Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: hoavan@
Người gửi: Võ Thị Hoa Vân
Ngày gửi: 22h:21' 15-12-2022
Dung lượng: 184.0 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn: hoavan@
Người gửi: Võ Thị Hoa Vân
Ngày gửi: 22h:21' 15-12-2022
Dung lượng: 184.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 11
Từ ngày 14/10-18/10
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ
Môn
Ngày tháng
Sáng
Thứ hai
Tập đọc
28/11
Toán
Tiết
Bài dạy
Tiết 1 - Chào cờ đầu tuần
Tiết 3 - Người gác rừng tí hon
Tiết 4 - Luyện tập chung
Chiều
thứ hai
Lịch sử
Đạo đức
Khoa học
Tiết 1 - Thà hy sinh tất cả chứ nhất định không
chịu mất nước
Tiết 2 - Kính già yêu trẻ (tiết2)
Tiết 3 - Đá vôi
Sáng
thứ ba
29/11
Sáng
thứ tư
30/11
Toán
Chính tả
Tiết 3 - Luyện tập chung
Tiết 4 - Hành trình của bầy ong (nhớ-viết)
Sáng
thứ năm
01/12
Tập đọc
Toán
Tiết 1 - Trồng rừng ngập mặn
Tiết 2 - Luyện tập
Chiều
thứ năm
TLV
K/học
HĐTT
Toán
LT&C
GDTT
(ATGT)
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 3
Tiết1
Tiết 2
Tiết 4
TLV
Địa lý
Kỹ thuật
Tiết 1 - Luyện tập tả người (tả ngoại hình)
Tiết 2 - Công nghiệp (tieets2)
Tiết 3 - Bày dọn bữa ăn trong gia đình
Sáng
thứ Sáu
02/12
Chiều thứ
sáu
Ghi chú
LT&C
Tiết 2 - MRVT: Bảo vệ môi trường
Toán
Tiết 3 - Chia một số TP cho một số tự nhiên
Kể chuyện Tiết 4 - Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham
gia
Dạy thay
cô Nguyện
- Luyện tập tả người (tả ngoại hình)
- Nhôm
- Luyện tập Toán
- Chia một số TP cho 10; 100; 1000;…
- Luyện tập về quan hệ từ
- Snh hoạt lớp
Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2022
Tập đọc
NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm
của một công dân nhỏ tuổi ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 b).
1
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các
sự việc.
* GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : GV hướng dẫn HS tìm hiểu bái để được
những hành động thông minh, dũng cảm của bạn nhỏ trong việc bảo vệ rừng. Từ đó
HS nâng cao ý thức BVMT.
- Giáo dục QP-AN: Nêu những tấm gương học sinh có tinh thần cảnh giác, kịp
thời báo công an bắt tội phạm.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, yêu mến quê hương,
đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa,
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng - Học sinh thực hiện.
bài Hành trình của bầy ong
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Người gác rừng - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
tí hon.
giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài: truyền sang, loanh quanh, lén chạy, rắn rỏi..
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: rô bốt, còng tay, ngoan cố...
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- Cho HS đọc toàn bài, chia đọa
- 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn
- Cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
trong nhóm
+ HS luyện đọc nối tiếp lần 1+ luyện
+ Đoạn 1: Từ đầu.......ra bìa rừng chưa ?
đọc từ khó, câu khó
+ Đoạn 2: Tiếp......thu lại gỗ.
+ HS luyện đọc nối tiếp lần 2 + Giải
+ Đoạn 3: Còn lại
nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp.
- HS đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi
2
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng
cảm của một công dân nhỏ tuổi ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 b).
*Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài, trả lời - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp.
bài, thảo luận, TLCH sau đó chia sẻ
+ Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã + Bạn nhỏ đã phát hiện ra những dấu
phát hiện được đều gì?
chân người lớn hằn trên đất. Bạn thắc
mắc vì hai ngày nay không có đoàn
khách tham quan nào cả. Lần theo dấu
chân bạn nhỏ thấy hơn chục cây to bị
chặt thành từng khúc dài, bọn trộm gỗ
bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăn
trộm vào buổi tối.
+ Kể những việc làm của bạn nhỏ cho + Bạn nhỏ là người thông minh: Thắc
thấy: Bạn là người thông minh
mắc khi thấy dấu chân người lớn
Bạn là người dũng cảm
trong rừng. Lần theo dấu chân. Khi
phát hiện ra bọn trộm gỗ thì lén chạy
theo đường tắt, gọi điện thoại báo
công an.
+ Những việc làm cho thấy bạn nhỏ
rất dũng cảm: Chạy đi gọi điện thoại
báo công an về hành động của kẻ xấu.
Phối hợp với các chú công an để bắt
bọn trộm.
+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia
+ HS nối tiếp nhau phát biểu
bắt bọn trộm gỗ?
+ Bạn học tập được ở bạn nhỏ điều gì?
+ Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản
chung. Đức tính dũng cảm, sự táo
bạo, sự bình tĩnh, thông minh khi xử
trí tình huống bất ngờ. Khả năng phán
đoán nhanh, phản ứng nhanh trước
tình huống bất ngờ.
- Nội dung chính của bài là gì ?
- Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự
thông minh và dũng cảm của một
công dân nhỏ tuổi.
- GV KL:
- HS theo dõi
3. HĐ Luyện đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài
- 3 HS đọc nối tiếp.
- HS nêu giọng đọc
- 1 HS đọc toàn bài
3
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm 1 đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3
- Thi đọc
- HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Qua bài này em học được điều gì từ bạn - Học sinh trả lời.
nhỏ?
- Nêu những tấm gương học sinh có tinh
- HS nêu
thần cảnh giác, kịp thời báo công an bắt tội
phạm.
- Về nhà viết bài tuyên truyền mọi người - HS nghe và thực hiện.
cùng nhau bảo vệ rừng.
Bổ sung:..........................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện phép cộng, trừ , nhân các số thập phân .
- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân .
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân các số thập phân và nhân
một số thập phân với một tổng hai số thập phân.
- HS làm được bài 1, 2, 4(a) .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Trò chơi Ai nhanh ai đúng:
TS
14 45
13
TS
10
100 100 10
1
4
Tích
450
650
48 160
+ Lắng nghe.
0
+ Luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2
đội, mỗi đội 6 em. Lần lượt từng em trong
mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật
nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả với
mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một phép
tính đúng được thưởng 1 bông hoa. Đội
nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng
+ Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ
cuộc.
vũ.
+ Tổ chức cho học sinh tham gia chơi.
- Lắng nghe.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương
- Học sinh mở sách giáo khoa, trình
đội thắng cuộc.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bày bài vào vở.
bảng: Luyện tập chung
2. HĐ thực hành: (25 phút)
*Mục tiêu: Biết:
- Thực hiện phép cộng, trừ , nhân các số thập phân .
- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân.
