Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

chương 8. Tam giác

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suu tầm
Người gửi: Trần Thị Tuyết Mai
Ngày gửi: 09h:36' 12-02-2023
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 333
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG 8:
Tiết 1:

TAM GIÁC
BÀI 1: GÓC VÀ CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức, kĩ năng: Sau tiết học này, các em cần:
- Giải thích được định lí về tổng số đo các góc trong một tam giác bằng 1800.
- Tính được số đo góc còn lại trong một tam giác khi biết số đo hai góc.
- Rèn luyện kĩ năng cắt ghép hình, vẽ hình, tính toán số đo các góc trong tam giác.
2. Về năng lực: Học sinh có cơ hội phát triển các năng lực:
- Năng lực tư duy tư duy và lập luận toán học: lập luận để tính được số đo góc
trong một tam giác khi biết trước hai góc.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng thước thẳng vẽ được
hình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề cần giải quyết
trong quá trình trả lời các câu hỏi và bài tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Nghe, hiểu được những ý kiến của bạn trong nhóm
và nhóm khác khi tranh luận trong nhóm và chung trong lớp.Trình bày được các
lập luận khi biểu diễn số hữu tỉ trên trục số. Thể hiện được sự tự tin khi tranh luận
và trình bày lập luận trước tập thể.
- Năng lực mô hình hóa toán học thông qua việc chuyển vấn đề thực tiễn thành vấn
đề toán học.
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
3. Về phẩm chất:
- Rèn luyện trung thực: Khách quan công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm

mình và nhóm bạn
- Rèn luyện sự chăm chỉ: Tích cực hoạt động để hoàn thành sản phẩm, có tinh thần tự
học, tự nghiên cứu
- Rèn luyện tinh thần trách nhiệm: Hoàn thành các yêu cầu của giáo viên và của nhóm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu số:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Chuẩn bị SGK Toán 7 chân trời sáng tạo tập 2, máy
latop, máy chiếu, bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, thước ê ke, một tấm bìa hình
tam giác, kéo cắt giấy
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK toán 7, vở ghi, thước thẳng,thước thẳng, êke, tấm
bìa hình tam giác, kéo cắt giấy, keo dán giấy
3. Học liệu số:
- Văn bản: bài giảng được soạn từ phần mềm Powerpoint định dạng .pptx, giáo án
word định dạng .docx.
- Phần mềm vẽ hình sketchpad: vẽ hình tam giác - định dạng .gsp.
- Phần mềm paint: lưu ảnh định dạng .jpg.
III. Tiến trình dạy học:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: HS thực hành trải nghiệm đo các góc trong một tam giác, tính tổng số đo
các góc đã đo, nhận xét từ đó gợi động cơ vào bài mới.

b) Nội dung:
- GV sử dụng kĩ thuật dạy học “Sơ đồ tư duy” giới thiệu nội dung của chương 8.
- HS vẽ tam giác ABC vào vở, đo các góc của tam giác ABC. Em có nhận xét gì về
tổng số đo của ba góc trong tam giác ABC.

c) Sản phẩm:
- Sơ đồ tư duy giới thiệu nội dung chương 8 – Tam giác được GV trình chiếu.
- Kết quả câu trả lời của HS: (tùy vào từng tam giác kết quả số đo các góc sẽ khác
nhau, quan tâm tới tổng các góc thu được sau khi đo)
Kết quả đo:
Nhận xét:
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV trình chiếu nội dung của chương 8 thông qua sơ đồ tư duy.
GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiến hành đo các góc của tam giác vào vở nháp, tính tổng số đo ba góc của tam
giác ABC và so sánh kết quả với bài làm của bạn.
GV hướng dẫn, gợi mở kiến thức nếu HS gặp khó khăn trong giải quyết vấn đề đặt
ra.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV cho HS trình bày câu trả lời của mình, GV
nhận xét và sửa sai nếu có.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ Tất cả các câu trả lời của HS GV đều ghi nhận, muốn biết được đúng hay sai thì
sau tiết học các em sẽ có được câu trả lời cho kết quả hoạt động của mình.
+ GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Qua hoạt động vẽ và đo góc, ta nhận thấy tổng
ba góc của tam giác ABC bằng 1800. Liệu rằng mọi tam giác khác thì tổng số đo ba
góc của nó có bằng 1800 không? Ta cùng nghiên cứu qua bài học ngày hôm nay
nhé.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động 1: Tổng số đo ba góc của một tam giác.
a) Mục tiêu: Giúp HS có cơ hội khám phá giá trị tổng số đo ba góc trong một tam
giác bằng phương pháp của hình học trực quan khi so sánh tổng số đo ba góc trong
một tam giác với số đo của góc bẹt. Rút ra được định lí về tổng số đo ba góc của
một tam giác.
b) Nội dung: Tổng số đo ba góc của một tam giác.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được trình bày vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm của HS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. Tổng số đo ba góc của một tam giác.

