Tìm kiếm Giáo án
bai 2 diện tích xung quanh HHCN va HLP

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thiều Văn Huy
Ngày gửi: 15h:33' 20-11-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 100
Nguồn:
Người gửi: Thiều Văn Huy
Ngày gửi: 15h:33' 20-11-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích:
0 người
Bài 2. DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ THỂ TÍCH
CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT, HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kỹ năng:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhắc lại công thức tính diện tích xnng quanh và thể tích của hình hộp chữ
nhật, hình lập phương.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiền gắn với việc tính diện tích xung
quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương
2. Năng lực:
Năng lực chung: Giải quyết vấn đề toán học. Tư duy và lập luận toán học.
Năng lực riêng: Toán học và cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức
làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm
lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Chuẩn bị của giáo viên
SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước.
2. Chuẩn bị của học sinh
SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
HSK
T
a) Mục tiêu:
- Gợi động cơ tạo hứng thú học tập.
- Thông qua trò chơi học sinh nhớ lại công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của
hình hộp chữ nhật
b) Nội dung:
- Thực hiện nội dung hoạt động khởi động: HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh hơn”
c) Sản phẩm:
-Đáp án: trò chơi: “Ai nhanh hơn”
Câu 1. A
Câu 2. C
-Công thức tính diện tích xung quanh và thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: trình chiếu bài tập
Câu 1: Công thức tính diện tích xung
quanh (Sxq) của hình hộp chữ nhật
là…………
Câu 1. A
Câu 2: Công thức tính thể tích (V) của
hình hộp chữ nhật là
Câu 2. C
GV:yêu cầu Hs thảo luận nhóm đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Thảo luận để tìm ra đáp án đúng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trả lời đáp án.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét các câu trả lời của HS.
GV dẫn dắt, đặt vấn đề: Quan sát hình ảnh
sau, làm thế nào để tính được tổng diện
tích các mặt và thể tích của khối gỗ ở hình
bên?
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2. 1. Nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và thể tích
a) Mục tiêu:
- Nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập
phương.
b) Nội dung:
- Từ hoạt động khởi động giáo viên (GV) liên hệ và nhắc lại công thức tính diện tích
xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- GV cho HS thực hiện ví dụ 1: Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ
nhật có độ dài hai cạnh đáy là 30m và 20m, chiều cao 50m.
c) Sản phẩm:
- Công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: trình chiếu hình vẽ
Yêu cầu HS ghi các công thức
1. Nhắc lại công thức tính diện tích
xung quanh và thể tích
GV: trình chiếu ví dụ 1
Yêu cầu hoạt động cá nhâ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: làm bài vào tập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu 2 lần lượt HS lân bảng
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
Ví dụ 1: SGK
Giải
Diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật:
Sxq= 2.(30+20).50=5000 (m2)
Thể tích của hình hộp chữ nhật:
V= 30.20.50=30000 (m3)
Hoạt động 2.2 Một số bài toán thực tế
a) Mục tiêu:
- HS giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính diện tích xung quanh và
thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
b) Nội dung:
- Thực hiện ví dụ 2; 3.
- Vận dụng làm bài tập thực hành SGK/trang 52.
c) Sản phẩm:
- Bài giải ví dụ 2; 3.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2 Một số bài toán thực tế
Gv: Trình chiếu hình vẽ và nội dung bài
toán
Ví dụ 2:
Diện tích xung quanh của căn
phòng: 2. (6 + 4). 3 = 60 (m2)
Tổng diện tích cửa sổ lớn và cửa sổ
nhỏ là:
2. 1,5 + 1.1 = 4 (m2)
Diện tích cần phải sơn:
60 – 4 = 56 (m2)
Chi phí cần để sơn:
56 . 30 000 = 1 680 000 (đồng)
GV: hướng dẫn tính diện tích xung quanh
của căn phòng và tổng diện tích cửa sổ lớn
và cửa sổ nhỏ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Ví dụ 3:
HS: hoạt động cá nhân làm bài vào vở
Thể tích của khối gỗ khi chưa bị cắt
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
là: 12.20.10 = 2 400 (cm3)
GV: yêu cầu một HS lên bảng thực hiện
Thể tích phần khối gỗ bị cắt đi là:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
8.8.8 = 512 (cm3)
Thể tích phần còn lại của khối gỗ
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
là: 2 400 – 512 = 1 888 (cm3)
Ví dụ 3:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Trình chiếu hình vẽ
GV: hướng dẫn HS tính thể tích của khối
gỗ khi chưa bị cắt và thể tích phần còn lại
của khối gỗ
GV: yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: thảo luận theo nhóm đôi
Thực hành SGK /52:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Hình hộp chữ nhật bên dưới có đáy
GV: yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày bài
là hình vuông có cạnh bằng 10 (m).