- Cả lớp làm được bài 1, 2, 4(a) .
- HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập
*Cách tiến hành:
Bài 1: Làm việc cá nhân - cả lớp
- Gọi học sinh nêu yêu cầu.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 3 học sinh lên bảng làm
- 3 học sinh làm trên bảng lớp, chia sẻ
- Cả lớp làm bài vào vở.
375,86
48,16
+ 80,475
x
- Nhận xét bài học sinh trên bảng
+ 29,05
26,287
3,4
- Gọi học sinh nêu cách tính.
404, 91
53,468
19264
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
14448
163,744
Bài 2: Làm việc cá nhân
- Cả lớp theo dõi
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc nhân - HS làm bài, chia sẻ kết quả
a, 78,29 x 10 = 782,9
nhẩm để thực hiện phép tính
78,29 x 0,1 = 7,829
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
b, 265,307 x 100 = 26530,7
bảng
265,307 x 0,01 = 2,65307
c, 0,68 x 10 = 6,8
0,68 x 0,1 = 0,068
Bài 4a: Làm việc cá nhân=> Cặp đôi
- HS làm bài vào vở
- GV treo bảng phụ
-1 HS lên bảng làm trên bảng phụ
-Yêu cầu HS làm bài
a
b
(a + b) x c
axc+bxc
2,4
1,2
(2,4 + 3,8) x 1,2
2,4 x 1,2 + 3,8 x 1,2
,8
= 6,2
x 1,2
= 6,88 + 4,56
= 7,4
=
5
7,4
6,5 x 0,8 + 2,7 x 0,8
= 5,2 + 2,16
= 7,36
(6,5 + 2,7) x 0,8
6,
2,7
0,8
= 9,2
x 0,8
= 7,36
- Tổ chức cho học sinh nhận xét bài làm - HS nhận xét
của bạn trên bảng.
- Cho HS thảo luận cặp đôi
+ HS thảo luận nhóm đôi để đưa ra tính
- Giáo viên nhận xét chung, chữa bài.
chất nhân một số thập phân với một
Lưu ý: Giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn tổng hai số thập phân .
thành BT.
(a + b) x c = a x c + b x c
Bài 3 (M3, M4) : HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi giải - HS làm bài
- GV quan sát, uốn nắn, sửa sai.
Bài giải
Giá tiền 1kg đường là:
38500 : 5 = 7700(đồng)
Số tiền mua 3,5kg đường là:
7700 x 3,5 = 26950(đồng)
Mua 3,5kg đường phải trả số tiền ít
hơn mua 5kg đường(cùng loại) là:
38500 - 26950 = 11550(đồng)
Đáp số:11550 đồng
Bài 4b(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm rồi chữa bài.
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3= 9,3x(6,7+ 3,3)
= 9,3 x 10 = 93
7,8 x 0,35 + 0,35 + 2,2 = (7,8 + 2,2) x 0,35
= 10 x 0,35 = 3,5
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
+ Nêu tên và mối quan hệ giữa các đơn vị - Học sinh nêu
trong bảng đơn vị đo đọ dài.
+ Nêu phương pháp đổi đơn vị đo độ dài.
- Lắng nghe và thực hiện.
+ Chuẩn bị bài sau.
- Nghĩ ra các bài toán phải vận dụng tính - HS nghe và thực hiện
chất nhân một số với một tổng để làm.
Bổ sung: .........................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Đạo đức
KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương,
nhường nhịn em nhỏ.
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính
trọng người già, yêu thương em nhỏ.
6
- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường
nhịn em nhỏ.
- Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường
nhịn em nhỏ.
* Tích hợp bài: Nhớ ơn tổ tiên
- Biết con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn
tổ tiên.
- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Kính trọng người lớn
tuổi và yêu quý trẻ em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK
- Học sinh: VBT
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Vì sao chúng ta cần phải biết kính - HS nêu
trọng và giúp đỡ người già?
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(25 phút)
* Mục tiêu: HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu
thương, nhường nhịn em nhỏ.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đóng vai (BT2, SGK)
- GV chia nhóm và phân công đóng - Các nhóm thảo luận tìm cách giải
vai xử lí các tình huống trong bài tập 2. quyết tình huống và chuẩn bị đóng vai
các tình huống.
- Hai nhóm đại diện lên thể hiện.
- Các nhóm khác thảo luận, nhận xét.
*GV kết luận:
+ Tình huống a: Em dừng lại, dỗ em bé
và hỏi tên, địa chỉ. Sau đó em có thể
dẫn em bé đến đồn công an gần nhất để
nhờ tìm gia đình của em. Nếu nhà em ở
gần, em có thể dẫn em bé về nhà, nhờ
bố mẹ giúp đỡ.
+ Tình huống b: Hướng dẫn các em
chơi chung hoặc lần lượt thay phiên
7
nhau chơi.
+ Tình huống c: Nếu biết đường, em
hướng dẫn đường đi cho cụ già. Nếu
không biết em trả lời cụ một cách lễ
phép.
Hoạt động 2: Làm BT3- 4, SGK
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm làm - HS làm việc theo nhóm.
bài tập 3- 4.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
* GV kết luận:
- Ngày dành cho người cao tuổi là ngày
1 tháng 10 hằng năm.
- Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc
tế Thiếu nhi 1 tháng 6.
- Tổ chức dành cho người cao tuổi là
Hội Người cao tuổi.
- Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh,
Sao Nhi đồng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu truyền thống
"Kính già, yêu trẻ" của địa phương, của
dân tộc ta.
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm - Từng nhóm thảo luận.
HS: Tìm các phong tục, tập quán tốt
đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ - Đại diện các nhóm lên trình bày.
của dân tộc Việt Nam.
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- Gv kết luận:
+ Người già luôn được chào hỏi, được
mời ngồi ở chỗ trang trọng.
+ Các cháu luôn quan tâm, chăm sóc,
tặng quà cho cho ông bà, cha mẹ.
+ Tổ chức lễ mừng thọ cho ông bà, cha
mẹ.
+ Trẻ em được mừng tuổi, tặng quà
vào những dịp lễ tết.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Thực hiện những việc làm thể hiện - HS nghe và thực hiện
tình cảm kính già, yêu trẻ.
- Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ - HS nghe và thực hiện
thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ.
Bổ sung:..........................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Lịch sử
“THÀ HI SINH TẤT CẢ, CHỨ NHẤT ĐỊNH KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
8
- Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược .Toàn dân đứng lên kháng chiến chống
Pháp :
+ Cách mạng tháng Tám thành công, nước ta giành được độc lập, nhưng thực dân
Pháp trở lại xâm lược nước ta .
+ Rạng sáng ngày 19-12-1946 ta quyết định phát động toàn quốc kháng chiến .
+ Cuộc chiến đấu đã diễn ra quyết liệt tại thủ đô Hà Nội và các thành phố khác
trong toàn quốc .