- GV giao nhiệm vụ HS thực hiện HĐKP 1:

* HĐKP 1:

Cắt rời ba góc khỏi tam giác rồi đặt ba góc kề
nhau (Hình 1b)
GV hỗ trợ HS trong quá trình cắt ghép hình.
+ Hãy dự đoán về tổng số đo của ba góc trong
Hình 1b?

→Tổng số đo ba góc trong Hình 1b bằng 1800.

GV: Bằng thực hành đo góc và bằng cách gấp
hình ta có dự đoán: Tổng ba góc của tam giác
bằng 180o. Vậy chúng ta sẽ chứng minh xem điều
dự đoán đó có đúng hay không?
- HS rút ra định lí.
- GV hướng dẫn HS các bước chứng minh định

a) Định lí:
Tổng số đo ba góc của một tam giác
bằng 1800.

lí.

+ HS vẽ hình và viết GT, KL của định lí.
+ Gợi ý: Qua A kẻ đường thẳng xy // BC.

G

+ Sử dụng tính chất của góc bẹt để lập luận đi tới

T

điều phải chứng minh.

K
L
Chứng minh:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao (HĐKP 1
hoạt động cặp đôi)
- GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ HS.

Qua A kẻ đường thẳng xy // BC.
Ta có:
=

=

(so le trong)(1)

(so le trong) (2)

- GV gợi ý hướng dẫn HS cách chứng minh định Từ (1) và (2) suy ra:
lí.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- HS báo cáo kết quả, sản phẩm bài làm của
mình.
- GV cho HS khác nhận xét, đánh giá bài của các
bạn. - GV đánh giá kết quả bài làm của HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định và nhấn mạnh: Tổng số
đo ba góc của một tam giác bằng 1800.
Hoạt động 2: Thực hành tính số do góc chưa biết trong một tam giác.
a) Mục tiêu: Giúp HS rèn kĩ năng áp dụng định lí tổng ba góc trong một tam giác
để tính số đo góc của biết trong tam giác đó..
b) Nội dung: HS thực hành các ví dụ về tính số đo góc trong một tam giác, rút ra
kiến thức mới.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được trình bày vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Sản phẩm của HS
1. Tổng số đo ba góc của một

- GV giao nhiệm vụ HS tìm hiểu và thực hiện ví dụ 1: tam giác.
Tìm số đó các góc chưa biết của các tam giác trong Hình b) Ví dụ:
2:
+ Từ nội dung của định lí , nếu trong một tam giác cho * Ví dụ 1:
Giải
biết số đo của hai góc, làm thế nào để tính số đo của góc
Áp dụng định lí về tổng số đo ba
còn lại.

→ Ta lấy 1800 trừ đi tổng số đo hai góc đã biết

góc của tam giác, ta có:
a/
b)

+ Tam giác ABC có mấy góc vuông?
→ ∆ ABC có một góc vuông/
∆ DEF có mấy góc tù?

→ ∆ DEF có một góc tù.
∆ HIK có ba góc đều là góc gì?

→ ∆ HIK có ba góc đều là góc nhọn.

- GV giới thiệu tam giác nhọn, tam giác tù, tam giác
vuông.

c)
* Chú ý:
- Tam giác có 3 góc nhọn được
gọi là tam giác nhọn.
- Tam giác có 1 góc vuông được
gọi là tam giác vuông.
- Tam giác có 1 góc tù được gọi là
tam giác tù.

* Thực hành 1:
Áp dụng định lí tổng số đo các
* HS thực hiện thực hành 3 vào vở: Tìm số đo các góc góc trong một tam giác, ta có:
chưa biết của các tam giác có trong Hình 3 và cho biết
tam giác nào là tam giác nhọn, tam giác nào là tam giác
vuông, tam giác nào là tam giác tù.

a)
b)

F

C

58

320

0

D

a)

E G

I

480

680

b)

H J

560

270

c)

K

Hình 3

∆ CDE là tam giác vuông
∆ FGH là tam giác nhọn.

∆ IJK là tam giác tù

- Trong ∆ CDE có:
gì về tổng hai góc

c)

, em có nhận xét


?



