm học, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nhận xét
*Kết nối: GV giới thiệu vào bài mới.
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức mới:
*Hoạt động kiểm tra đọc
- Yêu cầu HS bốc thăm và trả lời câu
- HS bốc thăm và trả lời
hỏi về nội dung bài
câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét
*Hệ thống các bài thơ đã học
- Yêu cầu học sinh hệ thống
- HS điền vào vở bài
- Cho HS điền vào bảng phụ, nhận xét
tập.
bổ sung.
- Nhận xét, bổ sung
hoàn thiện trên bảng
Chủ Tên
Tác
Nội dung
phụ.
Điể bài
giả
- Đọc lại bảng đã hoàn
m
thành.
Việt Sắc
Phạm Em yêu tất cả
Na
màu
Đình
những sắc
m - em
Ân
màu gắn với
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
46
Tổ
Quố
c
em
Cán
h
chi
m
hoà
bình
yêu
cảnh vật, con
người trên đất
nước Việt Nam
Bài ca Định
về trái Hải
đất
Ê-mi-li
con
Tố
Hữu
Con
ngư
ời
với
thiê
n
nhiê
n
Tiếng
đàn
ba-lalai-ca
trên
sông
Đà
Trước
cổng
tời
Quan
g Huy
Trái đất thật
đẹp. Chúng ta
cần giữ gìn trái
đất bình yên,
không có chiến
tranh.
Chú Mo-ri-xơn
đã tự thiêu
trước Bộ Quốc
phòng Mĩ để
phản đối cuộc
chiến tranh
xâm lược của
Mỹ ở VN.
Cảm xúc của
nhà thơ trước
cảnh cô gái
Nga chơi đàn
trên sông Đà
vào một đêm
trăng đẹp.
Vẻ đẹp hùng vĩ
nên thơ ở một
vùng núi cao
Nguy
ễn
Đình
Ảnh
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hệ thống bài.
- Dặn HS học thuộc bảng hệ thống.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
47
- Biết viết số đo độ dài, diện tích dưới dạng số thập phân
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3,4.
- Viết được số đo độ dài, diện tích, khối lượng dưới dạng số thập
phân.
HS chuyển được các phân số thập phân thành các số thập phân
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học,
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá
toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp
toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3. Phẩm chất:
- GDHS chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, vở viết
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- HS hát
- Cho HS tổ chức thi đua:
- Mỗi một hàng của số thập
+ Nhắc lại mối quan hệ giữa
phân ứng với 1 đơn vị đo
các đơn vị đo độ dài, khối lượng tương ứng.
và cách viết đơn vị đo khối
lượng dưới dạng STP.
- Mỗi một đơn vị đo ứng với 2
- Nhắc lại mối quan hệ giữa các hàng của số thập phân
đơn vị đo diện tích và cách viết
đơn vị đo khối lượng dưới dạng - HS nghe
STP.
- GV nhận xét, tuyên dương
*Kết nối: GV giới thiệu vào bài mới.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: HD cả lớp=> Cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì ?
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: HĐ nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm theo
- Chuyển phân số thập phân thành số
thập phân
127
10 = 12,7
65
100 = 0,65
2005
1000 = 2,005
8
1000 = 0,008
- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết
quả
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
48
yêu cầu:
HS nêu các phương án đúng
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm B, 11,020 km
gì ?
C, 11km 20m
D, 11 020m
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3: HĐ nhóm
- Phát bảng phụ cho các nhóm.
- Gọi học sinh trình bày
- Nhận xét, chốt bài đúng,
tuyên dương
Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm và chữa bài
- GV quan sát gúp đỡ khi cần
thiết
3. Vận dụng, trải nghiệm
a) 4m85cm = 4,85m
b) 72 ha= 0,72 km2
Bài giải
1 hộp đồ dùng học toán hết
spps tiền là:
180 000:12 = 15 000 (đồng)
Mua 36 hộp đồ dùng học
toán hết số tiền là;
15 000 x 36= 540 000
(đồng)
Đáp số: 540 000
đồng
- Cho HS vận dụng làm bài toán - HS làm
sau:
Một mặt bàn hình vuông có
cạnh là 90cm. Diện tích mặt
bàn đó là bao
nhiêu mét vuông ?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................
..............................................................................
Khoa học
PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo
an toàn khi tham gia giao thông đường bộ.
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ, giải quyết vấn đề , chấp
hành đúng luật giao thông, cẩn thận khi tham gia giao thông và
tuyên truyền, vận động, nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
3. Phẩm chất:
Giáo dục HS chăm chỉ, trách nhiệm.
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
49
* GDKNS: Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống để
phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu học tập
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
* Khởi động: Cho HS tổ chức - HS chơi trò chơi
chơi trò chơi "Bắn tên" với các
câu hỏi:
- Chúng ta phải làm gì để
phòng tránh bị xâm hại?
- Khi có nguy cơ bị xâm hại em
sẽ làm gì?
- Tại sao khi bị xâm hại chúng
- HS nghe
ta cần tìm người tin cậy để
- HS ghi vở
chia sẻ, tâm sự
- GV nhận xét
*Kết nối: Giới thiệu bài - Ghi
bảng
2. Hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Nguyên
nhân gây ra tai nạn giao
- Các tổ báo cáo việc chuẩn
thông
bị.
- Kiểm tra việc chuẩn bị của
- Hai xe khách đâm nhau. Do
học sinh
lái xe say rượu.
- Hãy kể các vụ tai nạn giao
thông mà em biết. Do nguyên - Anh thanh niên tự đâm xe
xuống ao là do phóng nhanh
nhân nào dẫn đến?
quá khi đó người không tránh
kịp
- GV nhận xét kết luận
* Hoạt động 2: Những vi
phạm luật giao thông của
người tham gia giao thông với
- Hoạt động nhóm 4
hậu quả của nó.
- Học sinh thảo luận
- Tổ chức cho HS hoạt động
nhóm
- Học sinh nêu
- Yêu cầu quan sát hình minh
hoạ để thảo luận nhóm
- Hãy chỉ ra những vi phạm
của người tham gia?
- Điều gì có thể xảy ra với
người vi phạm giao thông đó?
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
50
- Hậu quả của việc vi phạm là - Tất cả các vụ tai nạn giao
gì?
thông là do sai phạm của
- GV nhận xét, đánh giá
người tham gia giao thông
- Qua những vi phạm về giao
thông em có nhận xét gì?
- Giáo viên kết luận
- HS hoạt động nhóm
* Hoạt động 3: Những việc
- Những việc làm an toàn giao
làm thể hiện an toàn giao
thông
thông.
+ Đi đúng phần đường qui
- Tổ chức cho học sinh hoạt
định
động theo nhóm và báo cáo
+ Học luật an toàn giao thông
trước lớp. Các nhóm khác bổ
+ Đi đường phải quan sát kĩ
sung
các biển báo giao thông.
+ Đi xe đạp sát bên lề đường.
+ Đi bộ trên vỉa hè
+ Không đi hàng ba, hàng tư,
vừa đi vừa nô đùa.
- GV nhận xét, khen ngợi học
sinh
3.Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho học sinh thực
- HS thực hành
hành đi bộ an toàn
- Nhận xét học sinh thực hành - HS nghe
đi bộ
- HS nghe
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................
..............................................................................