làm
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng HS nhận xét
nhật bên dưới là:
Thực hành SGK /52:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Trình chiếu hình vẽ
Diện tích xung quanh của hộp chữ
nhật bên trên là:
2 . (10 + 10) . 3 = 120 m2
2 . (5 + 4) . 5 = 90 m2
Tổng diện tích xung quanh của 2 hình
hộp chữ nhật là:
120 + 90 = 210m2
Diện tích tiếp xúc giữa hai hình hộp là:
4x5 = 20 m2
GV: hướng dẫn HS tính diện tích xung
Diện tích của khối bê tông cần sơn
qanh của khối bê tông là:
bằng:
Tổng Sxq hai hình hộp + 1Sđáy hình hộp ở
Tổng Sxq hai hình hộp + 1Sđáy hình
trên + (1 Sđáy hình hộp ở dưới - S tiếp xúc giữa
hộp ở trên + (1 Sđáy hình hộp ở dưới - S tiếp
hai hình hộp)
xúc giữa hai hình hộp).
GV: yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: thảo luận theo nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
201+ 4x5 + (10x10 - 4x5) = 310 m2
Chi phí để sơn khối bê tông là:
310 . 25000 = 7 750 000 (đồng).
b) Thể tích của khối bê tông phía dưới
là:
GV: yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình 10 . 10 . 3 = 300 (m3).
Thể tích của khối bê tông phía trên là:
bày bài làm
4 . 5 . 5 = 100 (m3).
Thể tích của khối bê tông là:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
300 + 100 = 400 (m3).
Vậy thể tích của khối bê tông là 400
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
m3.
GV: yêu cầu HS làm câu b hoạt động cá
nhân
Yêu cầu HS làm được lên bảng
GV: Cùng Hs nhận xét và sửa sai nếu có
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- HS biết được công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật,
hình lập phương.
- Giải được các bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
b) Nội dung: Làm các bài tập thực hành 1, 2, SGK trang 53.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập thực hành 1, SGK trang 53.
d) Tổ chức thực hiện
Bài 1 SGK/53
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Trình chiếu hình vẽ
GV: yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
Diện tích của tấm bìa:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
6 . 25 = 150 (cm2)
HS: thảo luận theo nhóm đôi
Thể tích con xúc xắc:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
53 = 125 (cm3)
GV: yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày bài
làm
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng HS nhận xét
Bài 2 SGK/53
GV: yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: thảo luận theo nhóm
Bài 2 SGK/53
Diện tích các mặt của hình hộp:
2.(4 + 2).3 + 2.2.4 = 52 (cm2)
Thể tích của hình hộp:
4.2.3 = 24 (cm3)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình
bày bài làm
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế.
b) Nội dung:
- HS quan sát hình 4 SGK trang 52.
- Em hãy giúp bạn Na tính thể tích hòn đá.
c) Sản phẩm:
Thể tích hòn đá là: 20. 50 . 25 – 50.20.20 = 5 000 (cm3)
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Vận dụng:
GV: trình chiếu nội dung và hình vẽ
GV: yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: thảo luận theo nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình
bày bài làm
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
* Hướng dẫn HS về nhà
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
Thể tích hòn đá là:
20. 50 . 25 – 50.20.20 = 5 000 (cm3)
- Học thuộc công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ
nhật, hình lập phương.
- Làm bài tập 1, 2 SBT trang 56.