* Nhận xét: Trong một tam giác vuông, tổng hai góc
nhọn bằng 900.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao (Ví dụ 1 hoạt động
nhóm)
- GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ HS.
- GV gợi ý hướng dẫn HS cách tính số đo góc còn lại
trong một tam giác.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- HS báo cáo kết quả, sản phẩm bài làm của mình.
- GV cho các nhóm HS khác nhận xét, đánh giá bài của
các bạn.
- GV đánh giá kết quả bài làm của HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định

GV kết luận, nhận định và nhấn mạnh: Trong một tam
giác vuông, tổng hai góc nhọn bằng 900.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
a) Mục tiêu: HS áp dụng định lí tổng số đo ba góc của một tam giác vào luyện tập
bài tập tính góc.
b) Nội dung: HS được yêu cầu làm bài tập 2/SGK trang 47.
Tính số đo x của góc trong Hình 6.

c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS được ghi vào vở:
Hình 6a: Áp dụng định lí tổng số đo ba góc của tam giác, ta có:

Từ đó suy ra, số đo x = 900 – 280 – 620.(trong tam giác vuông, tổng số đo hai góc
nhọn bằng 900)
Hinh 6b: Trong tam giác vuông QRP ta có:
Suy ra số đo x =
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao yêu cầu cho HS như mục nội dung.
- HS làm bài tập vào vở. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung làm bài.

- GV chữa bài tập, thảo luận và kết luận.
D. VẬN DỤNG:

a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về định lí tổng số đo ba góc của một tam giác vào
giải bài toán trong thực tế, tích hợp giáo dục kĩ năng sống thông qua kiến thức toán học.

b)Nội dung: GV cho HS chơi trò chơi giải ô chữ: trò chơi được chia làm 2 vòng
* Vòng 1: ô chữ “CHĂM NGOAN HỌC GIỎI”
HS trả lời bốn câu hỏi “có hay không”, trả lời đúng một câu sẽ lật được một từ
trong câu tục ngữ.
Câu 1: Có tam giác nào mà ba góc của nó có số đo là 600, 400 ;810 không?
Câu 2: Có thể vẽ được tam giác mà hai góc của nó có số đo là 850 và 950 không?
Câu 3: Có thể vẽ được tam giác mà hai góc của nó có số đo là 600 và 200 không ?
Câu 4: Có tam giác nào mà ba góc của nó có số đo là 900; 950; 100 không ?
*Vòng 2: Ô chữ là câu tục ngữ “UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN”
Câu 1: Tháp nghiêng Pi-da ở I-ta-li-a nghiêng 50 với
phương thẳng đứng. Hỏi Tháp nghiêng Pi-da nghiêng
bao nhiêu độ so với phương ngang (so với mặt đất) ?
Câu 2: Biển báo giao thông : “ĐƯỜNG HAI
CHIỀU” có hình tam giác, biết ba góc của tam giác
bằng nhau. Tính số đo mỗi góc của tam giác
Câu 3: Mỗi mặt xung quanh của kim tự tháp có hình
tam giác, Tam giác này có hai góc bằng nhau (gần
bằng 580) . Tính số đo của góc còn lại ?
Câu 4: Bề mặt một nửa chiếc bánh chưng có hình
tam giác. Tam giác này có một góc vuông và hai góc
nhọn bằng nhau. Tính số đo mỗi góc nhọn của tam
giác đó ?
c) Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS được ghi vào vở:
Giải: * Vòng 1:

Câu 1: Không

Câu 2: Không

Câu 3: Có

Câu

4:

Không
*Vòng 2:
Câu 1: Tháp nghiêng Pi-da nghiêng 850 so với phương thẳng đứng
Câu 2: Số đo mỗi góc của tam giác bằng 600
Câu 3: Số đo góc còn lại của tam giác bằng 640
Câu 4: Số đo mỗi góc nhọn của tam giác bằng 450
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao bằng hoạt động chung cả lớp, trả lời theo vòng, HS
nào có câu trả lời đúng, GV ghi điểm cho các em
- GV tuyên dương những HS có câu trả lời đúng và tìm được hai ô chữ “Chăm ngoan học
giỏi” và “Uống nước nhớ nguồn”. Qua đây GV giáo dục kĩ năng sống cho HS thông qua
ý nghĩa của hai câu tục ngữ, đồng thời giới thiệu lịch sử của nhà Toán học đã chứng minh
ra định lí về “Tổng các góc trong một tam giác” .
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: học bài và làm bài tập 1; 3 SGK trang 46; 47.