- Nêu được tình hình thực dân Pháp trở lại xâm lược. Toàn dân đứng lên
kháng chiến chống Pháp.
- GD truyền thống yêu nước cho HS.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ảnh tư liệu về những ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở Hà Nội, Huế, Đà
Nẵng.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm, trò chơi....
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Nhân dân ta đã làm gì để chống lại - HS trả lời
“giặc đói” và “giặc dốt”
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe và thực hiện
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
*Mục tiêu: Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược .Toàn dân đứng lên kháng chiến
chống Pháp.
*Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Thực dân Pháp quay - HS thảo luận nhóm đôi
lại xâm lược nước ta
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi - Thực dân Pháp mở rộng xâm lược Nam
sau đó một số nhóm báo cáo kết quả: bộ, đánh chiếm Hải Phòng, Hà nội,....
- Em hãy nêu những dẫn chứng - Ngày 18-12-1946 Pháp ra tối hậu thư đe
chứng tỏ âm mưu cướp nước ta một dọa, đòi chính phủ ta giải tán lực lượng
lần nữa của thực dân Pháp?
tự vệ, giao quyền kiểm soát Hà Nội cho
9
chúng. Nếu ta không chấp nhận thì chúng
sẽ nổ súng tấn công Hà Nội. Bắt đầu từ
ngày 20 - 12 - 1946, quân đội Pháp sẽ
đảm nhiệm việc trị an ở thành phố Hà
Nội.
- Những việc làm trên cho thấy thực dân
Pháp quyết tâm xâm lược nước ta một
- Những việc làm của chúng thể hiện lần nữa.
dã tâm gì?
- Nhân dân ta không còn con đường nào
khác là phải cầm súng đứng lên chiến
- Trước hoàn cảnh đó, Đảng, Chính đấu để bảo vệ nền độc lập dân tộc.
phủ và nhân dân ta phải làm gì?
*Hoạt động 2: Lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí
Minh
- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn
“Đêm 18 ... không chịu làm nô lệ”
- Trung ương Đảng và Chính phủ
quyết định phát động toàn quốc
kháng chiến vào khi nào?
- HS đọc
- Đêm 18, rạng sáng ngày 19-12-1946
Đảng và Chính phủ đã họp và phát động
toàn quốc kháng chiến chống thực dân
Pháp.
- Ngày 20 - 12- 1946 có sự kiện gì - Ngày 20 - 12 - 1946 Chủ tịch Hồ Chí
xảy ra?
Minh đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến.
- Yêu cầu HS đọc to lời kêu gọi toàn - HS đọc lời kêu gọi của Bác
quốc kháng chiến.
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến - Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của
thể hiện điều gì ?
Chủ tịch Hồ Chí Minh cho thấy tinh thần
quyết tâm chiến đấu hi sinh vì độc lập, tự
do của nhân dân ta.
- Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện - Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất
rõ điều đó nhất?
định không chịu mất nước, nhất định
không chịu làm nô lệ.
*Hoạt động 3: “Quyết tử cho Tổ
quốc quyết sinh”
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4
em lần lượt từng em thuật lại cuộc chiến
đấu của nhân dân Hà Nội.
- GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi
các vấn đề sau:
+ Quan sát hình 1 và cho biết hình + Hình chụp cảnh ở phố Mai Hắc Đế,
chụp cảnh gì?
nhân dân dùng giường, tủ, bàn, ghế...
dựng chiến lũy trên đường phố để ngăn
cản quân Pháp vào cuối năm 1946.
+ Việc quân và dân Hà Nội đã giam + Việc quân và dân Hà Nội đã giam chân
10
chân địch gần 2 tháng trời có ý nghĩa địch gần 2 tháng trời đã bảo vệ được cho
như thế nào?
hàng vạn đồng bào và Chính phủ rời
thành phố về căn cứ kháng chiến.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của - HS nghe và thực hiện
em về những ngày đầu toàn quốc
kháng chiến
- Ở các địa phương khác nhân dân ta - Ở các địa phương khác trong cả nước,
đã chiến đấu như thế nào?
cuộc chiến đấu chống quân xâm lược
cũng diễn ra quyết liệt, nhân dân ta chuẩn
bị kháng chiến lâu dài với niềm tin
"kháng chiến nhất định thắng lợi".
Bổ sung:..........................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Khoa học
NHÔM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết một số tính chất của nhôm .
- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống .
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng .
- Sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí, bảo vệ môi trường.
* GDBVMT: Nêu được nhôm là những nguyên liệu quý và có hạn nên khai thác phải
hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, một số đồ dùng bằng nhôm; hình minh họa trang 52,
53; thìa, cặp lồng bằng nhôm thật
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với các câu hỏi sau:
+ Hãy nêu tính chất của đồng và hợp
kim của đồng ?
+ Kể tên những đồ dùng khác được làm
11
bằng đồng và hợp kim của đồng?
+ Nêu cách bảo quản những đồ dùng
bằng đồng có trong nhà bạn?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(25 phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết một số tính chất của nhôm .
- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống .
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Một số đồ dùng bằng
nhôm
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm nêu tên các đồ vật, đồ
dùng, máy móc làm bằng nhôm.
+ Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, tìm - HS cùng trao đổi và thống nhất:
các đồ dùng bằng nhôm mà em biết
+ Các đồ dùng làm bằng nhôm: xoong,
chảo, ấm đun nước, thìa, muôi, cặp
lồng đựng thức ăn, mâm,...
+ Em còn biết những dụng cụ nào làm + Khung cửa sổ, chắn bùn xe đạp, một
bằng nhôm?
số bộ phận của xe máy, tàu hỏa, ô tô,...
*Hoạt động 2: So sánh nguồn gốc và
tính chất giữa nhôm và hợp kim của
nhôm
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm - Các nhóm nhận đồ dùng học tập và
- GV phát cho mỗi nhóm một số đồ hoạt động theo nhóm
dùng bằng nhôm
+ Yêu cầu HS quan sát vật thật, đọc
thông tin trong SGK và hoàn thành
phiếu thảo luận so sánh về nguồn gốc
tính chất giữa nhôm và hợp kim của
nhôm
- GV nhận xét kết quả thảo luận của HS - 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận cả
+ Trong tự nhiên nhôm có ở đâu?
+ Nhôm có những tính chất gì?
lớp bổ sung
+ Nhôm được sản xuất từ quặng nhôm.
+ Nhôm có màu trắng bạc, có ánh kim,
nhẹ hơn sắt và đồng; có thể kéo thành
sợi, dát mỏng. Nhôm không bị gỉ, tuy
nhiên một số a - xít có thể ăn mòn
nhôm. Nhôm có tính dẫn điện, dẫn
nhiệt.
12
+ Nhôm có thể pha trộn với những kim
loại nào để tạo ra hợp kim của nhôm?
+ Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng bằng
nhôm hoặc hợp kim của nhôm có trong
gia đình em?
