Unit 2. Health. Lesson 3. A closer look 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Nguyễn Quỳnh Như
Ngày gửi: 09h:27' 27-10-2021
Dung lượng: 18.0 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Hồ Nguyễn Quỳnh Như
Ngày gửi: 09h:27' 27-10-2021
Dung lượng: 18.0 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
SOẠN ANH
Unit 2 : health (lesson 3 a closer look 2)
1. Look at the pictures. Which health tips from the box above would you give to each of these people? (Nhìn vào những bức hình. Bạn sẽ đem đến cho mỗi người bí quyết nào từ khung bên trên?)
a) A: Oh, I feel so sick. I have cough and flu.
Ồ, tôi cảm thấy rất bệnh. Tôi bị ho và cảm cúm rồi.
B: You should sleep more and take medicine.
Bạn nên ngủ nhiều hơn và uống thuốc.
b) A: I can’t see clearly. My eyes are so weak.
Tôi không thể nhìn rõ. Mắt tôi quá yếu.
B: You should watch TV less.
Bạn nên xem ti vi ít lại.
c) A: I put on weight. I’m so fat.
Tôi tăng cân rồi. Tôi quá mập.
B: You should do more exercise and eat less.
Bạn bên tập thể dục nhiều hơn và ăn ít hcm.
d) A: My face is red. I got the sunburn.
Mặt tôi đỏ quá. Tôi bị cháy nắng rồi.
B: You should sunbath less.
Bạn nên tắm nắng ít đi.
2. Top health tips for teens (Nhìn vào những bí quyết sức khỏe trong khung màu vàng. Sáu cái nào mà bạn nghĩ là quan trọng nhất với bạn và bạn học? Giải thích tại sao.)
Look at the health tips in the yellow box. Which six do you think are most important to you and your classmates? Explain why (Nhìn vào những bí quyết sức khỏe trong khung màu vàng. Sáu cái nào mà bạn nghĩ là quan trọng nhất với bạn và bạn học? Giải thích tại sao.)
do more exercise (tập thể dục nhiều hơn)
eat more fruits/ vegetables (ăn nhiều trái cây và rau hơn)
wash your hands more (rửa tay nhiều hơn)
sunbathe less (ít tắm nắng hơn)
watch less TV (xem ti vi ít hơn)
spend less time playing computer games (dành ít thời gian chơi trò chơi vi tính hơn)
They are important to me because they make me healthy.
(Chúng quan trọng với tôi vì chúng làm cho tôi khỏe mạnh)
3. Look at the article on the Teen Health website. Fill in the blanks to complete their top six health tips (Nhìn vào mục báo trên trang web Teen Health. Điền vào khoảng trống để hoàn thành 6 bí quyết khỏe mạnh hàng đầu của họ.)
We asked doctors and health experts around the world for their top health tips. Do you want to know how you can stay healthy? Then read on!
1. Do more exercise. (Tập thể dục nhiều hơn)
Giữ dáng là bí quyết quan trọng nhất của chúng ta. Bạn có thể chơi bóng đá, hoặc thậm chí đi bộ đường dài. Việc đó rất tốt, nhưng chắc chắn là bạn phải làm 3 lần 1 tuần!
2. Sleep more! (Ngủ nhiều hơn)
Nghỉ ngơi nhiều thật sự quan trọng. Nó giúp bạn tránh được trầm cảm, và giúp bạn tập trung hơn ở trường. Bạn cũng sẽ khỏe khoắn hơn vào buổi sáng!
3. Eat less junk food. (Ăn ít đồ ăn vặt)
Bạn sẽ trông giống như những gì bạn ăn. Vì thế hãy đảm bảo rằng đó là những thức ăn tốt cho sức khỏe như trái cây và rau quả, không phải thức ăn vặt. Nó có thể giúp bạn tránh được béo phì (tăng cân)
4. Wash your hands more. (Rửa tay nhiều hơn)
Thật dễ bị bệnh cảm cúm. Chúng ta nên cố gắng giữ sạch sẽ hơn. Rồi thì bệnh cúm sẽ khó mà phát tán!
5. Watch less TV. (Xem ti vi ít lại)
Tuy có vài điều hay để xem. Nhưng xem quá nhiều không tốt cho bạn hoặc mắt của bạn.
6. Spend less time playing computer gamesỂ (Dành ít thời gian chơi trò chơi vi tính hơn)
Cuối cùng, ở số 6, chúng ta đều thích trò chơi vi tính, nhưng nhiều người trong chúng ta cần dành ít thời gian chơi trò chơi vi tính hơn! Giới hạn thời gian của bạn chỉ 1 hoặc 2 giờ, 2 hoặc 3 ngày một tuần, hoặc ít hơn!
4. Make compound sentences by joining the two simple sentences. Use the conjunction given. Remember to add a comma (Tạo thành câu ghép bằng cách nhập 2 câu đơn. Sử dụng liên từ được cho. Nhớ thêm một dấu phẩy)
1. I want to eat some food, but I have a sore throat.
Tôi muốn ăn ít thức ăn, nhưng tôi bị đau họng.