Đạo đức
TÌNH BẠN (TIẾT 2)
ĐĐBH: KHÔNG CÓ VIỆC GÌ KHÓ (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS biết:
- Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, giúp đỡ nhau nhất là
những khi gặp hoạn
nạn khó khăn.
- Biết được ý nghĩa của tình bạn.
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực tự học, năng lực
giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề.
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
51
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, biết cư xử tốt với bạn bè trong cuộc
sống hằng ngày.
*ĐĐBH: - Nhận biết được sự nỗ lực của Bác Hồ để vượt qua mọi
khó khăn, thử thách.Trình bày ý nghĩa của việc phấn đấu, rèn
luyện trong học tập và cuộc sống.
4. Tích hợp: KNS
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan
niệm sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với bạn bè).
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên
quan tới bạn bè.
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và
trong cuộc sống.
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- Cho HS hát.
- HS hát
*Kết nối: Giới thiệu bài –Ghi bảng - HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tổ chức HS thảo
luận:
- HS đóng vai theo nhóm
- Những việc làm sai trái: vứt rác
4.
không đúng nơi quy định, quay
- HS chọn cách ứng xử và
cóp trong giờ kiểm tra, làm việc
thể hiện.
riêng trong giờ học.
- Trình bày.
- Lần lượt các nhóm đóng
- Tổ chức HS trao đổi nội dung
vai thể hiện
nhóm bạn thể hiện, chọn cách ứng - Nhiều HS nêu.
xử đúng.
- VD: Thấy bạn làm điều gì
sai
trái thì: Chọn d) Khuyên
ngăn bạn
- GV nhận xét chung, kết luận:
+ Cần khuyên ngăn, góp ý khi
thấy bạn làm điều sai trái để giúp
bạn tiến bộ, như thế mới là người
bạn tốt.
Hoạt động 2: Tự liên hệ.
- HS chọn cách ứng xử và
* Cách tiến hành
thể
- Hướng dẫn HS tự học với sự hỗ
hiện.
trợ của cha
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
52
mẹ.
+ Đối với bạn bè chúng ta phải
trao đổi với nhau như thế nào?
+ Em đã làm gì đề có tình bạn
đẹp? Kể về tình bạn của em?
* Kết luận: Tình bạn đẹp không
phải tự nhiên đã có mà mỗi con người chúng ta cần phải cố gắng
vun đắp giữ gìn.
*ĐĐBH:
- Cho HS đọc bài “Không có việc gì
khó” để trả lời câu hỏi.
- Từ Phi Chịt đến U Đon mỗi người
phải mang theo những thứ gì?
- HS trao đổi với bạn của
mình
HS lắng nghe.
- HS đọc
- Gánh theo hai thùng sắt
tây đựng quần áo, đồ
dùng lặt vặt, có nắp đậy
để tránh mưa núi, vắt
rừng.
- Trời nắng to, đường đi đá
sỏi gập ghềnh.
- Thánh hiền đã dạy:
….hôm nữa sẽ quen đi
- HS trả lời
- HS lắng nghe.
- Trên đường đi, Thầu Chín và một
số đồng chí đã gặp những khó
khăn gì?
- Thầu Chín đã nói gì khi các đồng
chí yêu cầu Thầu Chín nhường
gánh?
- Thầu Chín đã đạt được kết quả gì
khi kiên trì cố gắng trên đường đi?
GV nhận xét, kết luận.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Sưu tầm truyện, ca dao, tục ngữ, - HS nghe và thực hiện
bài thơ, bài hát…về chủ đề tình
bạn .
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................
..............................................................................
___________________________________
_Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100
tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài
thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của
bài thơ, bài văn .
- HS biết viết đúng bài chính tả ở nhà
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
53
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao
tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Góp phần hình thành năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ,
năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: GDHS chăm học
4. Tích hợp: BVMT
- Lên án những người phá hoại môi trường thiên nhiên và tài
nguyên đất nước.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
- HS: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nhận xét
*Kết nối:
- GV giới thiệu vào bài mới.
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức
mới:
*Hoạt động kiểm tra đọc
- Yêu cầu HS bốc thăm và trả - HS bốc thăm và trả lời câu
lời câu hỏi về nội dung bài
hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét
- GV nhận xét
*Hướng dẫn viết chính tả
Tìm hiểu nội dung bài.
- Yêu cầu HS đọc bài và phần - 2 học sinh đọc thành tiếng,
chú giải.
lớp nghe.
- Tại sao tác giả lại nói chính
người đốt rừng đang đốt cơ
- Vì sách được làm bằng bột
man là sách?
nứa, bột của gỗ rừng.
- Vì sao những người chân
- Vì rừng cầm trịch cho mực
chính lại càng thêm canh
nước sông Hồng, sông Đà.
cánh nỗi niềm giữ nước, giữ
rừng?
- Bài văn thể hiện hiện nỗi
- Bài văn cho em biết điều gì? niềm trăn trở băn khoăn về
trách nhiệm của con người đối
với việc bảo vệ rừng và giữ
gìn nguồn nước.
Hướng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu học sinh tìm từ khó - Học sinh nêu và viết
dễ lẫn viết chính tả và luyện
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
viết.
- Trong bài văn có chữ nào
phải viết hoa?
54
+ Bột nứa
+ cầm trịch
ngược
đỏ lừ
giận
canh cánh,
nỗi niềm
- Chữ đầu câu và tên riêng
sông Đà, sông Hồng
3. Luyện tập, thực hành:
- Hướng dẫn viết chính tả ở
- HS lắng nghe
nhà
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng - HS nghe và thực hiện
?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài học:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Kĩ thuật
BÀY, DỌN BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
-Nêu được những công việc bày, dọn bữa ăn trong gia đình.
- Biết cách bày, dọn bữa ăn trong gia đình.
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực tự học, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất:c
GDHS Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh, ảnh
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
* Khởi động: Cho HS hát
- HS hát
*Kết nối: Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới
HĐ1: Tìm hiểu cách bày món ăn
và dụng cụ ăn uống trước bữa
- Làm cho bữa ăn hấp dẫn,
ăn:
thuận tiện và vệ sinh.
- Em hãy nghĩ lại cách bày móm
- Học sinh sau khi thảo luận
ăn, dụng cụ ăn uống trước bữa
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
55
ăn ở gia đình em.
- Quan sát hình 1 và đọc nội
dung mục 1a - SGK, hãy nêu mục
đích của việc bày móm ăn, dụng
cụ ăn uống trước bữa ăn.
- Cho học sinh quan sát một số
tranh, ảnh minh họa
cần đưa ra được các yêu cầu
(SGK)
- Trình bày cách bày thức ăn
và dụng cụ ăn uống cho bữa
ăn ở gia đình ; các em khác
nhận xét và bổ sung.
- HS đọc
- Cho học sinh đọc mục 1b - SGK,
thảo luận nhóm để nêu cách bày
thức ăn và dụng cụ ăn uống cho
- HS nêu.
bữa ăn trong gia đình.