CHƯƠNG 8:
Tiết 2:

TAM GIÁC
BÀI 1: GÓC VÀ CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC (tiếp

theo)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức, kĩ năng: Sau tiết học này, các em cần:
- Nhận biết được liên hệ về độ dài của ba cạnh trong một tam giác.
- Nắm vững các bất đẳng thức tam giác và vận dụng vào việc giải bài tập.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: Học sinh có cơ hội phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
+Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua trình bày, thảo luận và hoạt động nhóm,
tương tác với giáo viên.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng kiến thức thực
tiễn.
- Năng lực riêng: Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, sử dụng công cụ
và phương tiện học tập toán học, năng lực mô hình hóa toán học thông qua việc
chuyển vấn đề thực tiễn thành vấn đề toán học
3. Về phẩm chất:
- Rèn luyện trung thực: Khách quan công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm
mình và nhóm bạn
- Rèn luyện sự chăm chỉ: Tích cực hoạt động để hoàn thành sản phẩm, có tinh thần tự
học, tự nghiên cứu
- Rèn luyện tinh thần trách nhiệm: Hoàn thành các yêu cầu của giáo viên và của nhóm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu số:

1. Chuẩn bị của giáo viên: Chuẩn bị SGK Toán 7 chân trời sáng tạo tập 2, máy
latop, máy chiếu, bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, thước ê ke.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK toán 7, vở ghi, thước thẳng, thước thẳng, êke.
3. Học liệu số:
- Văn bản: bài giảng được soạn từ phần mềm Powerpoint định dạng .pptx, giáo án
word định dạng .docx.
- Phần mềm vẽ hình sketchpad - định dạng .gsp.
- Phần mềm paint: lưu ảnh định dạng .jpg.
III. Tiến trình dạy học:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: HS thực hành trải nghiệm đo cạnh trong một tam giác, tính tổng độ dài hai
cạnh so sánh với độ dài của cạnh còn lại, nhận xét từ đó gợi động cơ vào bài mới.

b) Nội dung: HS thực hành và trả lời câu hỏi sau:
- Vẽ tam giác ABC.
- Đo các cạnh AB, BC, AC.
- So sánh tổng độ dài của hai cạnh với độ dài của cạnh còn lại.
c) Sản phẩm: Kết quả hoạt động vẽ hình, đo đạc và tính toán của HS được thể
hiện trên phiếu học tập.
HS rút ra được nhận xét: Trong tam giác ABC, tổng độ dài hai cạnh bất kì luôn lớn
hơn độ dài của cạnh còn lại.
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiến hành vẽ, đo các cạnh của tam giác vào phiếu học tập, tính tổng độ dài hai
cạnh bất kì so sánh với độ dài của cạnh còn lại, trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
GV hướng dẫn, gợi mở kiến thức nếu HS gặp khó khăn trong giải quyết vấn đề đặt
ra.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV cho HS trình bày câu trả lời của mình, GV
nhận xét và sửa sai nếu có.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Tiết học trước chúng ta đã biết “Tổng số đo ba
góc của một tam giác bằng 1800”, vậy quan hệ giữa ba cạnh trong một tam giác có
tính chất gì đặc biệt? Ta cùng tìm hiểu qua phần tiếp theo nhé.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động 1: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác.
a) Mục tiêu: Giúp HS khám phá bất đẳng thức tam giác thông qua đo lường và
trực quan.
b) Nội dung: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được trình bày vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Sản phẩm của HS
2. Quan hệ giữa ba cạnh của một tam

- GV giao nhiệm vụ HS thực hiện HĐKP 2: Hãy giác
so sánh tổng độ dài hai cạnh của tam giác trong * HĐKP 2:
Hình 4 với độ dài cạnh còn lại.

So sánh:
AB + AC > BC (9 + 5 > 12)
AB + BC > AC (9 + 12 > 5)
BC + AC > AB (12 + 5 > 9)
- Qua đo đạc, tính toán, so sánh, trong một tam
giác, em có nhận xét gì về tổng độ dài hai cạnh
bất kì so với độ dài cạnh còn lại?
- HS rút ra nội dung định lí (định lí được thừa
nhận)

a) Định lí:
- GV giới thiệu các bất đẳng thức tam giác.

Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh

Từ bất đẳng thức ta giác AB + BC > AC, ta suy

bất kì bao giờ cũng lớn hơn độ dài cạnh

ra:

còn lại.