- Chuẩn bị bài sau: “Bài 3. Hình lăng trụ đứng tứ giác. Hình lăng trụ đứng tam
giác”
CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT, HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kỹ năng:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhắc lại công thức tính diện tích xnng quanh và thể tích của hình hộp chữ
nhật, hình lập phương.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiền gắn với việc tính diện tích xung
quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương
2. Năng lực:
Năng lực chung: Giải quyết vấn đề toán học. Tư duy và lập luận toán học.
Năng lực riêng: Toán học và cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức
làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm
lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Chuẩn bị của giáo viên
SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước.
2. Chuẩn bị của học sinh
SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
HSK
T
a) Mục tiêu:
- Gợi động cơ tạo hứng thú học tập.
- Thông qua trò chơi học sinh nhớ lại công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của
hình hộp chữ nhật
b) Nội dung:
- Thực hiện nội dung hoạt động khởi động: HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh hơn”
c) Sản phẩm:
-Đáp án: trò chơi: “Ai nhanh hơn”
Câu 1. A
Câu 2. C
-Công thức tính diện tích xung quanh và thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: trình chiếu bài tập
Câu 1: Công thức tính diện tích xung
quanh (Sxq) của hình hộp chữ nhật
là…………
Câu 1. A
Câu 2: Công thức tính thể tích (V) của
hình hộp chữ nhật là
Câu 2. C
GV:yêu cầu Hs thảo luận nhóm đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Thảo luận để tìm ra đáp án đúng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trả lời đáp án.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét các câu trả lời của HS.
GV dẫn dắt, đặt vấn đề: Quan sát hình ảnh
sau, làm thế nào để tính được tổng diện
tích các mặt và thể tích của khối gỗ ở hình
bên?
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2. 1. Nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và thể tích
a) Mục tiêu:
- Nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập
phương.
b) Nội dung:
- Từ hoạt động khởi động giáo viên (GV) liên hệ và nhắc lại công thức tính diện tích
xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- GV cho HS thực hiện ví dụ 1: Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ
nhật có độ dài hai cạnh đáy là 30m và 20m, chiều cao 50m.
c) Sản phẩm:
- Công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: trình chiếu hình vẽ
Yêu cầu HS ghi các công thức
1. Nhắc lại công thức tính diện tích
xung quanh và thể tích
GV: trình chiếu ví dụ 1
Yêu cầu hoạt động cá nhâ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: làm bài vào tập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu 2 lần lượt HS lân bảng
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
Ví dụ 1: SGK
Giải
Diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật:
Sxq= 2.(30+20).50=5000 (m2)
Thể tích của hình hộp chữ nhật:
V= 30.20.50=30000 (m3)
Hoạt động 2.2 Một số bài toán thực tế
a) Mục tiêu:
- HS giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính diện tích xung quanh và
thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
b) Nội dung:
- Thực hiện ví dụ 2; 3.
- Vận dụng làm bài tập thực hành SGK/trang 52.
c) Sản phẩm:
- Bài giải ví dụ 2; 3.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2 Một số bài toán thực tế
Gv: Trình chiếu hình vẽ và nội dung bài
toán
Ví dụ 2:
Diện tích xung quanh của căn
phòng: 2. (6 + 4). 3 = 60 (m2)
Tổng diện tích cửa sổ lớn và cửa sổ
nhỏ là:
2. 1,5 + 1.1 = 4 (m2)
Diện tích cần phải sơn:
60 – 4 = 56 (m2)
Chi phí cần để sơn:
56 . 30 000 = 1 680 000 (đồng)
GV: hướng dẫn tính diện tích xung quanh
của căn phòng và tổng diện tích cửa sổ lớn
và cửa sổ nhỏ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Ví dụ 3:
HS: hoạt động cá nhân làm bài vào vở
Thể tích của khối gỗ khi chưa bị cắt
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
là: 12.20.10 = 2 400 (cm3)
GV: yêu cầu một HS lên bảng thực hiện
Thể tích phần khối gỗ bị cắt đi là:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
8.8.8 = 512 (cm3)
Thể tích phần còn lại của khối gỗ
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
là: 2 400 – 512 = 1 888 (cm3)
Ví dụ 3:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Trình chiếu hình vẽ
GV: hướng dẫn HS tính thể tích của khối
gỗ khi chưa bị cắt và thể tích phần còn lại
của khối gỗ
GV: yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: thảo luận theo nhóm đôi
Thực hành SGK /52:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Hình hộp chữ nhật bên dưới có đáy
GV: yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày bài
là hình vuông có cạnh bằng 10 (m).