- Ở gia đình em thường bày thức
ăn và dụng cụ ăn uống cho bữa
- Làm cho nơi ăn uống của
ăn như thế nào?
gia đình sạch sẽ, gọn gàng
HĐ2 : Tìm hiểu cách thu dọn sau sau bữa ăn.
bữa ăn:
- Học sinh thảo luận nhóm,
- Cho biết mục đích của việc thu
nêu cách dọn sau bữa ăn ;
dọn sau bữa ăn ở gia đình em?
các em khác nhận xét và bổ
- Dựa vào nội dung mục 2b - SGK sung.
kết hợp với thực tế ở gia đình em,
nêu cách thu dọn sau bữa ăn ở
gia đình.
- HS trả lời
- HD HS về nhà giúp đỡ gia đình.
HĐ3 : Đánh giá kết quả học tập
- HS đọc.
- Cho học sinh trả lời các câu hỏi
cuối bài để đánh giá kết quả học
tập của học sinh.
- Đọc phần ghi nhớ - SGK
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Dặn dò học sinh chuẩn bị để giờ - HS lắng nghe.
sau học bài : "Rửa dụng cụ nấu ăn
và ăn uống"; Tìm hiểu cách rửa
dụng cụ nấu ăn và ăn uống ở gia
đình.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................
..............................................................................
Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2022
Toán
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
I.Yêu cầu cần đạt:
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
56
- Kiểm tra kiến thức, kĩ năng đã học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng để làm bài.
- Giáo dục học sinh ý thức ôn tập tốt.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Đề kiểm tra
HS:Giấy thi, bút ,nháp
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*GV nêu mục đích, yêu cầu
của
- HS lắng nghe.
tiết kiểm tra.
2. Luyện tập, thực
hành:
- HS nhận đề và làm bài
* Phát đề kiểm tra
- HS nộp bài
- Theo dõi, quan sát HS
làm bài.
* Thu bài kiểm tra.
- HS nghe và ghi nhớ.
3. Vận dụng, trải
nghiệm:
- Nhận xét, tổng kết giờ
kiểm tra.
- Dặn HS tiếp tục ôn bài
chuẩn bị kiểm tra.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................
....................................................................................
Luyện từ và câu
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100
tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài
thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của
bài thơ, bài văn .
- Tìm và ghi lại các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn
miêu tả đã học (BT2).
- HS nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn
(BT2).
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học,
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
57
3. Phẩm chất: GDHS nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
- HS: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động: Cho HS hát
- HS hát
- GV nhận xét
*Kết nối: GV giới thiệu vào
- HS lắng nghe
bài mới.
2. Luyện tập, thực hành:
*Hoạt động kiểm tra đọc
- Yêu cầu HS bốc thăm và trả - HS bốc thăm và trả lời câu
lời câu hỏi về nội dung bài
hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét
- GV nhận xét
Bài 2:
- Trong các bài tập đọc đã học + Quang cảnh làng mạc ngày
bài nào là văn miêu tả?
mùa
+ Một chuyên gia máy xúc
+ Kì diệu rừng xanh
- Cho HS nêu yêu cầu
+ Đất Cà Mau
- GV hướng dẫn HS làm bài:
- HS đọc yêu cầu bài tập
+ Chọn một bài văn mà em
thích
+ Đọc kĩ bài văn đã chọn
+ Chọn chi tiết mà mình thích
- Cho HS làm bài
- HS làm bài vào vở
- Gọi HS trình bày bài của
- HS trình bày
mình đã làm
- Nhận xét tuyên dương
những HS có nhiều cố gắng;
làm việc nghiêm túc và có
VD: Trong bài văn tả “Quang
cách trình bày hay, gọn, rõ
cảnh làng mạc ngày mùa”
ràng...
em thích nhất chi tiết: những
- Cho HS nêu được cảm nhận chùm quả xoan vàng lịm
về chi tiết thích thú nhất
không trông thấy cuống như
trong bài văn (BT2).
những chuỗi bồ đề treo lơ
- Nhận xét tuyên dương
lửng. Vì từ vàng lịm vừa tả
những HS có nhiều cố gắng;
màu sắc vừa tả vị ngọt của
làm việc nghiêm túc và có
quả xoan chín mọng; còn hình
cách trình bày gọn, rõ.
ảnh tả chùm quả xoan với
chuỗi bồ đề thật gợi tả hoặc:
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
58
“nắng vườn chuối đương có
gió lẫn với lá vàng như những
vạt nắng, đuôi áo nắng, vẫy
vẫy”. Đấy là hình ảnh đẹp và
sinh động gợi hình ảnh cô gái
duyên dáng trong tà áo lộng
lẫy, cách dùng từ vạt áo nắng,
đuôi áo nắng rất mới mẻ
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà viết lại đoạn văn cho - HS nghe và thực hiện
hay hơn.
- Về nhà ôn lại danh từ, động
từ, tính từ, thành ngữ, tục
ngữ...gắn với 3 chủ điểm đã
học.
IV. Điều chỉnh sau bài học:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Mĩ thuật*
GV bộ môn soạn giảng
Kể chuyện
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 4)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Lập được bảng từ ngữ (DT, ĐT, TT, thành ngữ tục ngữ) về chủ
điểm đã học (BT1)
- Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2.
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao
tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục lòng say mê học Tiếng việt.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng nhóm
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
* Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
- HS tổ chức chơi trò chơi
"Bắn tên" với các câu hỏi:
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
59
- Thế nào là danh từ ? Cho VD ?
- Thế nào là động từ ? Cho VD ?
- Thế nào là tính từ ? Cho VD ?
- GV nhận xét
* Kết nối: Giới thiệu bài - Ghi
- HS ghi vở
bảng
2. Luyện tập, thực hành:
Bài tập 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu, thảo luận - Trao đổi trong nhóm để lập
bảng từ ngữ về các chủ điểm
nhóm
đã học theo mẫu sau.
- Chủ điểm: Việt Nam Tổ
quốc em; Cánh chim hoà
- Bài yêu cầu lập bảng từ ngữ
bình ; Con người với thiên
về các chủ điểm nào? Thuộc
nhiên
các từ loại nào?
- HS đọc yêu cầu, quan sát
mẫu và làm bài theo nhóm.
- Yêu cầu HS làm bài theo
nhóm. Nhóm trưởng điều khiển
các bạn thảo luận làm bài
- GV nhận xét chữa bài, chọn ra
nhóm tìm được nhiều từ nhất,
- HS nối tiếp nhau đặt câu
đúng chủ đề, đúng từ loại.
- Đặt câu với một số từ ngữ,
giải nghĩa một số câu thành
ngữ, tục ngữ ?
- Tìm từ đồng nghĩa, từ trái
- GV nhận xét chung.
nghĩa với mỗi từ trong bảng
Bài tập 2: HĐ nhóm
sau.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nhóm trưởng điều khiển
nhóm thảo luận
- HS trả lời
- Các nhóm thảo luận, điền
- Thế nào là từ đồng nghĩa, từ
vào bảng nhóm.
trái nghĩa?
- Đại diện nhóm trình bày.
Các nhóm khác bổ sung.
- Trình bày kết quả.
- GV theo dõi, giúp đỡ.
- GV nhận xét chữa bài
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hôm nay chúng ta ôn tập
- HS nêu
những nội dung gì ?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
60
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................
..............................................................................
Lịch sử
BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết cuộc mít tinh ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà
Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập: Ngày 2-9,
nhân dân Hà Nội tập trung tại Quảng trường Ba Đình, tại buổi lễ
Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hoà. Tiếp đó là lễ ra mắt và tuyên thệ của các thành
viên chính phủ lâm thời. Đến chiều, buổi lễ kết thúc.