AB > AC – BC

Xét ∆ ABC ta có: AB + AC > BC

BC > AC – AB

AB + BC > AC

Vậy trong một tam giác có nhận xét gì về độ dài

AC + BC > AB.

một cạnh so với hiệu và tổng độ dài của hai cạnh Các bất đẳng thức trên được gọi là các bất
còn lại?
đẳng thức tam giác.
→Nhận xét: Trong một tam giác, độ dài một cạnh

bao giờ cũng lớn hơn hiệu và nhỏ hơn tổng độ
dài của hai cạnh còn lại.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Trong ∆ ABC, với cạnh AB ta có:
AC – BC < AB < AC + BC

- HS thực hiện nhiệm vụ được giao (HĐKP 1 Hay BC – AC < AB < AC + BC
hoạt động cặp đôi)
- GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- HS báo cáo kết quả, sản phẩm bài làm của
mình.
- GV cho HS khác nhận xét, đánh giá bài của các
bạn. - GV đánh giá kết quả bài làm của HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định và nhấn mạnh: Trong
một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì bao giờ
cũng lớn hơn độ dài cạnh còn lại.
Hoạt động 2: Ví dụ.
a) Mục tiêu: Giúp HS rèn kĩ năng áp dụng bất đẳng thức tam giác vào việc giải bài
tập.
b) Nội dung: HS thực hành các ví dụ về bất đẳng thức tam giác.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được trình bày vào vở
d) Hình thức tổ chức:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Sản phẩm của HS
2. Quan hệ giữa ba cạnh của một tam

- GV giao nhiệm vụ HS tìm hiểu và thực hiện ví giác
dụ 2:

b) Ví dụ:

Trong các bộ ba độ dài đoạn thẳng dưới đây, bộ * Ví dụ 2:

Giải

ba nào có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác?
a// 2 cm; 3 cm; 6 cm;

a// Ta có: 6 > 2 + 3

b// 2 cm; 4 cm; 6 cm;

b// 6 = 2 + 4

c// 3 cm; 4 cm; 6 cm.

c// 4 – 3 < 6 < 3 + 4

GV lưu ý: các em chỉ cần so sánh độ dài cạnh lớn Do đó chỉ có bộ ba 3 cm; 4cm; 6cm có
nhất với tổng độ dài hai cạnh còn lại hoặc độ dài thể là độ dài ba cạnh của một tam giác.
cạnh bé nhất với hiệu độ dài hai cạnh còn lại.

* HS thực hiện thực hành 2 SGK trang 46: Trong
các bộ ba độ dài đoạn thẳng dưới đây, bộ ba nào

* Thực hành 2:

Giải

Ta có:

có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác?

a) 11 < 7 + 8

a) 7 cm; 8 cm; 11 cm

b) 7 + 9 = 16

b) 7 cm; 9 cm; 16 cm;

c) 16 < 8 + 9

c) 8cm; 9cm; 16 cm.

vậy các bộ ba 7 cm; 8 cm; 11cm và 8cm;

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ HS.
- GV gợi ý hướng dẫn HS cách áp dụng bất đẳng
thức theo hai chiều
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- HS báo cáo kết quả, sản phẩm bài làm của
mình.

9 cm; 16 cm có thể là độ dài ba cạnh của
một tam giác.

- GV cho các nhóm HS khác nhận xét, đánh giá
bài của các bạn.
- GV đánh giá kết quả bài làm của HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định và nhấn mạnh: Khi xét độ
dài ba đoạn thẳng có thỏa mãn các bất đẳng thức
tam giác hay không, ta chỉ cần sánh độ dài cạnh
lớn nhất với tổng độ dài hai cạnh còn lại hoặc độ
dài cạnh nhỏ nhất với hiệu độ dài hai cạnh còn
lại.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
a) Mục tiêu: HS luyện tập các dạng bài tập về bất đẳng thức tam giác thông qua
trò chơi học tập.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS trò chơi “Hộp quà may mắn” trả lời các câu hỏi
trắc nghiệm sau đây:
Câu 1: Bộ ba nào trong các bộ ba đoạn thẳng có độ dài sau đây không thể là ba cạnh của
tam giác?

A. 2cm, 4cm, 5cm

B. 3cm, 3cm, 4cm

C. 4cm, 5cm,10cm

D. 5cm, 6cm, 9cm

Câu 2: Tam giác MNP có MN= 2cm và NP = 9cm. Độ dài cạnh MP có thể bằng bao
nhiêu trong các kết quả sau đây?
A. 5cm

B. 6cm

C. 7cm

D. 8cm

Câu 3: Một tam giác có độ dài cạnh lớn nhất là 7cm một cạnh bằng 5cm. Cạnh còn của
tam giác không thể là:

A. 2cm

B. 3cm

C. 4cm

D. 5cm

c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS được ghi vào vở:

Hộp quà màu vàng:
Câu 1: C. 4cm, 5cm, 10cm
Hộp quà màu hồng:
Câu 2: D.8cm
Hộp quà màu xanh:
Câu 3: A.2cm
d) Tổ chức thực hiện

- GV nêu luật chơi: có ba hộp quà (vàng, hồng, xanh) với ba câu hỏi khác nhau, trả
lời đúng sẽ nhận được phần thưởng, trả lời sai thì không có, thời gian suy nghĩ cho
mỗi câu là 10 giây.
- HS trả lời câu hỏi cá nhân, nếu sai thì HS khác sẽ được ưu tiên trả lời.