+ Nhôm có thể pha trộn với đồng, kẽm
để tạo ra hợp kim của nhôm.
- HS nêu theo hiểu biết về cách sử dụng
đồ nhôm trong gia đình
+ Những đồ dùng bằng nhôm dùng
xong phải rửa sạch, để nơi khô ráo, khi
bưng bê các đồ dùng bằng nhôm phải
nhẹ nhàng vì chúng mềm và dễ bị
cong, vênh, méo.
+ Lưu ý không nên đựng những thức ăn
có vị chua lâu trong nồi nhôm vì nhôm
dễ bị các a xít ăn mòn. Không nên dùng
tay không để bưng, bê, cầm khi dụng
cụ đang nấu thức ăn. Vì nhôm dẫn
nhiệt tốt, dễ bị bỏng.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Cho HS đọc lại mục Bạn cần biết
- HS nghe và thực hiện
- Chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét giờ học,giao bài về nhà.
- Tìm hiểu thêm vật dụng khác được - HS nghe và thực hiện
làm từ nhôm..
Bổ sung:..........................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2022
Chính tả
HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG ( Nhớ - viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát .
- Rèn kĩ năng phân biệt s/x.
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
- Làm được BT2a, 3a .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài viết. Bảng phụ chép sẵn bài tập 2a; 3a.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
13
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Hát
- Học sinh hát bài: Chữ đẹp, nết càng
ngoan
- Nhận xét quá trình rèn chữ của HS, khen - Lắng nghe.
những Hs có nhiều tiến bộ.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
- Mở sách giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài thơ để viết cho đúng chính tả.
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- Gọi HS đọc trong SGK 2 khổ cuối của - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
bài Hành trình của bầy ong.
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng 2 - 2 HS nối tiếp nhau đọc
khổ thơ
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại 2 khổ thơ - Cả lớp đọc thầm
trong SGK
- Yêu cầu HS tìm những từ khi viết dễ lẫn - HS nêu: rong ruổi, nối liền, rù rì,
- Luyện viết từ khó
lặng thầm,...
+ HS luyện viết từ dễ viết sai.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu:
- Nhớ- viết đúng 2 khổ thơ bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát .
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí.
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân
+ GV cho HS viết bài (nhớ viết)
- HS gấp SGK, nhớ lại 2 khổ thơ, viết
Lưu ý:
bài.
- Tư thế ngồi
- Cách cầm bút
- Tốc độ
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu:
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân - cặp đôi
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và
lỗi.
sửa lỗi.
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu: Rèn kĩ năng phân biệt s/x.
*Cách tiến hành:
14
Bài 2: HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh nêu yêu cầu của bài
- GV tổ chức cho HS làm bài tập dưới dạng - 2 nhóm học sinh đại diện lên làm thi
trò chơi “Thi tiếp sức tìm từ”
đua.
sâm - xâm
sương - xương
sưa - xưa
siêu - xiêu
củ sâm - xâm sương gió - x say sưa - ngày Siêu nước - xiêu
nhập; chim sâm ơng tay; sương mu xưa; sửa chữa - vẹo; cao siêu cầm- xâm lược;
i- xương sườn;
xưa kia; cốc sữa - xiêu lòng; siêu âm
xa xưa
- liêu xiêu
Bài 3 (phần a): HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
- HS nhận xét
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
Đáp án:
a. Đàn bò vàng trên đồng cỏ xanh
xanh
Gặm cả hoàng hôn, gặm buổi chiều
sót lại.
b. Trong làn nắng ửng: khói mơ tan
Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng
Sột soạt gió trêu tà áo biếc
Trên giàn thiên lí. Bóng xuân sang.
6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe
trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập.
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về - Lắng nghe và thực hiện.
nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước
bài chính tả sau.
- Về nhà tìm hiểu thêm các quy tắc chính tả - HS nghe và thực hiện
khác, chẳng hạn như ng/ngh; g/gh;...
Bổ sung:..........................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân.
- Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, hiệu hai số thập phân
trong thực hành tính .
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân các số thập phân và vận
dụng các tính chất của phép nhân để làm bài.
- HS làm được bài 1, 2, 3(b) ,4 .
15
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện"
- HS chơi trò chơi
- Cách chơi: HS lần lượt nêu các phép
tính nhân nhẩm với 0,1; 0,01; 0,001...
Bạn nào nêu đúng kết quả được chỉ
định bạn khác thực hiện phép tính mà
mình đưa ra. Cứ như vậy, bạn nào
không trả lời được thì thua cuộc
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi đầu bài vào vở
2. Hoạt động thực hành:(25 phút)
* Mục tiêu: - Thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân.
- Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, hiệu hai số
thập phân trong thực hành tính .
* Cách tiến hành:
Bài 1: Cá nhân
- Tính
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
- HS làm việc cá nhân.
a) 375,84 - 95,69 + 36,78
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính
=
280,15
+ 36,78
giá trị của biểu thức.
=
316,93
- GV nhận xét chữa bài
b) 7,7 + 7,3 x 7,4
= 7,7 + 54,02
=
61,72
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Cho HS nêu yêu cầu của bài
- Tính bằng hai cách
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm
- HS làm bài cặp đôi, chia sẻ trước lớp
bài, chia sẻ trước lớp
a.
(6,75 + 3,25) x 4,2
- GV nhận xét chữa bài
Cách 1:
=
10
x 4,2
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm
16
Cách 2:
b.
Cách 1:
Cách 2:
Bài 3b: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS giải thích cách làm
=
42
6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2
= 28,35 + 13,65
=
42
(9,6 - 4,2) x 3,6
= 5,4
x 3,6
=
19,44
9,6 x 3,6 - 4,2 x 3,6
= 34,56 - 15,12
=
19,44
- Tính nhẩm kết quả tìm x, chia sẻ
trước lớp
b. 5,4 x x = 5,4
x = 1.
9,8 x x = 6,2 x 9,8
x = 6,2
Bài 4 : HĐ Cả lớp
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Hướng dẫn HS phân tích đề, xác định - Cả lớp theo dõi
dạng bài
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
- Cả lớp làm vở, chia sẻ trước lớp
Bài giải
Giá tiền của 1m vải là:
60000 : 4 = 15000 (đồng)
Số tiền phải trả để mua 6,8m vải là:
15000 x 6,8 = 102000 (đồng)
Mua 6,8m vải phải trả số tiền nhiều
hơn mua 4m vải là:
102000 - 60000 = 42000 (đồng)
Đáp số: 42000 (đồng)
Bài 3a:(M3;4)
- Cho HS tự làm bài
- GV quan sát uốn nắn
- HS tự làm và chữa bài, báo cáo giáo
viên
a) 0,12 x 400 = 0,12 x 100 x 4
= 12 x 4 = 48
4,7 x 5,5 - 4,7 x 4,5 = 4,7 x (5,5 - 4,5)
= 4,7 x 1 = 47
3.Hoạt đ...
