Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tiểu học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: YÊN THỊ HẢI
Ngày gửi: 05h:51' 31-10-2022
Dung lượng: 221.8 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 6
Ngày giảng : Thứ 2 ngày 10 tháng 10 năm 2022
CHÀO CỜ – AN TOÀN GIAO THÔNG
CHÀO CỜ
(Có nôi dung đính kèm)
Giáo dục an toàn giao thông
BÀI 2: HIỆU LỆNH CỦA NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN GIAO THÔNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết được vai trò và nhiệm vụ của người điều khiển giao thông.
- Học sinh nắm được một số hiệu lệnh cơ bản của người điều khiển giao thông
- Học sinh hiểu được một số lệnh của người điều khiển giao thông; Có ý thức và tuân thủ hiệu lệnh của người điều khiển giao thông khi tham
gia giao thông. Chia sẻ và nhắc nhở những người xung quanh cùng thực hiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên:
+ Còi, gậy điều khiển giao thông.
+ Hình ảnh minh họa.
Học sinh: Phiếu thảo luận, còi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. HĐ mở đầu: (5')
- Mời 1 HS lên tổ chức phần khởi động: Kể các cách điều khiển xe an

Hoạt động của HS
- HS kể.
- HS ham gia chơi.

toàn mà em biết.

- Hs nghe

- Cả lớp tham gia trò chơi: Chuyền bóng.

- HS lắng nghe.

- Giáo viên nhận xét phần khởi động

- Quan sát tranh và thảo luận, chia sẻ ý kiến thảo luận.

* Cho học sinh nghe bài hát: Bài ca chiến sĩ cảnh sát giao thông – Đào

+Người tham gia giao thông ở hướng A và C phải dừng

Đăng Hoàn

lại,người tham gia giao thông ở hướng D và B được đi tắt cả

+ Giáo viên dẫn dắt vào bài học: Hiệu lệnh của người điều khiển giao

các hướng.

thông.

- Các nhóm trao đổi, xử lí tình huống.

2. HĐ luyện tập thưc hành

- 2 nhóm sắm vai xử lí tình huống

* Thực hành

- Các nhóm khác nêu nhận xét.

+ Cho HS quan sát tranh và thảo luận nhóm 4

- hs chơi trò chơi

a) Quan sát tranh và chỉ ra hành động những người tham gia giao thông

-hs nghe luật chơi

phải làm

-hs trả lời câu hỏi

- GV kết luận.
b) Sắm vai xử lí tình huống:
* Trao đổi cách xử lí tình huống:
- GV yêu cầu HS trao đổi xử lí 2 tình huống ( trang 11,12) theo nhóm 6
* Sắm vai xử lí các tình huống
- GV chốt bài học.
3. Vận dụng (7'):

- Tham gia trò chơi " Em tập làm cảnh sát giao thông"
- GV phổ biến cách chơi và tổ chức cho các nhóm tham gia trò chơi
(Trang 12)
- HS tham gia trò chơi
* Tổng kết bài học:
- Theo em, người điều khiển giao thông có vai trò gì?
- Những hiệu lệnh cơ bản của người điều khiển giao thông là gì?
* Tự đánh giá (3'):
- GV nêu một số tình huống để HS bày tỏ ý kiển của mình bằng cách giơ
bảng biểu hiện khuôn mặt
- GV nhận xét, kết luận: Sau bài học các em đã:
+ Biết một số hiệu lệnh cơ bản của người điều khiển giao thông.
+ Tuân thủ hiệu lệnh của người điều khiển giao thông khi tham gia giao
thông.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................................................................................................................
...................................
------------------------------------------------------------------------------------TOÁN
TIẾT 26 : LUYỆN TẬP
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xác định được các dạng biểu đồ.Đọc được một số thông tin trên biểu đồ. So sánh được các thông tin.
- Biết biểu diễn số liệu cho trước trên biểu đồ.
- Phát triển cho HS năng lực tư duy và lập luận toán học; NL mô hình hóa toán học, rèn sự cẩn thận tính chính xác khi đọc,tích cực trong học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu.
- HS: vở ô li, sgk
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Hoạt động mở đầu (3 phút)

- HS tham gia chơi theo hướng dẫn của GV.