- GV tổ chức trò chơi, nhận xét đánh giá các câu trả lời của HS, tặng thưởng cho
các HS sau khi mở được từng hộp quà.
D. VẬN DỤNG:
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về bất đẳng thức tam giác để làm bài tập và giải
quyết các vấn đề toán học trong thực tiễn.

b)Nội dung: HS trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: (vận dụng SGK trang 46) Cho tam giác ABC với độ dài ba cạnh là ba số
nguyên. Nếu biết AB = 5cm, AC = 3cm thì cạnh BC có thể có độ dài bằng bao
nhiêu xăngtimét?

Câu 2: Hai bạn Nam và Bình cùng đi từ A đến C (hình vẽ). Bạn Nam đi theo
đường thẳng AC, bạn Bình đi từ A đến B rồi từ B đến C. Theo em, bạn nào sẽ đi
nhanh hơn? Vì sao?
B

A

Nam

C

A

Bình

C

c) Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS được ghi vào vở:
Câu 1: Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ∆ ABC ta có:
AB – AC < BC < AB + AC
=> 5 – 3 < BC < 5 + 3
=> 2 < BC < 8
Vì độ dài BC là một số nguyên nên BC có thể là 3cm, 4cm, 5cm, 6cm hoặc 7cm.
Câu 2: Bạn Nam sẽ đi nhanh hơn bạn Bình vì: AB + BC > AC (théo bất đẳng thức
tam giác)
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hỗ trợ, hướng dẫn các em trong các hoạt động, nhận xét, sửa sai câu trả lời nếu có.
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: học bài và làm bài tập 4; 5; 6; 7 SGK trang 47.

CHƯƠNG 8:
Tiết 3:

TAM GIÁC
BÀI 2: TAM GIÁC BẰNG NHAU (tiết 1)

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức, kĩ năng: Sau tiết học này, các em cần:
- Nhận biết được khái niệm hai tam giác bằng nhau.
- Biết viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác theo quy ước viết tên các đỉnh
tương ứng theo cùng một thứ tự.
- Biết sử dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để suy ra các đoạn thẳng bằng
nhau, các góc bằng nhau.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: Học sinh có cơ hội phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
+Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua trình bày, thảo luận và hoạt động nhóm,
tương tác với giáo viên.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng kiến thức thực
tiễn.
- Năng lực riêng: Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, sử dụng công cụ
và phương tiện học tập toán học, năng lực mô hình hóa toán học thông qua việc
chuyển vấn đề thực tiễn thành vấn đề toán học
3. Về phẩm chất:
- Rèn luyện trung thực: Khách quan công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm
mình và nhóm bạn
- Rèn luyện sự chăm chỉ: Tích cực hoạt động để hoàn thành sản phẩm, có tinh thần tự

học, tự nghiên cứu
- Rèn luyện tinh thần trách nhiệm: Hoàn thành các yêu cầu của giáo viên và của nhóm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu số:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Chuẩn bị SGK Toán 7 chân trời sáng tạo tập 2, bảng
phụ, phấn màu, thước thẳng, thước ê ke, hai tấm bìa hình tam giác bằng nhau
chuẩn bị cho hoạt động khởi động.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK toán 7, vở ghi, thước thẳng, êke, hai tờ giấy A4,
bút chì, kéo cắt giấy chuẩn bị cho hoạt động cắt gấp hình.
3. Học liệu số:
- Văn bản: bài giảng được soạn từ phần mềm Powerpoint định dạng .pptx, giáo án
word định dạng .docx.
- Phần mềm vẽ hình sketchpad - định dạng .gsp.
- Phần mềm paint: lưu ảnh định dạng .jpg.
III. Tiến trình dạy học:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động trực quan HS nhận biết được hai tam giác bằng nhau,
gợi động cơ vào bài mới.

b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi sau: Cho hai
tam giác giống nhau y hình. Khi hai tam giác đặt chồng khít lên
nhau thì có nhận xét gì các cạnh và các góc tương ứng của hai tam
giác này?
c) Sản phẩm: Câu trả lời dự đoán của HS: Khi hai tam giác chồng khít lên nhau
thì các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.
d) Tổ chức thực hiện

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát hình ảnh, thảo luận cặp đôi với bạn và đưa ra ý kiến cho nhận xét của
mình.
GV lắng nghe, tiếp nhận tất cả các câu trả lời của HS từ đó dẫn vào bài mới.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV cho HS trình bày câu trả lời của mình, GV
nhận xét và sửa sai nếu có.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Vậy thế nào là hai tam giác bằng nhau? Tiết học
hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi này.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động 1: Hai tam giác bằng nhau (khái niệm).
a) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được khái niệm hai tam giác bằng nhau.
b) Nội dung: Khái niệm hai tam giác bằng nhau.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được trình bày vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm của HS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU.