Từ ngày 14/10-18/10
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ
Môn
Ngày tháng
Sáng
Thứ hai
Tập đọc
28/11
Toán
Tiết
Bài dạy
Tiết 1 - Chào cờ đầu tuần
Tiết 3 - Người gác rừng tí hon
Tiết 4 - Luyện tập chung
Chiều
thứ hai
Lịch sử
Đạo đức
Khoa học
Tiết 1 - Thà hy sinh tất cả chứ nhất định không
chịu mất nước
Tiết 2 - Kính già yêu trẻ (tiết2)
Tiết 3 - Đá vôi
Sáng
thứ ba
29/11
Sáng
thứ tư
30/11
Toán
Chính tả
Tiết 3 - Luyện tập chung
Tiết 4 - Hành trình của bầy ong (nhớ-viết)
Sáng
thứ năm
01/12
Tập đọc
Toán
Tiết 1 - Trồng rừng ngập mặn
Tiết 2 - Luyện tập
Chiều
thứ năm
TLV
K/học
HĐTT
Toán
LT&C
GDTT
(ATGT)
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 3
Tiết1
Tiết 2
Tiết 4
TLV
Địa lý
Kỹ thuật
Tiết 1 - Luyện tập tả người (tả ngoại hình)
Tiết 2 - Công nghiệp (tieets2)
Tiết 3 - Bày dọn bữa ăn trong gia đình
Sáng
thứ Sáu
02/12
Chiều thứ
sáu
Ghi chú
LT&C
Tiết 2 - MRVT: Bảo vệ môi trường
Toán
Tiết 3 - Chia một số TP cho một số tự nhiên
Kể chuyện Tiết 4 - Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham
gia
Dạy thay
cô Nguyện
- Luyện tập tả người (tả ngoại hình)
- Nhôm
- Luyện tập Toán
- Chia một số TP cho 10; 100; 1000;…
- Luyện tập về quan hệ từ
- Snh hoạt lớp
Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2022
Tập đọc
NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm
của một công dân nhỏ tuổi ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 b).
1
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các
sự việc.
* GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : GV hướng dẫn HS tìm hiểu bái để được
những hành động thông minh, dũng cảm của bạn nhỏ trong việc bảo vệ rừng. Từ đó
HS nâng cao ý thức BVMT.
- Giáo dục QP-AN: Nêu những tấm gương học sinh có tinh thần cảnh giác, kịp
thời báo công an bắt tội phạm.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, yêu mến quê hương,
đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa,
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng - Học sinh thực hiện.
bài Hành trình của bầy ong
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Người gác rừng - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
tí hon.
giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài: truyền sang, loanh quanh, lén chạy, rắn rỏi..
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: rô bốt, còng tay, ngoan cố...
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- Cho HS đọc toàn bài, chia đọa
- 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn
- Cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
trong nhóm
+ HS luyện đọc nối tiếp lần 1+ luyện
+ Đoạn 1: Từ đầu.......ra bìa rừng chưa ?
đọc từ khó, câu khó
+ Đoạn 2: Tiếp......thu lại gỗ.
+ HS luyện đọc nối tiếp lần 2 + Giải
+ Đoạn 3: Còn lại
nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp.
- HS đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi
2
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng
cảm của một công dân nhỏ tuổi ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 b).
*Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài, trả lời - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp.
bài, thảo luận, TLCH sau đó chia sẻ
+ Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã + Bạn nhỏ đã phát hiện ra những dấu
phát hiện được đều gì?
chân người lớn hằn trên đất. Bạn thắc
mắc vì hai ngày nay không có đoàn
khách tham quan nào cả. Lần theo dấu
chân bạn nhỏ thấy hơn chục cây to bị
chặt thành từng khúc dài, bọn trộm gỗ
bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăn
trộm vào buổi tối.
+ Kể những việc làm của bạn nhỏ cho + Bạn nhỏ là người thông minh: Thắc
thấy: Bạn là người thông minh
mắc khi thấy dấu chân người lớn
Bạn là người dũng cảm
trong rừng. Lần theo dấu chân. Khi
phát hiện ra bọn trộm gỗ thì lén chạy
theo đường tắt, gọi điện thoại báo
công an.
+ Những việc làm cho thấy bạn nhỏ
rất dũng cảm: Chạy đi gọi điện thoại
báo công an về hành động của kẻ xấu.
Phối hợp với các chú công an để bắt
bọn trộm.
+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia
+ HS nối tiếp nhau phát biểu
bắt bọn trộm gỗ?
+ Bạn học tập được ở bạn nhỏ điều gì?
+ Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản
chung. Đức tính dũng cảm, sự táo
bạo, sự bình tĩnh, thông minh khi xử
trí tình huống bất ngờ. Khả năng phán
đoán nhanh, phản ứng nhanh trước
tình huống bất ngờ.
- Nội dung chính của bài là gì ?
- Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự
thông minh và dũng cảm của một
công dân nhỏ tuổi.
- GV KL:
- HS theo dõi
3. HĐ Luyện đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài
- 3 HS đọc nối tiếp.
- HS nêu giọng đọc
- 1 HS đọc toàn bài
3
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm 1 đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3
- Thi đọc
- HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Qua bài này em học được điều gì từ bạn - Học sinh trả lời.
nhỏ?
- Nêu những tấm gương học sinh có tinh
- HS nêu
thần cảnh giác, kịp thời báo công an bắt tội
phạm.
- Về nhà viết bài tuyên truyền mọi người - HS nghe và thực hiện.
cùng nhau bảo vệ rừng.
Bổ sung:..........................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện phép cộng, trừ , nhân các số thập phân .
- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân .
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân các số thập phân và nhân
một số thập phân với một tổng hai số thập phân.
- HS làm được bài 1, 2, 4(a) .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Trò chơi Ai nhanh ai đúng:
TS
14 45
13
TS
10
100 100 10
1
4
Tích
450
650
48 160
+ Lắng nghe.
0
+ Luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2
đội, mỗi đội 6 em. Lần lượt từng em trong
mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật
nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả với
mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một phép
tính đúng được thưởng 1 bông hoa. Đội
nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng
+ Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ
cuộc.
vũ.
+ Tổ chức cho học sinh tham gia chơi.
- Lắng nghe.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương
- Học sinh mở sách giáo khoa, trình
đội thắng cuộc.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bày bài vào vở.
bảng: Luyện tập chung
2. HĐ thực hành: (25 phút)
*Mục tiêu: Biết:
- Thực hiện phép cộng, trừ , nhân các số thập phân .
- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân.
- Cả lớp làm được bài 1, 2, 4(a) .
- HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập
*Cách tiến hành:
Bài 1: Làm việc cá nhân - cả lớp
- Gọi học sinh nêu yêu cầu.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 3 học sinh lên bảng làm
- 3 học sinh làm trên bảng lớp, chia sẻ
- Cả lớp làm bài vào vở.
375,86
48,16
+ 80,475
x
- Nhận xét bài học sinh trên bảng
+ 29,05
26,287
3,4
- Gọi học sinh nêu cách tính.
404, 91
53,468
19264
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
14448
163,744
Bài 2: Làm việc cá nhân
- Cả lớp theo dõi
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc nhân - HS làm bài, chia sẻ kết quả
a, 78,29 x 10 = 782,9
nhẩm để thực hiện phép tính
78,29 x 0,1 = 7,829
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
b, 265,307 x 100 = 26530,7
bảng
265,307 x 0,01 = 2,65307
c, 0,68 x 10 = 6,8
0,68 x 0,1 = 0,068
Bài 4a: Làm việc cá nhân=> Cặp đôi
- HS làm bài vào vở
- GV treo bảng phụ
-1 HS lên bảng làm trên bảng phụ
-Yêu cầu HS làm bài
a
b
(a + b) x c
axc+bxc
2,4
1,2
(2,4 + 3,8) x 1,2
2,4 x 1,2 + 3,8 x 1,2
,8
= 6,2
x 1,2
= 6,88 + 4,56
= 7,4
=
5
7,4
6,5 x 0,8 + 2,7 x 0,8
= 5,2 + 2,16
= 7,36
(6,5 + 2,7) x 0,8
6,
2,7
0,8
= 9,2
x 0,8
= 7,36
- Tổ chức cho học sinh nhận xét bài làm - HS nhận xét
của bạn trên bảng.
- Cho HS thảo luận cặp đôi
+ HS thảo luận nhóm đôi để đưa ra tính
- Giáo viên nhận xét chung, chữa bài.
chất nhân một số thập phân với một
Lưu ý: Giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn tổng hai số thập phân .
thành BT.
(a + b) x c = a x c + b x c
Bài 3 (M3, M4) : HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi giải - HS làm bài
- GV quan sát, uốn nắn, sửa sai.
Bài giải
Giá tiền 1kg đường là:
38500 : 5 = 7700(đồng)
Số tiền mua 3,5kg đường là:
7700 x 3,5 = 26950(đồng)
Mua 3,5kg đường phải trả số tiền ít
hơn mua 5kg đường(cùng loại) là:
38500 - 26950 = 11550(đồng)
Đáp số:11550 đồng
Bài 4b(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm rồi chữa bài.
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3= 9,3x(6,7+ 3,3)
= 9,3 x 10 = 93
7,8 x 0,35 + 0,35 + 2,2 = (7,8 + 2,2) x 0,35
= 10 x 0,35 = 3,5
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
+ Nêu tên và mối quan hệ giữa các đơn vị - Học sinh nêu
trong bảng đơn vị đo đọ dài.
+ Nêu phương pháp đổi đơn vị đo độ dài.
- Lắng nghe và thực hiện.
+ Chuẩn bị bài sau.
- Nghĩ ra các bài toán phải vận dụng tính - HS nghe và thực hiện
chất nhân một số với một tổng để làm.
Bổ sung: .........................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Đạo đức
KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương,
nhường nhịn em nhỏ.
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính
trọng người già, yêu thương em nhỏ.
6
- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường
nhịn em nhỏ.
- Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường
nhịn em nhỏ.
* Tích hợp bài: Nhớ ơn tổ tiên
- Biết con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn
tổ tiên.
- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Kính trọng người lớn
tuổi và yêu quý trẻ em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK
- Học sinh: VBT
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Vì sao chúng ta cần phải biết kính - HS nêu
trọng và giúp đỡ người già?
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(25 phút)
* Mục tiêu: HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu
thương, nhường nhịn em nhỏ.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đóng vai (BT2, SGK)
- GV chia nhóm và phân công đóng - Các nhóm thảo luận tìm cách giải
vai xử lí các tình huống trong bài tập 2. quyết tình huống và chuẩn bị đóng vai
các tình huống.
- Hai nhóm đại diện lên thể hiện.
- Các nhóm khác thảo luận, nhận xét.
*GV kết luận:
+ Tình huống a: Em dừng lại, dỗ em bé
và hỏi tên, địa chỉ. Sau đó em có thể
dẫn em bé đến đồn công an gần nhất để
nhờ tìm gia đình của em. Nếu nhà em ở
gần, em có thể dẫn em bé về nhà, nhờ
bố mẹ giúp đỡ.
+ Tình huống b: Hướng dẫn các em
chơi chung hoặc lần lượt thay phiên
7
nhau chơi.
+ Tình huống c: Nếu biết đường, em
hướng dẫn đường đi cho cụ già. Nếu
không biết em trả lời cụ một cách lễ
phép.
Hoạt động 2: Làm BT3- 4, SGK
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm làm - HS làm việc theo nhóm.
bài tập 3- 4.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
* GV kết luận:
- Ngày dành cho người cao tuổi là ngày
1 tháng 10 hằng năm.
- Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc
tế Thiếu nhi 1 tháng 6.
- Tổ chức dành cho người cao tuổi là
Hội Người cao tuổi.
- Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh,
Sao Nhi đồng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu truyền thống
"Kính già, yêu trẻ" của địa phương, của
dân tộc ta.
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm - Từng nhóm thảo luận.
HS: Tìm các phong tục, tập quán tốt
đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ - Đại diện các nhóm lên trình bày.
của dân tộc Việt Nam.
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- Gv kết luận:
+ Người già luôn được chào hỏi, được
mời ngồi ở chỗ trang trọng.
+ Các cháu luôn quan tâm, chăm sóc,
tặng quà cho cho ông bà, cha mẹ.
+ Tổ chức lễ mừng thọ cho ông bà, cha
mẹ.
+ Trẻ em được mừng tuổi, tặng quà
vào những dịp lễ tết.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Thực hiện những việc làm thể hiện - HS nghe và thực hiện
tình cảm kính già, yêu trẻ.
- Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ - HS nghe và thực hiện
thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ.
Bổ sung:..........................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Lịch sử
“THÀ HI SINH TẤT CẢ, CHỨ NHẤT ĐỊNH KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
8
- Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược .Toàn dân đứng lên kháng chiến chống
Pháp :
+ Cách mạng tháng Tám thành công, nước ta giành được độc lập, nhưng thực dân
Pháp trở lại xâm lược nước ta .
+ Rạng sáng ngày 19-12-1946 ta quyết định phát động toàn quốc kháng chiến .
+ Cuộc chiến đấu đã diễn ra quyết liệt tại thủ đô Hà Nội và các thành phố khác
trong toàn quốc .
- Nêu được tình hình thực dân Pháp trở lại xâm lược. Toàn dân đứng lên
kháng chiến chống Pháp.