- Gv cho HS chơi trò chơi «  thi đua » xem ai nhanh ai đúng

- Hs lắng nghe

- GV phổ biến : Cô có tất cả 2 câu hỏi . Sau khi cô đọc xong câu hỏi trên

- 1 HS đọc yêu cầu.

màn hình máy tính HS giơ tay nhanh để trả lời. Mỗi câu trả lời đúng sẽ

+ Biểu đồ tranh vẽ

nhận được 1 ngôi sao màu vàng .Sau 2 câu hỏi bạn nào nhận được nhiều

+ Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vải trắng đã bán trong tháng 9.

ngôi sao màu vàng sẽ là người chiến thắng

- HS quan sát biểu đồ, hoàn thành bài tập.

? Các em đã được học những loại biểu đồ nào?

- HS đọc bài.

? Nêu tác dụng của biểu đồ?

+ Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và 1m vải trắng (S)

- GV nhận xét, dẫn vào bài mớiGV viết tên bài lên bảng: Luyện tập

+ Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải (Đ)

2. Hoạt động luyện tập, thực hành (22 phút)

+ Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải hoa nhất (S)

Bài 1

+ Số mét vải hoa mà tuần 2 cửa hàng bán được nhiều hơn tuần 1 là

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

100m ( Đ)

+ Đây là biểu đồ gì?

+ Số mét vải hoa mà tuần 4 cửa hàng bán được ít hơn tuần 2

+ Biểu đồ biểu diễn gì?

là100m(S).

- Yêu cầu HS quan sát biểu đồ, hoàn thành bài tập.

- Lớp theo dõi, nhận xét.

- Gọi HS đọc bài làm, giải thích, nhận xét.

- HS tính số mét vải cả 4 tuần cửa hàng bán được.

- GV nhận xét.
+ Cả 4 tuần cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải?
- GVKL: Bài tập củng cố cách đọc biểu đồ tranh vẽ.
Bài 2

- 1 HS đọc đề bài.

- Yêu cầu HS đọc đề bài.

- Thực hiện, đại diện các cặp nêu nhận xét.

- Cho HS làm theo cặp và đổi chéo vở kiểm tra.

a. Tháng 7 có 18 ngày mưa.

- GV nhận xét, chốt lại đáp án.

b. Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 là 12 ngày.

+ Cách tìm số trung bình cộng của nhiều số?

c. Trung bình mỗi tháng có số ngày mưa là:

+ Số ngày mưa của tháng 7 nhiều hơn số ngày mưa trung bình của 3

(18+15+3) : 3 = 12(ngày)

tháng là mấy ngày?

- 1 HS nhắc lại cách tìm số trung bình cộng của nhiều số

- GV chốt: Bài tập củng cố cách đọc biểu đồ cột và vận dụng tính trung

- Số ngày mưa của tháng 7 nhiều hơn số ngày mưa trung bình của 3

bình cộng của nhiều số.

tháng là 6 ngày?

- GVKL: qua bài 1, 2 các em đã đọc được một số thông tin trên biểu đồ
cột và tranh vẽ. So sánh được các thông tin trên biểu đồ.
Bài 3:
+ Bài tập yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS nêu tên biểu đồ.
+ Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá của các tháng nào ?
+ Nêu số cá bắt được của tháng 2 và tháng 3.
+ Nêu bề rộng của cột.
+ Nêu chiều cao của cột.

+ Vẽ tiếp vào biểu đồ.

- Cho HS làm cá nhân và chữa bài.

- Biểu đồ Số cá tàu Thắng Lợi bắt được.

- GV thu 5-7 bài kiểm tra, đánh giá

+ Tháng 2 và tháng 3.

3. HĐ vận dụng trải nghiệm (3p)

+ Tháng 2 tàu bắt được 2 tấn, tháng 3 tàu bắt được 6 tấn.

+ Vẽ biểu đồ thể hiện số học sinh của khối lớp 4 của trường TH Hồng

+ Cột rộng đúng 1 ô.

Thái Tây

+ Cột cao bằng vạch số 2 vì tháng 2 bắt được 2 tấn cá.

- GV nhận xét chung giờ học và dặn dò chuẩn bị bài: Luyện tập chung.

- HS vẽ vào sách bằng bút chì
+ Đọc và so sánh số liệu thông tin trên biểu đồ cột, tranh vẽ.

+Biểu đồ cột, biểu đồ quạt, biểu đồ hình tranh.
-Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................................................................................................................
...................................