- Tường thuật lại cuộc mít tinh ngày 2-9-1945.
- Ghi nhớ: Đây là sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu sự ra
đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà.
2. Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và
khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực
tiễn.
3. Phẩm chất: HS thích tìm hiểu lịch sử nước nhà.
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt
động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Các hình ảnh minh họa trong SGK
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- Cho học sinh tổ chức chơi trò - HS chơi trò chơi
chơi "Bắn tên" trả lời câu hỏi.
+ Hãy tường thuật lại cuộc
tổng khởi nghĩa giành chính
quyền ở Hà Nội ngày 19-81945.
+ Nêu ý nghĩa thắng lợi của
cách mạng tháng Tám?
- HS nghe
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
61
- HS ghi vở
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài - ghi bảng
2.Hình thành kiến thức mới:
*Hoạt động 1: Quang cảnh
Hà Nội ngày 2-9-1945
- Yêu cầu học sinh đọc SGK - Học sinh dùng tranh minh họa,
và dùng ảnh minh họa miêu
dùng lời của mình hoặc đọc các
tả quang cảnh của Hà Nội vào bài thơ có tả quang cảnh 2-9ngày 2-9-1945
1945
- Tổ chức cho học sinh thi tả
- HS tả
quang cảnh ngày 2-9-1945
- Giáo viên kết luận .
- HS nghe.
*Hoạt động 2: Diễn biến
buổi lễ tuyên bố độc lập
- HS làm việc theo nhóm
- HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu: Đọc SGK và trả lời
- HS đọc
câu hỏi.
+ Buổi lễ tuyên bố độc lập
của dân tộc ta diễn ra như thế
nào?
- Bắt đầu vào đúng 14 giờ.
- Câu hỏi gợi ý:
- Giọng nói của Bác Hồ và những
+ Buổi lễ bắt đầu khi nào?
lời khẳng định trong bản Tuyên
+ Buổi lễ kết thúc ra sao?
ngôn độc lập còn vang mãi trong
- Học sinh trình bày diễn biến mỗi người dân
của buổi lễ tuyên bố độc lập
- 3 nhóm cử 3 đại diện lần lượt
trước lớp.
trình bày.
* Hoạt động 3: Một số nội
dung của bản Tuyên ngôn độc
lập
- Gọi 2 học sinh đọc 2 đoạn
trích của Tuyên ngôn độc lập
trong SGK.
- Yêu cầu: Hãy trao đổi với
bạn bên cạnh và cho biết nội
dung chính của hai đoạn trích
bản Tuyên ngôn độc lập.
- Học sinh phát biểu ý kiến
trước lớp.
* Hoạt động 4: Ý nghĩa của
sự kiện lịch sử ngày 2-9-1945
+ Sự kiện lịch sử 2-9-1945
đã khẳng định điều gì về nền
độc lập của dân tộc Việt Nam,
- 2 em lần lượt đọc trước lớp.
- HS trao đổi để tìm ra nội dung
chính.
- Khẳng định quyền độc lập.
Chấm dứt chế độ thực dân phong
kiến.
- Khai sinh ra nước Việt Nam dân
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
62
đã chấm dứt sự tồn tại của
chủ cộng hoà.
chế độ nào ở Việt Nam?
- Truyền thống bất khuất kiên
+ Tuyên bố khai sinh ra chế cường của người Việt Nam.
độ nào?
+ Những việc đó tác động
như thế nào đến lịch sử dân
tộc ta? Thể hiện điều gì về
truyền thống của người Việt
Nam?
- GV kết luận.
3. Thực hành, luyện tập:
- Vì sao ngày 19 - 8 được lấy
làm ngày kỉ niệm Cách mạng - HS nêu
tháng Tám năm 1945 ở nước
ta?
Sự kiện lịch sử 2-9-1945 đã
khẳng định điều gì về nền độc
lập của dân tộc Việt Nam, đã
- HS nêu
chấm dứt sự tồn tại của chế
độ nào ở Việt Nam?
4. Vận dụng, trải nghiệm:
Học thuộc nội dung chính của
hai đoạn trích bản Tuyên
- HS nêu
ngôn độc lập.
- HS nghe
- Nhận xét kết quả, ý thức,
nhắc nhở, tuyên dương HS
IV. Điểu chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................
....................................................................................
______________________________
An toàn giao thông
BÀI 5: EM LÀM TUYÊN TRUYỀN VIÊN AN TOÀN GIAO
THÔNG (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Nhận biết một số sự cố giao thông thường gặp.
- Nhận biết một số hành vi cần tránh khi tham gia giao thông.
- Biết cách ứng xử một số tình huống giao thông không an toàn.
- Trình bày được nội dung về an toàn giao thông trước một nhóm
học sinh, lớp học.
- Thực hiện, chia sẻ với người khác những kĩ năng xử lí sự cố giao
thông.
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
63
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết
vấn đề.
3. Phẩm chất:
-GDHS yêu thích môn học; chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tài liệu giáo dục an toàn giao thông
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động: Cho cả lớp hát
- Cho học sinh nghe bài hát về - HS nghe bài hát
an toàn giao thông.
* Kết nối: GV giới thiệu vào bài - HS viết bài
- ghi bảng.
2. Hình thành kiến thức
mới
Sắp xếp tranh theo quy trình
thực hiện công tác tuyên
truyền an toàn giao thông
- HS quan sát tranh
- Bước 1: GV yêu cầu HS cả lớp
quan sát tranh 1, 2, 3, 4
- HS thảo luận và sắp xếp
( tr22)
theo quy trình thực hiện công
- Bước 2: Yêu cầu HS thảo luận tác tuyên truyền an toàn giao
để sắp xếp.
thông
- HS báo cáo kết quả
- Kết quả: 2 – 1 – 4 - 3
- Bước 3: GV giải thích các
Tranh 1: HS thảo luận để lựa
tranh và đưa ra đáp án đúng.
chọn hình thức tuyên truyền
- Tranh 2: Xác định đối tượng,
mục tiêu tuyên truyền.
- Tranh 3: Lập kế hoạch cho
công tác tuyên truyền
- Tranh 4: Xây dựng nội dung
tuyên truyền.
- HS lắng nghe và tìm hiểu
- Kết luận.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS làm nhóm lựa chọn chủ
- Lựa chọn một chủ đề về an
đề an toàn giao thông.
toàn giao thông, xây dựng kế
- HS trình bày trước lớp
hoạch và tuyên truyền vấn đề - HS nhận xét, đánh giá
đó đối với các bạn trong lớp.
- Tự thực hiện đánh giá sau
- Hướng dẫn HS thực hiện tự
bài học
đánh giá.
- Lập kế hoạch tuyên truyền
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
64
về an toàn giao thông với các
mức: Tốt - Đạt – Cần cố gắng.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................
..............................................................................
Tin học*
GV bộ môn biên soạn
Thứ tư ngày 9 tháng 11 năm 2022
Tiếng anh*
GV bộ môn biên soạn
Toán
CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết cộng hai số thập phân.
- Giải bài toán với phép cộng các số thập phân.
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư
duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng
lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất:
GDHS ...
TUẦN 10
Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2022
Giáo dục tập thể
CHÀO CỜ
Tập đọc
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100
tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài
thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của
bài thơ, bài văn.