làm
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng HS nhận xét
nhật bên dưới là:
Thực hành SGK /52:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Trình chiếu hình vẽ
Diện tích xung quanh của hộp chữ
nhật bên trên là:
2 . (10 + 10) . 3 = 120 m2
2 . (5 + 4) . 5 = 90 m2
Tổng diện tích xung quanh của 2 hình
hộp chữ nhật là:
120 + 90 = 210m2
Diện tích tiếp xúc giữa hai hình hộp là:
4x5 = 20 m2
GV: hướng dẫn HS tính diện tích xung
Diện tích của khối bê tông cần sơn
qanh của khối bê tông là:
bằng:
Tổng Sxq hai hình hộp + 1Sđáy hình hộp ở
Tổng Sxq hai hình hộp + 1Sđáy hình
trên + (1 Sđáy hình hộp ở dưới - S tiếp xúc giữa
hộp ở trên + (1 Sđáy hình hộp ở dưới - S tiếp
hai hình hộp)
xúc giữa hai hình hộp).
GV: yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: thảo luận theo nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
201+ 4x5 + (10x10 - 4x5) = 310 m2
Chi phí để sơn khối bê tông là:
310 . 25000 = 7 750 000 (đồng).
b) Thể tích của khối bê tông phía dưới
là:
GV: yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình 10 . 10 . 3 = 300 (m3).
Thể tích của khối bê tông phía trên là:
bày bài làm
4 . 5 . 5 = 100 (m3).
Thể tích của khối bê tông là:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
300 + 100 = 400 (m3).
Vậy thể tích của khối bê tông là 400
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
m3.
GV: yêu cầu HS làm câu b hoạt động cá
nhân
Yêu cầu HS làm được lên bảng
GV: Cùng Hs nhận xét và sửa sai nếu có
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- HS biết được công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật,
hình lập phương.
- Giải được các bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
b) Nội dung: Làm các bài tập thực hành 1, 2, SGK trang 53.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập thực hành 1, SGK trang 53.
d) Tổ chức thực hiện
Bài 1 SGK/53
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Trình chiếu hình vẽ
GV: yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
Diện tích của tấm bìa:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
6 . 25 = 150 (cm2)
HS: thảo luận theo nhóm đôi
Thể tích con xúc xắc:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
53 = 125 (cm3)
GV: yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày bài
làm
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng HS nhận xét
Bài 2 SGK/53
GV: yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: thảo luận theo nhóm
Bài 2 SGK/53
Diện tích các mặt của hình hộp:
2.(4 + 2).3 + 2.2.4 = 52 (cm2)
Thể tích của hình hộp:
4.2.3 = 24 (cm3)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình
bày bài làm
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế.
b) Nội dung:
- HS quan sát hình 4 SGK trang 52.
- Em hãy giúp bạn Na tính thể tích hòn đá.
c) Sản phẩm:
Thể tích hòn đá là: 20. 50 . 25 – 50.20.20 = 5 000 (cm3)
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Vận dụng:
GV: trình chiếu nội dung và hình vẽ
GV: yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: thảo luận theo nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình
bày bài làm
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
* Hướng dẫn HS về nhà
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
Thể tích hòn đá là:
20. 50 . 25 – 50.20.20 = 5 000 (cm3)
- Học thuộc công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ
nhật, hình lập phương.
- Làm bài tập 1, 2 SBT trang 56.
- Chuẩn bị bài sau: “Bài 3. Hình lăng trụ đứng tứ giác. Hình lăng trụ đứng tam
giác”
 









Các ý kiến mới nhất