________________________________________
TẬP ĐỌC
TIẾT 11: NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu nội dung: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm
khắc với lỗi lầm của bản thân (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện.
- HS chăm chỉ đọc bài, có trách nhiệm với công việc và có lòng trung thực; HS Có ý thức đọc và trao đổi bài để trả lời câu hỏi giao tiếp hợp tác
và giải quyết vấn đề trong nhóm, có được những hành động đẹp.
*Yêu cầu riêng: HSKT
- Hiểu nội dung: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm
khắc với lỗi lầm của bản thân (trả lời được 1,2 các câu hỏi trong SGK).
-Bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện.
* GDQTE: Quyền được yêu thương, chăm sóc. Bổn phận đối với ông bà, cha mẹ
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
Giao tiếp: Ứng xử lịch sự trong giao tiếp. Thể hiện sự thông cảm. Xác định giá trị.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc , SGK (phóng to nếu có điều kiện), máy tính.
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động mở đầu. (5p)

-2HS lần lượt kể

- GV cho HS kể lại câu chuyện”Ai ngoan sẽ được thưởng”

-Trung thực

?Qua câu chuyện con học được ở Tộ đức tính gì?

- Lắng nghe

- GV nhận xét kết nối bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
a. Luyện đọc: (10p)
- Gọi 1 HS đọc bài

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- GV lưu ý giọng đọc cho HS: giọng kể chậm rãi, chú ý

- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn

phân biệt lời của nhà vua và lời của chú bé Chôm

- Bài chia làm 2 đoạn:

- GV chốt vị trí các đoạn:

+Đoạn 1: An-đrây-ca.....mang về nhà.

- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS

+Đoạn 2: Bước vào phòng......ít năm nữa.

- Hướng dẫn giải nghĩa thêm một số từ:

- Lớp trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát

+ Em hiểu "khóc nấc lên" là khóc như thế nào?(khóc to,

hiện các từ ngữ khó (An- đrây- ca  ; hoảng hốt , nấc lên nức nở.)

khóc thành từng cơn)

- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu -> Cá nhân -> Lớp

+Chạy một mạch là chạy như thế nào? (chạy thật nhanh,

- Giải nghĩa từ khó: dằn vặt (đọc phần chú giải)

không nghỉ)

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài

b.Tìm hiểu bài: (10p)
- GV đưa các câu hỏi theo phiếu giao việc:

- Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời câu hỏi (5p)

+ Khi câu chuyện xảy ra An - đrây – ca mấy tuổi,

- Nhóm trưởng điều hành việc báo cáo, nhận xét

hoàn cảnh gia đình em lúc đó như thế nào?

+ An - đrây – ca lúc đó 9 tuổi, em sống với mẹ và ông đang bị ốm rất nặng.

+ Khi mẹ bảo An - đrây – ca đi mua thuốc cho ông

+Cậu nhanh nhẹn đi mua ngay.

thái độ của cậu như thế nào?

+ An- đrây- ca gặp mấy cậu bạn đang đá bang và rủ nhập cuộc, Mải chơi nen

+ An - đrây-ca làm gì trên đường đi mua thuốc cho

cậu quên lời mẹ dặn. Mãi sau mới nhớ ra, cậu chạy một mạch đến cửa hàng

ông.

mua thuốc mang về.

+ Đoạn 1 kể với em chuyện gì?

1. An - đrây- ca mải chơi quên lời mẹ dặn.

+ Chuyện gì xảy ra khi An-đrây- ca mang thuốc về

+ An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên, ông cậu đã ra đời.

nhà?

+ Cậu ân hận vì mình mải chơi nên mang thuốc về chậm mà ông mất. Cậu oà

+ Thái độ của An- đrây- ca lúc đó như thế nào?

khóc, dằn vặt kể cho mẹ nghe.

+ An - đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?

+ Cậu oà khóc khi biết ông qua đời, cậu cho rằng đó là nỗi của mình. Cậu kể

+ Câu chuyện cho em thấy An - đrây- ca là một cậu

hết cho mẹ nghe, cả đêm ngồi dưới gốc cây táo do ông trồng.

bé như thế nào?

+ An- đrây-ca rất yêu thương ông, lại không thể tha thứ cho mình vì chuyện mải

+ Nội dung đoạn 2 là gì?

chơi mà mua thuốc về chậm. để ông mất

+ Qua câu chuyện trên em thấy dược điều gì từ An -

2. Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca.

đrây - ca?

-Cậu bé An-đrây-ca là người yêu thương ông, có ý thức trách nhiệm với người

- GV ghi nội dung lên bảng.

thân. Cậu rất trung thực và nghiêm khắc với bản thân về lỗi lầm của mình.