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao
tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Góp phần hình thành năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ,
năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: GDHS chăm học, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nhận xét
*Kết nối: GV giới thiệu vào bài mới.
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức mới:
*Hoạt động kiểm tra đọc
- Yêu cầu HS bốc thăm và trả lời câu
- HS bốc thăm và trả lời
hỏi về nội dung bài
câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét
*Hệ thống các bài thơ đã học
- Yêu cầu học sinh hệ thống
- HS điền vào vở bài
- Cho HS điền vào bảng phụ, nhận xét
tập.
bổ sung.
- Nhận xét, bổ sung
hoàn thiện trên bảng
Chủ Tên
Tác
Nội dung
phụ.
Điể bài
giả
- Đọc lại bảng đã hoàn
m
thành.
Việt Sắc
Phạm Em yêu tất cả
Na
màu
Đình
những sắc
m - em
Ân
màu gắn với
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
46
Tổ
Quố
c
em
Cán
h
chi
m
hoà
bình
yêu
cảnh vật, con
người trên đất
nước Việt Nam
Bài ca Định
về trái Hải
đất
Ê-mi-li
con
Tố
Hữu
Con
ngư
ời
với
thiê
n
nhiê
n
Tiếng
đàn
ba-lalai-ca
trên
sông
Đà
Trước
cổng
tời
Quan
g Huy
Trái đất thật
đẹp. Chúng ta
cần giữ gìn trái
đất bình yên,
không có chiến
tranh.
Chú Mo-ri-xơn
đã tự thiêu
trước Bộ Quốc
phòng Mĩ để
phản đối cuộc
chiến tranh
xâm lược của
Mỹ ở VN.
Cảm xúc của
nhà thơ trước
cảnh cô gái
Nga chơi đàn
trên sông Đà
vào một đêm
trăng đẹp.
Vẻ đẹp hùng vĩ
nên thơ ở một
vùng núi cao
Nguy
ễn
Đình
Ảnh
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hệ thống bài.
- Dặn HS học thuộc bảng hệ thống.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
47
- Biết viết số đo độ dài, diện tích dưới dạng số thập phân
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3,4.
- Viết được số đo độ dài, diện tích, khối lượng dưới dạng số thập
phân.
HS chuyển được các phân số thập phân thành các số thập phân
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học,
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá
toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp
toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3. Phẩm chất:
- GDHS chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, vở viết
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- HS hát
- Cho HS tổ chức thi đua:
- Mỗi một hàng của số thập
+ Nhắc lại mối quan hệ giữa
phân ứng với 1 đơn vị đo
các đơn vị đo độ dài, khối lượng tương ứng.
và cách viết đơn vị đo khối
lượng dưới dạng STP.
- Mỗi một đơn vị đo ứng với 2
- Nhắc lại mối quan hệ giữa các hàng của số thập phân
đơn vị đo diện tích và cách viết
đơn vị đo khối lượng dưới dạng - HS nghe
STP.
- GV nhận xét, tuyên dương
*Kết nối: GV giới thiệu vào bài mới.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: HD cả lớp=> Cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì ?
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: HĐ nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm theo
- Chuyển phân số thập phân thành số
thập phân
127
10 = 12,7
65
100 = 0,65
2005
1000 = 2,005
8
1000 = 0,008
- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết
quả
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
48
yêu cầu:
HS nêu các phương án đúng
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm B, 11,020 km
gì ?
C, 11km 20m
D, 11 020m
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3: HĐ nhóm
- Phát bảng phụ cho các nhóm.
- Gọi học sinh trình bày
- Nhận xét, chốt bài đúng,
tuyên dương
Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm và chữa bài
- GV quan sát gúp đỡ khi cần
thiết
3. Vận dụng, trải nghiệm
a) 4m85cm = 4,85m
b) 72 ha= 0,72 km2
Bài giải
1 hộp đồ dùng học toán hết
spps tiền là:
180 000:12 = 15 000 (đồng)
Mua 36 hộp đồ dùng học
toán hết số tiền là;
15 000 x 36= 540 000
(đồng)
Đáp số: 540 000
đồng
- Cho HS vận dụng làm bài toán - HS làm
sau:
Một mặt bàn hình vuông có
cạnh là 90cm. Diện tích mặt
bàn đó là bao
nhiêu mét vuông ?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................
..............................................................................
Khoa học
PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo
an toàn khi tham gia giao thông đường bộ.
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ, giải quyết vấn đề , chấp
hành đúng luật giao thông, cẩn thận khi tham gia giao thông và
tuyên truyền, vận động, nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
3. Phẩm chất:
Giáo dục HS chăm chỉ, trách nhiệm.
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
49
* GDKNS: Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống để
phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu học tập
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
* Khởi động: Cho HS tổ chức - HS chơi trò chơi
chơi trò chơi "Bắn tên" với các
câu hỏi:
- Chúng ta phải làm gì để
phòng tránh bị xâm hại?
- Khi có nguy cơ bị xâm hại em
sẽ làm gì?
- Tại sao khi bị xâm hại chúng
- HS nghe
ta cần tìm người tin cậy để
- HS ghi vở
chia sẻ, tâm sự
- GV nhận xét
*Kết nối: Giới thiệu bài - Ghi
bảng
2. Hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Nguyên
nhân gây ra tai nạn giao
- Các tổ báo cáo việc chuẩn
thông
bị.
- Kiểm tra việc chuẩn bị của
- Hai xe khách đâm nhau. Do
học sinh
lái xe say rượu.
- Hãy kể các vụ tai nạn giao
thông mà em biết. Do nguyên - Anh thanh niên tự đâm xe
xuống ao là do phóng nhanh
nhân nào dẫn đến?
quá khi đó người không tránh
kịp
- GV nhận xét kết luận
* Hoạt động 2: Những vi
phạm luật giao thông của
người tham gia giao thông với
- Hoạt động nhóm 4
hậu quả của nó.
- Học sinh thảo luận
- Tổ chức cho HS hoạt động
nhóm
- Học sinh nêu
- Yêu cầu quan sát hình minh
hoạ để thảo luận nhóm
- Hãy chỉ ra những vi phạm
của người tham gia?
- Điều gì có thể xảy ra với
người vi phạm giao thông đó?
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
50
- Hậu quả của việc vi phạm là - Tất cả các vụ tai nạn giao
gì?
thông là do sai phạm của
- GV nhận xét, đánh giá
người tham gia giao thông
- Qua những vi phạm về giao
thông em có nhận xét gì?
- Giáo viên kết luận
- HS hoạt động nhóm
* Hoạt động 3: Những việc
- Những việc làm an toàn giao
làm thể hiện an toàn giao
thông
thông.
+ Đi đúng phần đường qui
- Tổ chức cho học sinh hoạt
định
động theo nhóm và báo cáo
+ Học luật an toàn giao thông
trước lớp. Các nhóm khác bổ
+ Đi đường phải quan sát kĩ
sung
các biển báo giao thông.
+ Đi xe đạp sát bên lề đường.
+ Đi bộ trên vỉa hè
+ Không đi hàng ba, hàng tư,
vừa đi vừa nô đùa.
- GV nhận xét, khen ngợi học
sinh
3.Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho học sinh thực
- HS thực hành
hành đi bộ an toàn
- Nhận xét học sinh thực hành - HS nghe
đi bộ
- HS nghe
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................