- GD truyền thống yêu nước cho HS.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ảnh tư liệu về những ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở Hà Nội, Huế, Đà
Nẵng.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm, trò chơi....
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Nhân dân ta đã làm gì để chống lại - HS trả lời
“giặc đói” và “giặc dốt”
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe và thực hiện
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
*Mục tiêu: Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược .Toàn dân đứng lên kháng chiến
chống Pháp.
*Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Thực dân Pháp quay - HS thảo luận nhóm đôi
lại xâm lược nước ta
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi - Thực dân Pháp mở rộng xâm lược Nam
sau đó một số nhóm báo cáo kết quả: bộ, đánh chiếm Hải Phòng, Hà nội,....
- Em hãy nêu những dẫn chứng - Ngày 18-12-1946 Pháp ra tối hậu thư đe
chứng tỏ âm mưu cướp nước ta một dọa, đòi chính phủ ta giải tán lực lượng
lần nữa của thực dân Pháp?
tự vệ, giao quyền kiểm soát Hà Nội cho
9
chúng. Nếu ta không chấp nhận thì chúng
sẽ nổ súng tấn công Hà Nội. Bắt đầu từ
ngày 20 - 12 - 1946, quân đội Pháp sẽ
đảm nhiệm việc trị an ở thành phố Hà
Nội.
- Những việc làm trên cho thấy thực dân
Pháp quyết tâm xâm lược nước ta một
- Những việc làm của chúng thể hiện lần nữa.
dã tâm gì?
- Nhân dân ta không còn con đường nào
khác là phải cầm súng đứng lên chiến
- Trước hoàn cảnh đó, Đảng, Chính đấu để bảo vệ nền độc lập dân tộc.
phủ và nhân dân ta phải làm gì?
*Hoạt động 2: Lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí
Minh
- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn
“Đêm 18 ... không chịu làm nô lệ”
- Trung ương Đảng và Chính phủ
quyết định phát động toàn quốc
kháng chiến vào khi nào?
- HS đọc
- Đêm 18, rạng sáng ngày 19-12-1946
Đảng và Chính phủ đã họp và phát động
toàn quốc kháng chiến chống thực dân
Pháp.
- Ngày 20 - 12- 1946 có sự kiện gì - Ngày 20 - 12 - 1946 Chủ tịch Hồ Chí
xảy ra?
Minh đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến.
- Yêu cầu HS đọc to lời kêu gọi toàn - HS đọc lời kêu gọi của Bác
quốc kháng chiến.
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến - Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của
thể hiện điều gì ?
Chủ tịch Hồ Chí Minh cho thấy tinh thần
quyết tâm chiến đấu hi sinh vì độc lập, tự
do của nhân dân ta.
- Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện - Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất
rõ điều đó nhất?
định không chịu mất nước, nhất định
không chịu làm nô lệ.
*Hoạt động 3: “Quyết tử cho Tổ
quốc quyết sinh”
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4
em lần lượt từng em thuật lại cuộc chiến
đấu của nhân dân Hà Nội.
- GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi
các vấn đề sau:
+ Quan sát hình 1 và cho biết hình + Hình chụp cảnh ở phố Mai Hắc Đế,
chụp cảnh gì?
nhân dân dùng giường, tủ, bàn, ghế...
dựng chiến lũy trên đường phố để ngăn
cản quân Pháp vào cuối năm 1946.
+ Việc quân và dân Hà Nội đã giam + Việc quân và dân Hà Nội đã giam chân
10
chân địch gần 2 tháng trời có ý nghĩa địch gần 2 tháng trời đã bảo vệ được cho
như thế nào?
hàng vạn đồng bào và Chính phủ rời
thành phố về căn cứ kháng chiến.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của - HS nghe và thực hiện
em về những ngày đầu toàn quốc
kháng chiến
- Ở các địa phương khác nhân dân ta - Ở các địa phương khác trong cả nước,
đã chiến đấu như thế nào?
cuộc chiến đấu chống quân xâm lược
cũng diễn ra quyết liệt, nhân dân ta chuẩn
bị kháng chiến lâu dài với niềm tin
"kháng chiến nhất định thắng lợi".
Bổ sung:..........................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Khoa học
NHÔM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết một số tính chất của nhôm .
- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống .
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng .
- Sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí, bảo vệ môi trường.
* GDBVMT: Nêu được nhôm là những nguyên liệu quý và có hạn nên khai thác phải
hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, một số đồ dùng bằng nhôm; hình minh họa trang 52,
53; thìa, cặp lồng bằng nhôm thật
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với các câu hỏi sau:
+ Hãy nêu tính chất của đồng và hợp
kim của đồng ?
+ Kể tên những đồ dùng khác được làm
11
bằng đồng và hợp kim của đồng?
+ Nêu cách bảo quản những đồ dùng
bằng đồng có trong nhà bạn?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(25 phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết một số tính chất của nhôm .
- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống .
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Một số đồ dùng bằng
nhôm
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm nêu tên các đồ vật, đồ
dùng, máy móc làm bằng nhôm.
+ Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, tìm - HS cùng trao đổi và thống nhất:
các đồ dùng bằng nhôm mà em biết
+ Các đồ dùng làm bằng nhôm: xoong,
chảo, ấm đun nước, thìa, muôi, cặp
lồng đựng thức ăn, mâm,...
+ Em còn biết những dụng cụ nào làm + Khung cửa sổ, chắn bùn xe đạp, một
bằng nhôm?
số bộ phận của xe máy, tàu hỏa, ô tô,...
*Hoạt động 2: So sánh nguồn gốc và
tính chất giữa nhôm và hợp kim của
nhôm
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm - Các nhóm nhận đồ dùng học tập và
- GV phát cho mỗi nhóm một số đồ hoạt động theo nhóm
dùng bằng nhôm
+ Yêu cầu HS quan sát vật thật, đọc
thông tin trong SGK và hoàn thành
phiếu thảo luận so sánh về nguồn gốc
tính chất giữa nhôm và hợp kim của
nhôm
- GV nhận xét kết quả thảo luận của HS - 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận cả
+ Trong tự nhiên nhôm có ở đâu?
+ Nhôm có những tính chất gì?
lớp bổ sung
+ Nhôm được sản xuất từ quặng nhôm.
+ Nhôm có màu trắng bạc, có ánh kim,
nhẹ hơn sắt và đồng; có thể kéo thành
sợi, dát mỏng. Nhôm không bị gỉ, tuy
nhiên một số a - xít có thể ăn mòn
nhôm. Nhôm có tính dẫn điện, dẫn
nhiệt.
12
+ Nhôm có thể pha trộn với những kim
loại nào để tạo ra hợp kim của nhôm?
+ Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng bằng
nhôm hoặc hợp kim của nhôm có trong
gia đình em?
+ Nhôm có thể pha trộn với đồng, kẽm
để tạo ra hợp kim của nhôm.