GDKNS: Chúng ta phải có đức tính trung thực và

- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung

dũng cảm trong học tập và trong cuộc sống. Đó là đức
tính tốt, giúp chúng ta tiến bộ
3. Hoạt động luyện tập thực hành: Luyện đọc diễn cảm: (10')
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.

HS thảo luận phát hiện lời của nhân vật, hiểu được thái độ của từng nhân vật

- GV nhận xét chung

- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai cả bài

phút)

+ Phân vai trong nhóm

+ Qua nhân vật An-đrây-ca em rút ra cho

+ Luyện đọc phân vai trong nhóm.

mình bài học gì?

- Thi đọc phân vai trước lớp

* GDQTE: Quyền được yêu thương, chăm

- Lớp nhận xét, bình chọn.

sóc. Bổn phận đối với ông bà, cha mẹ

- Trung thực, trách nhiệm, dũng cảm,

? Em hãy đặt lại tên cho truyện theo ý nghĩa
của nó .

+Chú bé trung thực

- Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau

+ Chú bé giàu tình cảm
+ Tự trách mình
- HS lắng nghe

V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................................................................................................................
...........................
---------------------------------------------------------------------

CHÍNH TẢ(NGHE-VIẾT)
TIẾT 6: NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng truyện ngắn “Người viết truyện thật thà”. Biết tự phát hiện lỗi và sửa lỗi.
- Tìm và viết đúng chính tả các từ láy có chứa âm đầu s/x hoặc thanh hỏi, thanh ngã.
- HS chăm chỉ viết bài, có trách nhiệm với công việc và có tấm lòng trung thực; Tích cực trong học tập, làm bài tập và trao đổi bài với bạn trình
bày bài viết đẹp sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: - SGK+ Bảng phụ.
- HS: - SGK+ VBT..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt độngcủa GV

Hoạt động của HS

1. Hoạt động mở đầu:(3p)

- Lắng nghe.

Trò chơi: Truyền điện

- HS lắng nghe

Mỗi HS được truyền nêu một từ láy có phụ âm đầu là n hoặc l.

- Hai HS đọc thành tiếng.

- GV dẫn vào bài mới.

+ Ông có tài tưởng tượng khi viết truyện ngắn, truyện dài.

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (15p)

+ Ông là người rất thật thà, nói dối là thẹn đỏ mặt và ấp úng.

a/ Tìm hiểu nội dung truyện:

- Các từ Ban-dắc, truyện dài, truyện ngắn.

- Gọi HS đọc truyện

- HS viết ra nháp, 3HS viết trên bảng.

+ Nhà văn Ban-dắc có tài gì?

- HS nêu.

+ Trong cuộc sống ông là người như thế nào?

- HS viết.

*GDQTE: Quyền giáo dục về các giá trị.

- HS lắng nghe.

b/ Hướng dẫn viết từ khó:

- Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai.

- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết trong truyện.

Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được.

- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau

c/ Hướng dẫn trình bày:

- Lắng nghe.

- Gọi HS nêu cách trình bày lời thoại.

- Xắp lên xe

d/ Nghe- viết:

- HS đọc đề bài

- GV đọc bài cho HS viết

- Tìm các từ láy

- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt.

a. Tìm các từ láy:

- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết.

+ Có tiếng chứa âm s: sàn sàn, san sát,…

e/ Thu, chấm, nhận xét bài.

+ Có tiếng chứa âm x: xa xa, xam xám, xám xịt,…

- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo.

- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài

- HS trả lời

3. Hoạt động luyện tập thực hành(15p)

-Lắng nghe

Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu bài tập và mẫu. GV hướng dẫn: ghi lỗi và sửa
vào sổ tay.
- HS tự chữa bài. GV bao quát lớp và bổ sung.
- Yêu cầu 2 HS làm bài ra phiếu và dán kết quả.