..............................................................................
Đạo đức
TÌNH BẠN (TIẾT 2)
ĐĐBH: KHÔNG CÓ VIỆC GÌ KHÓ (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS biết:
- Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, giúp đỡ nhau nhất là
những khi gặp hoạn
nạn khó khăn.
- Biết được ý nghĩa của tình bạn.
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực tự học, năng lực
giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề.
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
51
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, biết cư xử tốt với bạn bè trong cuộc
sống hằng ngày.
*ĐĐBH: - Nhận biết được sự nỗ lực của Bác Hồ để vượt qua mọi
khó khăn, thử thách.Trình bày ý nghĩa của việc phấn đấu, rèn
luyện trong học tập và cuộc sống.
4. Tích hợp: KNS
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan
niệm sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với bạn bè).
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên
quan tới bạn bè.
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và
trong cuộc sống.
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- Cho HS hát.
- HS hát
*Kết nối: Giới thiệu bài –Ghi bảng - HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tổ chức HS thảo
luận:
- HS đóng vai theo nhóm
- Những việc làm sai trái: vứt rác
4.
không đúng nơi quy định, quay
- HS chọn cách ứng xử và
cóp trong giờ kiểm tra, làm việc
thể hiện.
riêng trong giờ học.
- Trình bày.
- Lần lượt các nhóm đóng
- Tổ chức HS trao đổi nội dung
vai thể hiện
nhóm bạn thể hiện, chọn cách ứng - Nhiều HS nêu.
xử đúng.
- VD: Thấy bạn làm điều gì
sai
trái thì: Chọn d) Khuyên
ngăn bạn
- GV nhận xét chung, kết luận:
+ Cần khuyên ngăn, góp ý khi
thấy bạn làm điều sai trái để giúp
bạn tiến bộ, như thế mới là người
bạn tốt.
Hoạt động 2: Tự liên hệ.
- HS chọn cách ứng xử và
* Cách tiến hành
thể
- Hướng dẫn HS tự học với sự hỗ
hiện.
trợ của cha
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
52
mẹ.
+ Đối với bạn bè chúng ta phải
trao đổi với nhau như thế nào?
+ Em đã làm gì đề có tình bạn
đẹp? Kể về tình bạn của em?
* Kết luận: Tình bạn đẹp không
phải tự nhiên đã có mà mỗi con người chúng ta cần phải cố gắng
vun đắp giữ gìn.
*ĐĐBH:
- Cho HS đọc bài “Không có việc gì
khó” để trả lời câu hỏi.
- Từ Phi Chịt đến U Đon mỗi người
phải mang theo những thứ gì?
- HS trao đổi với bạn của
mình
HS lắng nghe.
- HS đọc
- Gánh theo hai thùng sắt
tây đựng quần áo, đồ
dùng lặt vặt, có nắp đậy
để tránh mưa núi, vắt
rừng.
- Trời nắng to, đường đi đá
sỏi gập ghềnh.
- Thánh hiền đã dạy:
….hôm nữa sẽ quen đi
- HS trả lời
- HS lắng nghe.
- Trên đường đi, Thầu Chín và một
số đồng chí đã gặp những khó
khăn gì?
- Thầu Chín đã nói gì khi các đồng
chí yêu cầu Thầu Chín nhường
gánh?
- Thầu Chín đã đạt được kết quả gì
khi kiên trì cố gắng trên đường đi?
GV nhận xét, kết luận.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Sưu tầm truyện, ca dao, tục ngữ, - HS nghe và thực hiện
bài thơ, bài hát…về chủ đề tình
bạn .
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................
..............................................................................
___________________________________
_Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100
tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài
thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của
bài thơ, bài văn .
- HS biết viết đúng bài chính tả ở nhà
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
53
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao
tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Góp phần hình thành năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ,
năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: GDHS chăm học
4. Tích hợp: BVMT
- Lên án những người phá hoại môi trường thiên nhiên và tài
nguyên đất nước.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
- HS: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nhận xét
*Kết nối:
- GV giới thiệu vào bài mới.
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức
mới:
*Hoạt động kiểm tra đọc
- Yêu cầu HS bốc thăm và trả - HS bốc thăm và trả lời câu
lời câu hỏi về nội dung bài
hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét
- GV nhận xét
*Hướng dẫn viết chính tả
Tìm hiểu nội dung bài.
- Yêu cầu HS đọc bài và phần - 2 học sinh đọc thành tiếng,
chú giải.
lớp nghe.
- Tại sao tác giả lại nói chính
người đốt rừng đang đốt cơ
- Vì sách được làm bằng bột
man là sách?
nứa, bột của gỗ rừng.
- Vì sao những người chân
- Vì rừng cầm trịch cho mực
chính lại càng thêm canh
nước sông Hồng, sông Đà.
cánh nỗi niềm giữ nước, giữ
rừng?
- Bài văn thể hiện hiện nỗi
- Bài văn cho em biết điều gì? niềm trăn trở băn khoăn về
trách nhiệm của con người đối
với việc bảo vệ rừng và giữ
gìn nguồn nước.
Hướng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu học sinh tìm từ khó - Học sinh nêu và viết
dễ lẫn viết chính tả và luyện
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
viết.
- Trong bài văn có chữ nào
phải viết hoa?
54
+ Bột nứa
+ cầm trịch
ngược
đỏ lừ
giận
canh cánh,
nỗi niềm
- Chữ đầu câu và tên riêng
sông Đà, sông Hồng
3. Luyện tập, thực hành:
- Hướng dẫn viết chính tả ở
- HS lắng nghe
nhà
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng - HS nghe và thực hiện
?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài học:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Kĩ thuật
BÀY, DỌN BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
-Nêu được những công việc bày, dọn bữa ăn trong gia đình.
- Biết cách bày, dọn bữa ăn trong gia đình.
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực tự học, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất:c
GDHS Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh, ảnh
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
* Khởi động: Cho HS hát
- HS hát
*Kết nối: Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới
HĐ1: Tìm hiểu cách bày món ăn
và dụng cụ ăn uống trước bữa
- Làm cho bữa ăn hấp dẫn,
ăn:
thuận tiện và vệ sinh.
- Em hãy nghĩ lại cách bày móm
- Học sinh sau khi thảo luận
ăn, dụng cụ ăn uống trước bữa
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
55
ăn ở gia đình em.
- Quan sát hình 1 và đọc nội
dung mục 1a - SGK, hãy nêu mục
đích của việc bày móm ăn, dụng
cụ ăn uống trước bữa ăn.
- Cho học sinh quan sát một số
tranh, ảnh minh họa
cần đưa ra được các yêu cầu
(SGK)
- Trình bày cách bày thức ăn
và dụng cụ ăn uống cho bữa
ăn ở gia đình ; các em khác
nhận xét và bổ sung.
- HS đọc
- Cho học sinh đọc mục 1b - SGK,
thảo luận nhóm để nêu cách bày
thức ăn và dụng cụ ăn uống cho
- HS nêu.
bữa ăn trong gia đình.