- GV giao nhiệm vụ HS thực hiện HĐKP 1:

* HĐKP 1:

+ Dùng kéo cắt một tờ giấy thành hình ∆ ABC.

+ Đặt ∆ ABC lên tờ giấy thứ hai.
+ Vẽ và cắt theo các cạnh của ∆ ABC thành ∆
A'B'C'.

Lúc đó: Hai đỉnh A và A' gọi là hai đỉnh tương
ứng.
Hai góc

Hai tam giác ABC và A'B'C' chồng khít
lên nhau nên:



gọi là hai góc tương ứng.

Hai cạnh AB và A'B' gọi là hai cạnh tương ứng.
- GV yêu cầu HS đọc các cạnh tương ứng, các

AB = A'B'; AC = A'C'; BC = B'C;


góc tương ứng của hai tam giác ABC và A'B'C'
+ Hãy so sánh các cạnh tương ứng và các góc
tương ứng của ∆ ABC và ∆ A'B'C'?
a) Khái niệm:
+ Ta nói hai tam giác ABC và A'B'C' như trên là

Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác

hai tam giác bằng nhau.

có các cạnh tương ứng bằng nhau, các

+ Thế nào là hai tam giác bằng nhau?

góc tương ứng bằng nhau.

- HS nêu khái niệm hai tam giác bằng nhau và

ghi vào vở.
* Chú ý: Khi hai tam giác bằng nhau thì ta suy ra
các góc tương ứng và các cạnh tướng ứng của hai
tám giác đó cũng bằng nhau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao (HĐKP 1
hoạt động cặp đôi)
- GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- HS báo cáo kết quả, sản phẩm bài làm của
mình.
- GV cho HS khác nhận xét, đánh giá bài của các
bạn. - GV đánh giá kết quả bài làm của HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định và nhấn mạnh: Hai tam
giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương
ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.
Hoạt động 2: Hai tam giác bằng nhau (kí hiệu).
a) Mục tiêu: Giúp HS rèn kĩ năng áp dụng bất đẳng thức tam giác vào việc giải bài
tập.
b) Nội dung: HS thực hành các ví dụ về bất đẳng thức tam giác.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được trình bày vào vở
d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Sản phẩm của HS
1. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU

- GV giới thiệu cách kí hiệu hai tam giác bằng b) Kí hiệu:
nhau:
Hai tam giác ABC và DEF bằng nhau được kí
hiệu là: ∆ ABC = ∆ DEF.
- HS vẽ và kí hiệu hai tam giác bằng nhau theo sự
hướng dẫn của giáo viên.

Kí hiệu: ∆ ABC = ∆ DEF.
* Chú ý:
- Các cạnh và các góc bằng nhau được
đánh dấu bởi những kí hiệu giống nhau.
- Khi viết kí hiệu hai tam giác bằng nhau
ta phải viết các đỉnh tương ứng theo cùng
thứ tự.

- GV giao nhiệm vụ HS thực hiện ví dụ 1:
Quan sát hình 3 và cho biết hai tam giác ABC và
MIN có bằng nhau không? Chỉ ra các cặp góc và
cặp cạnh tương ứng bằng nhau.

* Ví dụ:
∆ ABC = ∆ IMN vì có các cạnh tương ứng

bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau
+ Các cạnh tương ứng bằng nhau là:
AB = IM; AC = IN; BC = MN

+ Các góc tương ứng bằng nhau là:
* Thực hành 1: Quan sát Hình 4
Hai tam giác ABC và MNP có bằng nhau không? * Thực hành 1:
Hãy chỉ ra các cặp góc bằng nhau và các cặp
∆ ABC = ∆ MNP vì có các cạnh tương ứng
cạnh bằng nhau.
bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau
+ Các cạnh tương ứng bằng nhau là:
AB = MN; AC = MP; BC = NP
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ HS.
- GV gợi ý hướng dẫn HS cách kí hiệu hai tam
giác bằng nhau theo đúng thứ tự đỉnh tương ứng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- HS báo cáo kết quả bài làm của mình.
- GV cho cá HS khác nhận xét, đánh giá bài làm
và câu trả lời của các bạn.
- GV đánh giá kết quả bài làm của HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định và nhấn mạnh: Khi kí
hiệu hai tam giác bằng nhau, ta phải viết các
đỉnh tương ứng theo cùng thứ tự.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:

+ Các góc tương ứng bằng nhau là:

a) Mục tiêu: HS luyện tập kí hiệu hai tam giác bằng nhau, nhận biết được sự
tương ứng giữa các cạnh, các góc của hai tam giác bằng nhau.
b) Nội dung: HS làm các bài tập sau:
Bài 1: Quan sát hình vẽ

sau rồi thay dấu ? bằng tên

tam giác thích hợp.
a// ∆ ABE = ∆ ?
b// ∆ EBA = ∆ ?
c// ∆ ? = ∆ CDE

Bài 2: Cho ∆ ABC = ∆ DEG, biết AB = 3 cm, BC = 4 cm, AC = 6cm. Tìm độ dài
các cạnh của tam giác DEG
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS được ghi vào vở:

Bài 1:

a// ∆ ABE = ∆ DCE
b// ∆ EBA = ∆ ECD
c// ∆ BAE = ∆ CDE

Bài 2: Vì ∆ ABC = ∆ DEG nên suy ra: DE = AB = 3 cm; EG = BC = 4 cm; DG =
AC = 6 cm.
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung
- HS trả lời câu hỏi cá nhân, HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của các bạn

- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
D. VẬN DỤNG:
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về khái niệm hai tam giác bằng nhau để giải các bài
tập liên quan đến tính cạnh, tính góc trong tam giác.

b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: (vận dụng 1SGK trang 49) Trong Hình 5, cho biết ∆ GHI = ∆ MNP. Hãy
tính số đo góc M và độ dài cạnh GI

Câu 2: Cho biết ∆ MNP = ∆ DEF và MN = 4cm, MP = 5 cm, EF = 6 cm. Tính chu
vi của tam giác MNP.
c) Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS được ghi vào vở:
Câu 1: Xét ∆ GHI có:

(định lí tổng ba góc

trong một tam giác)
Vì ∆ GHI = ∆ MNP nên

(hai góc tương ứng)

và GI = MP = 5 cm.(hai cạnh tương ứng)
Câu 2: Vì ∆ MNP = ∆ DEF nên NP = EF = 6 cm (hai cạnh tương ứng)
=> Chu vi của tam giác MNP là: MN + MP + NP = 4 + 5 + 6 = 15 (cm)
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hỗ trợ, hướng dẫn các em trong các hoạt động, nhận xét, sửa sai câu trả lời nếu có.
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: học bài và làm bài tập 2; 3; 4 SGK trang 57; 58.

CHƯƠNG 8:
Tiết 4:

TAM GIÁC
BÀI 2: TAM GIÁC BẰNG NHAU (tiết 2)

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức, kĩ năng: Sau tiết học này, các em cần:
- Nhận biết được trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác (trường hợp cạnh
– cạnh – cạnh).
- Biết vẽ một tam giác có ba cạnh bằng với ba cạnh của một tam giác cho trước.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: Học sinh có cơ hội phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
+Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua trình bày, thảo luận và hoạt động nhóm,
tương tác với giáo viên.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng kiến thức thực
tiễn.
- Năng lực riêng: Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, sử dụng công cụ
và phương tiện học tập toán học, năng lực mô hình hóa toán học thông qua việc
chuyển vấn đề thực tiễn thành vấn đề toán học
3. Về phẩm chất:
- Rèn luyện trung thực: Khách quan công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm
mình và nhóm bạn
- Rèn luyện sự chăm chỉ: Tích cực hoạt động để hoàn thành sản phẩm, có tinh thần tự
học, tự nghiên cứu
- Rèn luyện tinh thần trách nhiệm: Hoàn thành các yêu cầu của giáo viên và của nhóm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu số:

1. Chuẩn bị của giáo viên: Chuẩn bị SGK Toán 7 chân trời sáng tạo tập 2, bảng
phụ, phấn màu, thước thẳng, thước ê ke, compa, hai tấm bìa hình tam giác bằng
nhau chuẩn bị cho hoạt động khởi động.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK toán 7, vở ghi, thước thẳng, compa, hai tờ giấy
A4, bút chì, kéo cắt giấy chuẩn bị cho hoạt động cắt gấp hình.
3. Học liệu số:
- Văn bản: bài giảng được soạn từ phần ...
 
Gửi ý kiến