Sắp lên xe

- GV nhận xét.
Bài tập 3.
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS làm bài tập.
+ Chia làm 4 đội thi tiếp sức.
- GV chữa bài tập.
- GV nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3p)
? Nêu một số việc làm của mình thể hiên sự trung thực trong học
tập.
- Nhận xét tiết học. Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................................................................................................................
...........................
--------------------------------------------------------------------Ngày giảng: Thứ 3 ngày 11 tháng 10 năm 2022
KHOA HỌC
TIẾT 11: MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể lại các cách bảo quản thức ăn. Nêu ví dụ về một số loại thức ăn và cách bảo quản.
- Nói về những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn để bảo quản và cách sử dụng thức ăn đã được bảo quản.
- Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những điều đã học được vào cuộc sống, chăm chỉ, trách nhiệm. Giải quyết vấn đề và sáng tạo,
hợp tác
*GDQTE:
- Quyền được chăm sóc sức khỏe.
- Quyền được sống còn.
- Quyền được vui chơi, giải trí.
- Quyền bình đẳng giới
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu; Phiếu học tập.
- HS: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động mở đầu (3p)

-3HS trả lời

? Vì sao cần ăn nhiều rau và quả chín hằng ngày?

- Lớp theo dõi, nhận xét

?Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?

- HS làm việc nhóm 2. Đại diện nhóm trình bày.

?Làm thế nào để thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm?

+ Hình 1: Phơi khô

- GV nhận xét, dẫn vào bài mới.

+ Hình 2: Đóng hộp

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới

+ Hình 3, 4: Ướp lạnh

a)Hoạtđộng1:Tìmhiểucáccáchbảoquảnthứcăn.

+ Hình 5: Làm mắm (ướp mặn)

- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh hoạ trang 24, 25 / SGK và

+ Hình 6: Làm mứt (cô đặc với đường)

thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau:

+ Hình 7: Ướp muối( cà muối)

+ Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn trong các hình minh hoạ?

+ GĐ em thường phơi khô, ngâm nước mắm, ướp lạnh bằng tủ lạnh....

+ Gia đình các em thường sử dụng những cách nào để bảo quản thức

+ Giúp cho thức ăn để được lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và ôi

ăn?

thiu.

+ Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích gì?

- Nhận xét, bổ sung.

* Kết luận:Có nhiều cách để giữ thức ăn được lâu, không bị mất chất

- HS thảo luận nhóm 4 – Báo cáo:

dinh dưỡng và ôi thiu. Các cách thông thường có thể làm ở gia đình

+ Là làm cho thức ăn khô để các vi sinh vật không phát triển được.

là: Giữ thức ăn ở nhiệt độ thấp bằng cách cho vào tủ lạnh, phơi sấy

+ Làm cho các vi sinh vật không có môi trường hoạt động hoặc ngăn

khô hoặc ướp muối.

không cho các vi sinh vật xâm nhập vào thức ăn.

b, Hoạt đông 2: Nguyên tắc của việc bảo quản thức ăn:

+ Làm cho các vi sinh vật không có môi trường hoạt động; a, b, c, e.

- GV nêu vấn đề: Các loại thức ăn có chứa nhiều nước vàcác chất

+ Ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập vào thức ăn: d.

dinh dưỡng, đó là môi trường thích hợp cho vi sinh vật phát triển. Vì

Tên thức ăn

Cách bảo quản

vậy, chúng dễ bị hư hỏng, ôi thiu, Vậy nguyên tắc chung của việc bảo

1. Cá

Ướp lạnh

quản thức ăn là gì?

2. Rau cải

Muối

- Thực hành làm bài tập:

3. Mít, dừa, ..

Làm mứt

+ Trong các cách bảo quản dưới đây, cách nào làm cho các vi sinh vật

4. Thịt

Muối, làm lạnh

không có môi trường hoạt động? Cách nào ngăn không cho các vi

5. Cà

Muối

sinh vật xâm nhập vào thức ăn?

+ Chuyển xuống ngăn mát vài tiếng rồi rã đông bên ngoài

a. Phơi khô, nướng, sấy.

+ Rã đông băng lò vi sóng,...

b. Ướp muối, ngâm nước mắm.

- Lắng nghe

c. Ướp lạnh.
d. Đóng hộp.
e. Cô đặc với đường.
* Kết luận :Trước khi đưa thức ăn vào bảo quản, phải chọn loại còn
tươi, loại bỏ phần giập, nát, úa, … sau đó rửa sạch và để ráo nước.
Trước khi dùng để nấu nướng phải rửa sạch. Nếu cần phải ngâm cho
bớt mặn (đối với loại ướp muối).
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
- GV phát phiếu học tập cá nhân
Điền vào bảng sau tên 3 đến 5 loại thức ăn và cách bảo quản ở gia
đình em?
Tên thức ăn