- HS nêu theo hiểu biết về cách sử dụng
đồ nhôm trong gia đình
+ Những đồ dùng bằng nhôm dùng
xong phải rửa sạch, để nơi khô ráo, khi
bưng bê các đồ dùng bằng nhôm phải
nhẹ nhàng vì chúng mềm và dễ bị
cong, vênh, méo.
+ Lưu ý không nên đựng những thức ăn
có vị chua lâu trong nồi nhôm vì nhôm
dễ bị các a xít ăn mòn. Không nên dùng
tay không để bưng, bê, cầm khi dụng
cụ đang nấu thức ăn. Vì nhôm dẫn
nhiệt tốt, dễ bị bỏng.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Cho HS đọc lại mục Bạn cần biết
- HS nghe và thực hiện
- Chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét giờ học,giao bài về nhà.
- Tìm hiểu thêm vật dụng khác được - HS nghe và thực hiện
làm từ nhôm..
Bổ sung:..........................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2022
Chính tả
HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG ( Nhớ - viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát .
- Rèn kĩ năng phân biệt s/x.
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
- Làm được BT2a, 3a .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài viết. Bảng phụ chép sẵn bài tập 2a; 3a.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
13
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Hát
- Học sinh hát bài: Chữ đẹp, nết càng
ngoan
- Nhận xét quá trình rèn chữ của HS, khen - Lắng nghe.
những Hs có nhiều tiến bộ.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
- Mở sách giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài thơ để viết cho đúng chính tả.
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- Gọi HS đọc trong SGK 2 khổ cuối của - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
bài Hành trình của bầy ong.
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng 2 - 2 HS nối tiếp nhau đọc
khổ thơ
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại 2 khổ thơ - Cả lớp đọc thầm
trong SGK
- Yêu cầu HS tìm những từ khi viết dễ lẫn - HS nêu: rong ruổi, nối liền, rù rì,
- Luyện viết từ khó
lặng thầm,...
+ HS luyện viết từ dễ viết sai.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu:
- Nhớ- viết đúng 2 khổ thơ bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát .
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí.
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân
+ GV cho HS viết bài (nhớ viết)
- HS gấp SGK, nhớ lại 2 khổ thơ, viết
Lưu ý:
bài.
- Tư thế ngồi
- Cách cầm bút
- Tốc độ
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu:
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân - cặp đôi
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và
lỗi.
sửa lỗi.
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu: Rèn kĩ năng phân biệt s/x.
*Cách tiến hành:
14
Bài 2: HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh nêu yêu cầu của bài
- GV tổ chức cho HS làm bài tập dưới dạng - 2 nhóm học sinh đại diện lên làm thi
trò chơi “Thi tiếp sức tìm từ”
đua.
sâm - xâm
sương - xương
sưa - xưa
siêu - xiêu
củ sâm - xâm sương gió - x say sưa - ngày Siêu nước - xiêu
nhập; chim sâm ơng tay; sương mu xưa; sửa chữa - vẹo; cao siêu cầm- xâm lược;
i- xương sườn;
xưa kia; cốc sữa - xiêu lòng; siêu âm
xa xưa
- liêu xiêu
Bài 3 (phần a): HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
- HS nhận xét
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
Đáp án:
a. Đàn bò vàng trên đồng cỏ xanh
xanh
Gặm cả hoàng hôn, gặm buổi chiều
sót lại.
b. Trong làn nắng ửng: khói mơ tan
Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng
Sột soạt gió trêu tà áo biếc
Trên giàn thiên lí. Bóng xuân sang.
6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe
trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập.
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về - Lắng nghe và thực hiện.
nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước
bài chính tả sau.
- Về nhà tìm hiểu thêm các quy tắc chính tả - HS nghe và thực hiện
khác, chẳng hạn như ng/ngh; g/gh;...
Bổ sung:..........................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân.
- Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, hiệu hai số thập phân
trong thực hành tính .
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân các số thập phân và vận
dụng các tính chất của phép nhân để làm bài.
- HS làm được bài 1, 2, 3(b) ,4 .
15
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện"
- HS chơi trò chơi
- Cách chơi: HS lần lượt nêu các phép
tính nhân nhẩm với 0,1; 0,01; 0,001...
Bạn nào nêu đúng kết quả được chỉ
định bạn khác thực hiện phép tính mà
mình đưa ra. Cứ như vậy, bạn nào
không trả lời được thì thua cuộc
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi đầu bài vào vở
2. Hoạt động thực hành:(25 phút)
* Mục tiêu: - Thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân.
- Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, hiệu hai số
thập phân trong thực hành tính .
* Cách tiến hành:
Bài 1: Cá nhân
- Tính
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
- HS làm việc cá nhân.
a) 375,84 - 95,69 + 36,78
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính
=
280,15
+ 36,78
giá trị của biểu thức.
=
316,93
- GV nhận xét chữa bài
b) 7,7 + 7,3 x 7,4
= 7,7 + 54,02
=
61,72
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Cho HS nêu yêu cầu của bài
- Tính bằng hai cách
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm
- HS làm bài cặp đôi, chia sẻ trước lớp
bài, chia sẻ trước lớp
a.
(6,75 + 3,25) x 4,2
- GV nhận xét chữa bài
Cách 1:
=
10
x 4,2
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm
16
Cách 2:
b.
Cách 1:
Cách 2:
Bài 3b: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS giải thích cách làm
=
42
6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2
= 28,35 + 13,65
=
42
(9,6 - 4,2) x 3,6
= 5,4
x 3,6
=
19,44
9,6 x 3,6 - 4,2 x 3,6
= 34,56 - 15,12
=
19,44
- Tính nhẩm kết quả tìm x, chia sẻ
trước lớp
b. 5,4 x x = 5,4
x = 1.
9,8 x x = 6,2 x 9,8
x = 6,2
Bài 4 : HĐ Cả lớp
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Hướng dẫn HS phân tích đề, xác định - Cả lớp theo dõi
dạng bài
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
- Cả lớp làm vở, chia sẻ trước lớp
Bài giải
Giá tiền của 1m vải là:
60000 : 4 = 15000 (đồng)
Số tiền phải trả để mua 6,8m vải là:
15000 x 6,8 = 102000 (đồng)
Mua 6,8m vải phải trả số tiền nhiều
hơn mua 4m vải là:
102000 - 60000 = 42000 (đồng)
Đáp số: 42000 (đồng)
Bài 3a:(M3;4)
- Cho HS tự làm bài
- GV quan sát uốn nắn
- HS tự làm và chữa bài, báo cáo giáo
viên
a) 0,12 x 400 = 0,12 x 100 x 4
= 12 x 4 = 48
4,7 x 5,5 - 4,7 x 4,5 = 4,7 x (5,5 - 4,5)
= 4,7 x 1 = 47
3.Hoạt đ...
 









Các ý kiến mới nhất