- Ở gia đình em thường bày thức
ăn và dụng cụ ăn uống cho bữa
- Làm cho nơi ăn uống của
ăn như thế nào?
gia đình sạch sẽ, gọn gàng
HĐ2 : Tìm hiểu cách thu dọn sau sau bữa ăn.
bữa ăn:
- Học sinh thảo luận nhóm,
- Cho biết mục đích của việc thu
nêu cách dọn sau bữa ăn ;
dọn sau bữa ăn ở gia đình em?
các em khác nhận xét và bổ
- Dựa vào nội dung mục 2b - SGK sung.
kết hợp với thực tế ở gia đình em,
nêu cách thu dọn sau bữa ăn ở
gia đình.
- HS trả lời
- HD HS về nhà giúp đỡ gia đình.
HĐ3 : Đánh giá kết quả học tập
- HS đọc.
- Cho học sinh trả lời các câu hỏi
cuối bài để đánh giá kết quả học
tập của học sinh.
- Đọc phần ghi nhớ - SGK
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Dặn dò học sinh chuẩn bị để giờ - HS lắng nghe.
sau học bài : "Rửa dụng cụ nấu ăn
và ăn uống"; Tìm hiểu cách rửa
dụng cụ nấu ăn và ăn uống ở gia
đình.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................
..............................................................................
Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2022
Toán
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
I.Yêu cầu cần đạt:
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
56
- Kiểm tra kiến thức, kĩ năng đã học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng để làm bài.
- Giáo dục học sinh ý thức ôn tập tốt.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Đề kiểm tra
HS:Giấy thi, bút ,nháp
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*GV nêu mục đích, yêu cầu
của
- HS lắng nghe.
tiết kiểm tra.
2. Luyện tập, thực
hành:
- HS nhận đề và làm bài
* Phát đề kiểm tra
- HS nộp bài
- Theo dõi, quan sát HS
làm bài.
* Thu bài kiểm tra.
- HS nghe và ghi nhớ.
3. Vận dụng, trải
nghiệm:
- Nhận xét, tổng kết giờ
kiểm tra.
- Dặn HS tiếp tục ôn bài
chuẩn bị kiểm tra.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................
....................................................................................
Luyện từ và câu
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100
tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài
thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của
bài thơ, bài văn .
- Tìm và ghi lại các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn
miêu tả đã học (BT2).
- HS nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn
(BT2).
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học,
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
57
3. Phẩm chất: GDHS nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
- HS: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động: Cho HS hát
- HS hát
- GV nhận xét
*Kết nối: GV giới thiệu vào
- HS lắng nghe
bài mới.
2. Luyện tập, thực hành:
*Hoạt động kiểm tra đọc
- Yêu cầu HS bốc thăm và trả - HS bốc thăm và trả lời câu
lời câu hỏi về nội dung bài
hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét
- GV nhận xét
Bài 2:
- Trong các bài tập đọc đã học + Quang cảnh làng mạc ngày
bài nào là văn miêu tả?
mùa
+ Một chuyên gia máy xúc
+ Kì diệu rừng xanh
- Cho HS nêu yêu cầu
+ Đất Cà Mau
- GV hướng dẫn HS làm bài:
- HS đọc yêu cầu bài tập
+ Chọn một bài văn mà em
thích
+ Đọc kĩ bài văn đã chọn
+ Chọn chi tiết mà mình thích
- Cho HS làm bài
- HS làm bài vào vở
- Gọi HS trình bày bài của
- HS trình bày
mình đã làm
- Nhận xét tuyên dương
những HS có nhiều cố gắng;
làm việc nghiêm túc và có
VD: Trong bài văn tả “Quang
cách trình bày hay, gọn, rõ
cảnh làng mạc ngày mùa”
ràng...
em thích nhất chi tiết: những
- Cho HS nêu được cảm nhận chùm quả xoan vàng lịm
về chi tiết thích thú nhất
không trông thấy cuống như
trong bài văn (BT2).
những chuỗi bồ đề treo lơ
- Nhận xét tuyên dương
lửng. Vì từ vàng lịm vừa tả
những HS có nhiều cố gắng;
màu sắc vừa tả vị ngọt của
làm việc nghiêm túc và có
quả xoan chín mọng; còn hình
cách trình bày gọn, rõ.
ảnh tả chùm quả xoan với
chuỗi bồ đề thật gợi tả hoặc:
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
58
“nắng vườn chuối đương có
gió lẫn với lá vàng như những
vạt nắng, đuôi áo nắng, vẫy
vẫy”. Đấy là hình ảnh đẹp và
sinh động gợi hình ảnh cô gái
duyên dáng trong tà áo lộng
lẫy, cách dùng từ vạt áo nắng,
đuôi áo nắng rất mới mẻ
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà viết lại đoạn văn cho - HS nghe và thực hiện
hay hơn.
- Về nhà ôn lại danh từ, động
từ, tính từ, thành ngữ, tục
ngữ...gắn với 3 chủ điểm đã
học.
IV. Điều chỉnh sau bài học:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Mĩ thuật*
GV bộ môn soạn giảng
Kể chuyện
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 4)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Lập được bảng từ ngữ (DT, ĐT, TT, thành ngữ tục ngữ) về chủ
điểm đã học (BT1)
- Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2.
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao
tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục lòng say mê học Tiếng việt.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng nhóm
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
* Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
- HS tổ chức chơi trò chơi
"Bắn tên" với các câu hỏi:
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
59
- Thế nào là danh từ ? Cho VD ?
- Thế nào là động từ ? Cho VD ?
- Thế nào là tính từ ? Cho VD ?
- GV nhận xét
* Kết nối: Giới thiệu bài - Ghi
- HS ghi vở
bảng
2. Luyện tập, thực hành:
Bài tập 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu, thảo luận - Trao đổi trong nhóm để lập
bảng từ ngữ về các chủ điểm
nhóm
đã học theo mẫu sau.
- Chủ điểm: Việt Nam Tổ
quốc em; Cánh chim hoà
- Bài yêu cầu lập bảng từ ngữ
bình ; Con người với thiên
về các chủ điểm nào? Thuộc
nhiên
các từ loại nào?
- HS đọc yêu cầu, quan sát
mẫu và làm bài theo nhóm.
- Yêu cầu HS làm bài theo
nhóm. Nhóm trưởng điều khiển
các bạn thảo luận làm bài
- GV nhận xét chữa bài, chọn ra
nhóm tìm được nhiều từ nhất,
- HS nối tiếp nhau đặt câu
đúng chủ đề, đúng từ loại.
- Đặt câu với một số từ ngữ,
giải nghĩa một số câu thành
ngữ, tục ngữ ?
- Tìm từ đồng nghĩa, từ trái
- GV nhận xét chung.
nghĩa với mỗi từ trong bảng
Bài tập 2: HĐ nhóm
sau.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nhóm trưởng điều khiển
nhóm thảo luận
- HS trả lời
- Các nhóm thảo luận, điền
- Thế nào là từ đồng nghĩa, từ
vào bảng nhóm.
trái nghĩa?
- Đại diện nhóm trình bày.
Các nhóm khác bổ sung.
- Trình bày kết quả.
- GV theo dõi, giúp đỡ.
- GV nhận xét chữa bài
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hôm nay chúng ta ôn tập
- HS nêu
những nội dung gì ?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
60
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................
..............................................................................
Lịch sử
BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết cuộc mít tinh ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà
Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập: Ngày 2-9,
nhân dân Hà Nội tập trung tại Quảng trường Ba Đình, tại buổi lễ
Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hoà. Tiếp đó là lễ ra mắt và tuyên thệ của các thành
viên chính phủ lâm thời. Đến chiều, buổi lễ kết thúc.