Cách bảo quản

1
2
3
4
5
* Kết luận : Gv nhận xét, chốt dáp án đúng

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm :
- Khi muốn sử dụng các loại thịt đã để trong ngăn đá, chúng ta phải
làm như thế nào để hạn chế làm mất chất dinh dưỡng?
* Kết luận : Đối vói những thực phẩm cấp đông trước khi sử dụng nên
thưc hiện dã đông tự nhiên tránh làm mất chất dinh dưỡng trong TĂ.
-Nhận xét tiết học, dặn dò bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................................................................................................................
...................................-----------------------------------------------------------------------------

ĐỊA LÍ

TIẾT 6: TÂY NGUYÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Vị trí của Tây Nguyên và các Cao Nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Trình bày được một số đặc điểm của Tây Nguyên (vị trí, địa hình, khí hậu). Dựa vào lược đồ (bản đồ), bảng số liệu, tranh, ảnh, để tìm kiến
thức.
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Biết trân quý người dân trên mọi miền Tổ quốc
* GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và TNTN và việc khai thác TNTN ở miền núi và trung du (rừng, khoáng sản, đất đỏ ba
dan, sức nước..); Tây Nguyên có nguồn tài nguyên rừng hết sức phong phú, cuộc sống của người dân ở đây dựa nhiều vào rừng : củi đun, thực
phẩm…Bởi vậy, cần giáo dục học sinh tầm quan trọng của việc bảo vệ và khai thác hợp lí rừng.
* GD TKNL: Tây Nguyên là nơi bắt nguồn của nhiều con sông, các con sông chảy qua nhiều vùng có độ cao khác nhau nên lòng sông lắm thác
ghềnh. Bởi vậy, Tây Nguyên có tiềm năng thuỷ điện to lớn. Tích hợp giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ở đây chính là vấn đề
bảo vệ nguồn nước, phục vụ cuộc sống
* Giáo dục QPAN: Tinh thần đoàn kết, đồng cam cộng khổ của các dân tộc Tây Nguyên cùng với bộ đội trong kháng chiến chống Pháp và
Mỹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Tranh, ảnh và tư liệu về các cao nguyên ở Tây Nguyên.
2. Học sinh:
- Vở, sách GK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động: (5p)

+ Là một vùng đồi núi với các đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Tung hoa”

như bát úp.

- GV phổ biến trò chơi: Trên tay cô là những bông hoa, trong các

+ Cây ăn quả: cam, chanh, dứa, vải…; cây CN: cọ, chè…

bông hoa này có các câu hỏi liên quan đến bài cũ, có bông hoa sẽ
không có câu hỏi. Cô giáo cho các con nghe nhạc vận động, và sau
đó cô tung hoa bạn nào hứng được bông hoa có câu hỏi theo thứ tự

sẽ phải trả lời. Trả lời đúng được thưởng quà, trả lời sai hoặc
không trả lời được cuối giờ sẽ hát cho cả lớp nghe 1 bài hát.
+ Hãy mô tả vùng trung du Bắc Bộ.
+ Trung du Bắc Bộ thích hợp trồng những loại cây nào?
- Nhận xét, khen/ động viên.
- GV chốt ý và giới thiệu bài
2. Khám phá kiến thức: (25p)
HĐ 1: Tây Nguyên – xứ sở của các cao nguyên xếp tầng:

- HS chỉ và nêu vị trí.

- GV treo bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, yêu cầu HS lên chỉ vị

- Lào và Cam - pu - chia.

trí của khu vực Tây Nguyên trên bản đồ.

- Phía Bắc và phía Đông giáp vùng Nam Trung Bộ.

- Tây nguyên giáp với những quốc gia nào?

- Phía Tây giáp với Lào và Cam - pu - chia.

- Tây nguyên giáp với vùng nào của nước ta?

- Phía Nam giáp Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ

- GV vừa chỉ bản đồ vừa giới thiệu: Đây chính là vùng đất Tây

- HS chỉ vị trí các cao nguyên.

Nguyên. Nó nằm ở phía Nam Trung Bộ của đất nước ta. Đây là

- Cao nguyên Kon Tum, CN Plâyku, CN Đắc Lắk, CN Lâm Viên,

vùng đất cao, rộng lớn; có nhiều cao nguyên.

CN Di Linh.

- GV treo lược đồ hình 1 SGK, yêu cầu HS dựa vào kí hiệu chỉ vị

- CN Đắc Lắc, Kon Tum, Di Linh, Lâm Đồng.

trí của các cao nguyên trên lược đồ hình 1 trong SGK và đọc tên

- Thực hiện theo yêu cầu của GV:

các cao nguyên theo thứ tự từ Bắc xuống Nam.