2. The Japanese eat healthily, so they live for a long time.
Người Nhật ăn uống lành mạnh, vì thế họ sống lâu.
3. I feel tired, and I feel weak.
Tôi cảm thấy
Unit 2 : health (lesson 3 a closer look 2)
1. Look at the pictures. Which health tips from the box above would you give to each of these people? (Nhìn vào những bức hình. Bạn sẽ đem đến cho mỗi người bí quyết nào từ khung bên trên?)
a) A: Oh, I feel so sick. I have cough and flu.
Ồ, tôi cảm thấy rất bệnh. Tôi bị ho và cảm cúm rồi.
B: You should sleep more and take medicine.
Bạn nên ngủ nhiều hơn và uống thuốc.
b) A: I can’t see clearly. My eyes are so weak.
Tôi không thể nhìn rõ. Mắt tôi quá yếu.
B: You should watch TV less.
Bạn nên xem ti vi ít lại.
c) A: I put on weight. I’m so fat.
Tôi tăng cân rồi. Tôi quá mập.
B: You should do more exercise and eat less.
Bạn bên tập thể dục nhiều hơn và ăn ít hcm.
d) A: My face is red. I got the sunburn.
Mặt tôi đỏ quá. Tôi bị cháy nắng rồi.
B: You should sunbath less.
Bạn nên tắm nắng ít đi.
2. Top health tips for teens (Nhìn vào những bí quyết sức khỏe trong khung màu vàng. Sáu cái nào mà bạn nghĩ là quan trọng nhất với bạn và bạn học? Giải thích tại sao.)
Look at the health tips in the yellow box. Which six do you think are most important to you and your classmates? Explain why (Nhìn vào những bí quyết sức khỏe trong khung màu vàng. Sáu cái nào mà bạn nghĩ là quan trọng nhất với bạn và bạn học? Giải thích tại sao.)
do more exercise (tập thể dục nhiều hơn)
eat more fruits/ vegetables (ăn nhiều trái cây và rau hơn)
wash your hands more (rửa tay nhiều hơn)
sunbathe less (ít tắm nắng hơn)
watch less TV (xem ti vi ít hơn)
spend less time playing computer games (dành ít thời gian chơi trò chơi vi tính hơn)
They are important to me because they make me healthy.
(Chúng quan trọng với tôi vì chúng làm cho tôi khỏe mạnh)
3. Look at the article on the Teen Health website. Fill in the blanks to complete their top six health tips (Nhìn vào mục báo trên trang web Teen Health. Điền vào khoảng trống để hoàn thành 6 bí quyết khỏe mạnh hàng đầu của họ.)
We asked doctors and health experts around the world for their top health tips. Do you want to know how you can stay healthy? Then read on!
1. Do more exercise. (Tập thể dục nhiều hơn)
Giữ dáng là bí quyết quan trọng nhất của chúng ta. Bạn có thể chơi bóng đá, hoặc thậm chí đi bộ đường dài. Việc đó rất tốt, nhưng chắc chắn là bạn phải làm 3 lần 1 tuần!
2. Sleep more! (Ngủ nhiều hơn)
Nghỉ ngơi nhiều thật sự quan trọng. Nó giúp bạn tránh được trầm cảm, và giúp bạn tập trung hơn ở trường. Bạn cũng sẽ khỏe khoắn hơn vào buổi sáng!
3. Eat less junk food. (Ăn ít đồ ăn vặt)
Bạn sẽ trông giống như những gì bạn ăn. Vì thế hãy đảm bảo rằng đó là những thức ăn tốt cho sức khỏe như trái cây và rau quả, không phải thức ăn vặt. Nó có thể giúp bạn tránh được béo phì (tăng cân)
4. Wash your hands more. (Rửa tay nhiều hơn)
Thật dễ bị bệnh cảm cúm. Chúng ta nên cố gắng giữ sạch sẽ hơn. Rồi thì bệnh cúm sẽ khó mà phát tán!
5. Watch less TV. (Xem ti vi ít lại)
Tuy có vài điều hay để xem. Nhưng xem quá nhiều không tốt cho bạn hoặc mắt của bạn.
6. Spend less time playing computer gamesỂ (Dành ít thời gian chơi trò chơi vi tính hơn)
Cuối cùng, ở số 6, chúng ta đều thích trò chơi vi tính, nhưng nhiều người trong chúng ta cần dành ít thời gian chơi trò chơi vi tính hơn! Giới hạn thời gian của bạn chỉ 1 hoặc 2 giờ, 2 hoặc 3 ngày một tuần, hoặc ít hơn!
4. Make compound sentences by joining the two simple sentences. Use the conjunction given. Remember to add a comma (Tạo thành câu ghép bằng cách nhập 2 câu đơn. Sử dụng liên từ được cho. Nhớ thêm một dấu phẩy)
1. I want to eat some food, but I have a sore throat.
Tôi muốn ăn ít thức ăn, nhưng tôi bị đau họng.
2. The Japanese eat healthily, so they live for a long time.
Người Nhật ăn uống lành mạnh, vì thế họ sống lâu.
3. I feel tired, and I feel weak.
Tôi cảm thấy
 









Các ý kiến mới nhất