- Tường thuật lại cuộc mít tinh ngày 2-9-1945.
- Ghi nhớ: Đây là sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu sự ra
đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà.
2. Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và
khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực
tiễn.
3. Phẩm chất: HS thích tìm hiểu lịch sử nước nhà.
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt
động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Các hình ảnh minh họa trong SGK
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- Cho học sinh tổ chức chơi trò - HS chơi trò chơi
chơi "Bắn tên" trả lời câu hỏi.
+ Hãy tường thuật lại cuộc
tổng khởi nghĩa giành chính
quyền ở Hà Nội ngày 19-81945.
+ Nêu ý nghĩa thắng lợi của
cách mạng tháng Tám?
- HS nghe
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
61
- HS ghi vở
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài - ghi bảng
2.Hình thành kiến thức mới:
*Hoạt động 1: Quang cảnh
Hà Nội ngày 2-9-1945
- Yêu cầu học sinh đọc SGK - Học sinh dùng tranh minh họa,
và dùng ảnh minh họa miêu
dùng lời của mình hoặc đọc các
tả quang cảnh của Hà Nội vào bài thơ có tả quang cảnh 2-9ngày 2-9-1945
1945
- Tổ chức cho học sinh thi tả
- HS tả
quang cảnh ngày 2-9-1945
- Giáo viên kết luận .
- HS nghe.
*Hoạt động 2: Diễn biến
buổi lễ tuyên bố độc lập
- HS làm việc theo nhóm
- HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu: Đọc SGK và trả lời
- HS đọc
câu hỏi.
+ Buổi lễ tuyên bố độc lập
của dân tộc ta diễn ra như thế
nào?
- Bắt đầu vào đúng 14 giờ.
- Câu hỏi gợi ý:
- Giọng nói của Bác Hồ và những
+ Buổi lễ bắt đầu khi nào?
lời khẳng định trong bản Tuyên
+ Buổi lễ kết thúc ra sao?
ngôn độc lập còn vang mãi trong
- Học sinh trình bày diễn biến mỗi người dân
của buổi lễ tuyên bố độc lập
- 3 nhóm cử 3 đại diện lần lượt
trước lớp.
trình bày.
* Hoạt động 3: Một số nội
dung của bản Tuyên ngôn độc
lập
- Gọi 2 học sinh đọc 2 đoạn
trích của Tuyên ngôn độc lập
trong SGK.
- Yêu cầu: Hãy trao đổi với
bạn bên cạnh và cho biết nội
dung chính của hai đoạn trích
bản Tuyên ngôn độc lập.
- Học sinh phát biểu ý kiến
trước lớp.
* Hoạt động 4: Ý nghĩa của
sự kiện lịch sử ngày 2-9-1945
+ Sự kiện lịch sử 2-9-1945
đã khẳng định điều gì về nền
độc lập của dân tộc Việt Nam,
- 2 em lần lượt đọc trước lớp.
- HS trao đổi để tìm ra nội dung
chính.
- Khẳng định quyền độc lập.
Chấm dứt chế độ thực dân phong
kiến.
- Khai sinh ra nước Việt Nam dân
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
62
đã chấm dứt sự tồn tại của
chủ cộng hoà.
chế độ nào ở Việt Nam?
- Truyền thống bất khuất kiên
+ Tuyên bố khai sinh ra chế cường của người Việt Nam.
độ nào?
+ Những việc đó tác động
như thế nào đến lịch sử dân
tộc ta? Thể hiện điều gì về
truyền thống của người Việt
Nam?
- GV kết luận.
3. Thực hành, luyện tập:
- Vì sao ngày 19 - 8 được lấy
làm ngày kỉ niệm Cách mạng - HS nêu
tháng Tám năm 1945 ở nước
ta?
Sự kiện lịch sử 2-9-1945 đã
khẳng định điều gì về nền độc
lập của dân tộc Việt Nam, đã
- HS nêu
chấm dứt sự tồn tại của chế
độ nào ở Việt Nam?
4. Vận dụng, trải nghiệm:
Học thuộc nội dung chính của
hai đoạn trích bản Tuyên
- HS nêu
ngôn độc lập.
- HS nghe
- Nhận xét kết quả, ý thức,
nhắc nhở, tuyên dương HS
IV. Điểu chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................
....................................................................................
______________________________
An toàn giao thông
BÀI 5: EM LÀM TUYÊN TRUYỀN VIÊN AN TOÀN GIAO
THÔNG (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Nhận biết một số sự cố giao thông thường gặp.
- Nhận biết một số hành vi cần tránh khi tham gia giao thông.
- Biết cách ứng xử một số tình huống giao thông không an toàn.
- Trình bày được nội dung về an toàn giao thông trước một nhóm
học sinh, lớp học.
- Thực hiện, chia sẻ với người khác những kĩ năng xử lí sự cố giao
thông.
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
63
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết
vấn đề.
3. Phẩm chất:
-GDHS yêu thích môn học; chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tài liệu giáo dục an toàn giao thông
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động: Cho cả lớp hát
- Cho học sinh nghe bài hát về - HS nghe bài hát
an toàn giao thông.
* Kết nối: GV giới thiệu vào bài - HS viết bài
- ghi bảng.
2. Hình thành kiến thức
mới
Sắp xếp tranh theo quy trình
thực hiện công tác tuyên
truyền an toàn giao thông
- HS quan sát tranh
- Bước 1: GV yêu cầu HS cả lớp
quan sát tranh 1, 2, 3, 4
- HS thảo luận và sắp xếp
( tr22)
theo quy trình thực hiện công
- Bước 2: Yêu cầu HS thảo luận tác tuyên truyền an toàn giao
để sắp xếp.
thông
- HS báo cáo kết quả
- Kết quả: 2 – 1 – 4 - 3
- Bước 3: GV giải thích các
Tranh 1: HS thảo luận để lựa
tranh và đưa ra đáp án đúng.
chọn hình thức tuyên truyền
- Tranh 2: Xác định đối tượng,
mục tiêu tuyên truyền.
- Tranh 3: Lập kế hoạch cho
công tác tuyên truyền
- Tranh 4: Xây dựng nội dung
tuyên truyền.
- HS lắng nghe và tìm hiểu
- Kết luận.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS làm nhóm lựa chọn chủ
- Lựa chọn một chủ đề về an
đề an toàn giao thông.
toàn giao thông, xây dựng kế
- HS trình bày trước lớp
hoạch và tuyên truyền vấn đề - HS nhận xét, đánh giá
đó đối với các bạn trong lớp.
- Tự thực hiện đánh giá sau
- Hướng dẫn HS thực hiện tự
bài học
đánh giá.
- Lập kế hoạch tuyên truyền
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
64
về an toàn giao thông với các
mức: Tốt - Đạt – Cần cố gắng.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................
..............................................................................
Tin học*
GV bộ môn biên soạn
Thứ tư ngày 9 tháng 11 năm 2022
Tiếng anh*
GV bộ môn biên soạn
Toán
CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết cộng hai số thập phân.
- Giải bài toán với phép cộng các số thập phân.
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư
duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng
lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất:
GDHS ...
 









Các ý kiến mới nhất