- Cao nguyên Đăk Lăk là cao nguyên rộng lớn với độ cao trung

- GV đưa bảng số liệu về độ cao của các cao nguyên, yêu cầu HS

bình là 400m so với mực nước biển. Cao nguyên Đăk Lăk

dựa vào bảng số liệu, xếp thứ tự các cao nguyên theo độ cao từ

có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông suối và đồng cỏ. Là nơi đất

thấp tới cao?

đai phì nhiêu nhất và đông dân nhất ở Tây Nguyên.

- GV phát cho mỗi nhóm 1 tranh, ảnh và tư liệu về một cao

- Cao nguyên Kon Tum là cao nguyên rộng lớn với độ cao trung

nguyên, yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát các bức ảnh, mô

bình 500m so với mực nước biển. Địa hình khá đa dạng gồm đồi

tả đặc điểm của từng cao nguyên.

núi, cao nguyên và vùng trũng xen kẽ, trong đó đồi núi là chủ yếu.

+ Tổ 1: cao nguyên Đắc Lắc.

Cao nguyên Kon Tum trước đây được phủ rừng nhiệt đới, nay thực

+ Tổ 2: cao nguyên Kon Tum.

vật chủ yếu là các loại cỏ.

+ Tổ 3: cao nguyên Di Linh.

- Với độ  cao  trung bình 1.000 m so với mực nước biển, địa hình  Di

+ Tổ 4: cao nguyên Lâm Viên.

Linh  nhiều đồi núi trập trùng với những con đèo quanh co uốn

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày.

lượn. Đất bazan màu mỡ phủ màu đỏ trên khắp  cao nguyên, thuận

- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

lợi cho việc canh tác cây công nghiệp lâu năm, đặc biệt là cà phê.

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm trình bày tốt.

- Cao nguyên Lâm Viên còn gọi là cao nguyên Lang Biang có độ

- Với độ cao 1500m, cao nguyên Lâm Viên còn được mọi người

cao trung bình là 1500m, là cao nguyên cao nhất. Địa hình phức

biết đến với một địa danh rất hấp dẫn khách du lịch, đó là địa

tạp, nhiều núi cao, thung lũng sâu và sông, suối có nhiều thác

danh nào?

ghềnh. Đặc biệt nơi đây được mệnh danh là thiên đường của các

* GV kết luận: Ngoài các cao nguyên nói trên ở Tây nguyên còn

loại trái cây, rau, củ, quả và các loại hoa.

có rất nhiều các cao nguyên khác nên TN được gọi là xứ sở của

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

các cao nguyên. Với độ cao thấp khác nhau nên các cao nguyên ấy

- Thành phố Đà Lạt.

được gọi là các cao nguyên xếp tầng. Với những đặc điểm tiêu

- HS lên chỉ.

biểu đó, TN chính là xứ sở của các cao nguyên xếp tầng.

- Đắk Lắk

HĐ3: Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô:

- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 1 và chỉ thành phố Buôn

+ Mùa mưa là các tháng 5, 6, 7, 8, 9, 10. Còn mùa khô vào các

Mê Thuột.

tháng 1, 2, 3, 4, 11, 12.

- TP BMT thuộc cao nguyên nào.

+ Khí hậu ở Tây Nguyên có hai mùa là mùa mưa và mùa khô.

- GV đưa bảng số liệu về lượng mưa trung bình tháng ở BMT, yêu

+ Mùa mưa thường có những ngày mưa kéo dài liên miên. Vào mùa

cầu HS quan sát, chú ý màu sắc để phân biệt giữa mùa mưa và

khô, trời nắng gay gắt, đất khô vụn bở.

mùa khô, thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi sau:

- Đại diện các nhóm lên trình bày.

+ Ở Buôn Ma Thuột mùa mưa vào những tháng nào? Mùa khô

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

vào những tháng nào?

- Người dân Tây Nguyên cần:

+ Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa? Là những mùa nào?

+ Nghiêm cấm chặt phá rừng bừa bãi làm nương rẫy.

+ Mùa khô ở TN khác với mùa mưa ntn

+ Tích cực trồng rừng để phủ xanh đất trống đồi trọc.

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày.

+ Đào hồ chứa nước đề phòng mỗi khi mùa khô đến.

- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

+ Mùa khô cần phải tiết kiệm nước.

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm trình bày tốt.
* GV kết luận: Khí hậu Tây Nguyên có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa
và mùa khô. Mùa khô ruộng đồng thì nứt nẻ chân chim, trời nắng
gay gắt, đất khô vụn bở, cây cối xác xơ vì thiếu nước. Trái ngược
lại với mùa khô, mùa mưa ở TN đất trời mù trắng nước, đường xá
ngập lụt, giao thông bị ách tắc.
3. Vận dụng (5p):
- GD BVMT, TKNL:
+ Mùa khô cũng thế, mùa mưa cũng vậy. Mỗi mùa người dân đều
gặp phải những khó khăn riêng. Để khắc phục tình trạng trên,
theo các em người dân ở TN cần phải làm gì?
+ GV đưa tranh thủy điện Y-a-li: Một trong cách để giữ nước cho
mùa khô ở TN chính là xây các hồ đập để chứa nước phục vụ cho
sản xuất và sinh hoạt của người dân. Đây chính là đập thủy điện
Y-a-li. Y-a-li vốn là 1 thác nước đẹp nổi tiếng ở Tây Nguyên
nhưng bây giờ đến đây các em sẽ không còn được nhìn thấy thác
nước đó nữa mà thay vào đó là một hồ nước rộng mênh mông như
biển cả, cung cấp đủ điện cho toàn bộ khu vực TN và quan trọng
không kém là nó còn cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất của
người dân TN vào mùa khô.
* GV kết luận: Tây Nguyên có nguồn tài nguyên rừng hết sức
phong phú, cuộc sống của người dân ở đây dựa nhiều vào rừng :
củi đun, thực phẩm… Bởi vậy, cần thấy tầm quan trọng của việc
bảo vệ và khai thác hợp lí rừng. Tây Nguyên là nơi bắt nguồn của
nhiều con sông, các con sông chảy qua nhiều vùng có độ cao khác
nhau nên lòng sông lắm thác ghềnh. Bởi vậy, Tây Nguyên có tiềm
năng thuỷ điện to lớn. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ở
đây chính là vấn đề bảo vệ nguồn nước, phục vụ cuộc sống.

* GD ANQP:
+ Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ cứu
nước, đồng bào các dân tộc Tây Nguyên đã phát huy truyền thống
đoàn kết, kiên cường, bất khuất, anh dũng cầm súng chiến đấu
chống giặc, đem hết sức mình xây dựng căn cứ cách mạng, nuôi
dưỡng và đùm bọc cán bộ, bộ đội, góp phần to lớn vào thắng lợi
của sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất Tổ quốc. Ngày nay
Đảng và nhà nước đã có sự đầu tư lớn cả về sức người, sức của
để khai thác tiềm năng, thế mạnh của Tây Nguyên nhằm thúc đẩy
phát triển KTXH và chăm lo phát triển sx, xóa đói giảm nghèo,
cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc.
Tuy còn nhiều khó khăn nhưng hiện nay Tây Nguyên đã đi dần
vào ổn định, KTXH có bước phát triển mạnh mẽ.
- GV tổng kết nội dung bài.
- Yêu cầu 3HS đọc ghi nhớ.
- Nhận xét tiết học, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................................................................................................................
...................................
------------------------------------------------------------------------------------LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 11: DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng (Nội dung ghi nhớ).
- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng (BT1, mục III) ; nắm được quy tắc viết hoa
DT riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế (BT2)
- Giáo dục HS tinh thần yêu nước và lòng tự hào về truyền thống đánh giặc của dân tộc; Tích cực tự chủ trong học tập, trao đổi bài để trả lời câu
hỏi giao tiếp hợp tác giải quyết vấn đề trong khi làm bài tập, trình bày bài đẹp sạch sẽ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Hai tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1 (phần nhận xét ).
+ Một số phiếu viết nội dung phần luyện tập (BT1)
+ Bản đồ tự nhiên Việt Nam, SGK, VBT.
- HS: vở BT, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy

Hoạt động học

1. Hoạt động mở đầu (5p)

- Lớp chia thành 2 đội chơi

- Tổ chức trò chơi: Xì điện

- HS trả lời

- Yêu cầu HS tìm danh từ chỉ vật, chỉ người.

- HS lắng nghe.

+ Cách chơi: Giáo viên chỉ vào một em thuộc một trong 2 đội, em đó phải

- HS đọc yêu cầu của bài tập1

đọc 1 danh từ. Nếu kết quả đúng thì em đó có quyền “xì điện” một bạn

- HS làm bài ...
 
Gửi ý kiến