Tìm kiếm Giáo án
Cộng số đo thời gian

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị may hồng
Ngày gửi: 16h:53' 25-02-2021
Dung lượng: 556.1 KB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: trần thị may hồng
Ngày gửi: 16h:53' 25-02-2021
Dung lượng: 556.1 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
MÔN: TOÁN 5
Bài: CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
Người dạy: Trần Thị May Hồng
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Thực hiện thành thạo các phép cộng số đo thời gian.
- Nắm vững cách cộng và biết đổi đơn vị thời gian.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng linh hoạt cách cộng số đo thời gian vào các bài giải toán có lời văn.
- Áp dụng quy tắc cộng số đo thời gian để giải các bài toán liên hệ thực tế.
3. Thái độ:
-Rèn luyện tính cẩn thận qua việc đặt tính đúng cách, cách làm việc khoa học qua việc trình bày và đổi kết quả phép tính một cách rõ ràng.
- Tinh thần làm việc hăng hái, hứng thú với bài học.
II. Chuẩn bị:
Giáo viên:
Giáo án, SGK, powerpoint
Học sinh:
Vở ghi, bảng con, SGK
Đồ dung học tập.
III. Các hoạt động dạy- học:
Thời gian
Nội dung dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5p
I. Khởi động
- Cho HS ôn tập kiến thức bài trước:
+ Cho HS xem bảng đơn vị đo thời gian
+ Cho HS vận dụng mối quan hệ đơn vị đo thời gian để hoàn thành bài sau:
Viết số thích hợp vào chỗ trống:
a) 73 phút = ... giờ ... phút
b) 35 giờ = ... ngày ... giờ
c) 21 tháng = ... năm ... tháng
- GV cho HS giải thích kết quả của mình.
-GV nhận xét, phân tích lại và giới thiệu bài mới.
-HS quan sát
-HS làm bài bằng cách comment kết quả trên teams.
+ 1 HS đọc kết quả của mình
Viết số thích hợp vào chỗ trống:
a) 73 phút = 1 giờ 13 phút
b) 35 giờ = 1 ngày 11 giờ
c) 21 tháng = 1 năm 9 tháng
-HS giải thích kết quả mình làm.
a) 73 phút =>
1 giờ = 60 phút
73:60 = 1 (dư 13)
Vậy 73 phút = 1 giờ 13 phút
b) 35 giờ =>
1 ngày = 24 giờ
35:24 = 1 (dư 11)
Vậy 35 giờ = 1 ngày 11 giờ
c) 21 tháng
1 năm = 12 tháng
21:12 = 1 (dư 9)
Vậy 21 tháng = 1 năm 9 tháng.
10p
II. Bài mới
a)Ví dụ 1:
- Yêu cầu HS quan sát ví dụ 1 SGK trang 131. Hỏi:
+ Bài toán cho biết gì và yêu cầu gì?
- GV phân tích đề bài dựa trên sơ đồ:
/
? Thời gian đi từ Hà Nội đến Vinh?
+ Để biết thời gian đi từ Hà Nội đến Vinh phải làm phép tính gì?
-GV nhận xét và phân tích:
Phép tính có cả 2 số hạng đều là số đo thời gian giờ và phút
+ Yêu cầu HS trình bày cách tính
-GV nhận xét, giới thiệu cách tính
(GV trình bày cách thực hiện phép tính)
-GV kết luận đáp án.
b) Ví dụ 2:
- Yêu cầu HS quan sát ví dụ 2 SGK trang 132. Hỏi:
+ Bài toán cho biết gì và yêu cầu gì?
-Để giải được bài toán này, ta cần thực hiện phép cộng:
22 phút 58giây + 22 phút 58giây
-Yêu cầu HS phân tích cách làm.
- GV chữa bài:
GV phân tích cách đặt tính và cách đổi 83 giây = 1 phút 23 giây.
Học sinh đọc kết luận
-HS quan sát và trả lời:
+ Bài toán cho biết thời gian đi từ Hà Nội đến Thanh Hóa là 3giờ15phút, thời gian đi từ Thanh Hóa đến Vinh là 2giờ35phút.
+ Bài toán hỏi: Thời gian đi từ Hà Nội đến Vinh.
-HS quan sát
-HS trả lời:
+ Phép cộng: Lấy 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
-HS lắng nghe
/
+ HS tính và đưa kết quả lên phần comment trên teams:
-1 HS trình bày
/
-HS lắng nghe
13p
III. Luyện tập.
Bài 1: Tính
-Thời gian làm bài: 4 phút.
-GV kiểm tra kết quả, chữa bài và nhận xét.
Bài 2:
- Yêu cầu HS quan sát bài 2 SGK trang 132. Hỏi
MÔN: TOÁN 5
Bài: CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
Người dạy: Trần Thị May Hồng
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Thực hiện thành thạo các phép cộng số đo thời gian.
- Nắm vững cách cộng và biết đổi đơn vị thời gian.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng linh hoạt cách cộng số đo thời gian vào các bài giải toán có lời văn.
- Áp dụng quy tắc cộng số đo thời gian để giải các bài toán liên hệ thực tế.
3. Thái độ:
-Rèn luyện tính cẩn thận qua việc đặt tính đúng cách, cách làm việc khoa học qua việc trình bày và đổi kết quả phép tính một cách rõ ràng.
- Tinh thần làm việc hăng hái, hứng thú với bài học.
II. Chuẩn bị:
Giáo viên:
Giáo án, SGK, powerpoint
Học sinh:
Vở ghi, bảng con, SGK
Đồ dung học tập.
III. Các hoạt động dạy- học:
Thời gian
Nội dung dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5p
I. Khởi động
- Cho HS ôn tập kiến thức bài trước:
+ Cho HS xem bảng đơn vị đo thời gian
+ Cho HS vận dụng mối quan hệ đơn vị đo thời gian để hoàn thành bài sau:
Viết số thích hợp vào chỗ trống:
a) 73 phút = ... giờ ... phút
b) 35 giờ = ... ngày ... giờ
c) 21 tháng = ... năm ... tháng
- GV cho HS giải thích kết quả của mình.
-GV nhận xét, phân tích lại và giới thiệu bài mới.
-HS quan sát
-HS làm bài bằng cách comment kết quả trên teams.
+ 1 HS đọc kết quả của mình
Viết số thích hợp vào chỗ trống:
a) 73 phút = 1 giờ 13 phút
b) 35 giờ = 1 ngày 11 giờ
c) 21 tháng = 1 năm 9 tháng
-HS giải thích kết quả mình làm.
a) 73 phút =>
1 giờ = 60 phút
73:60 = 1 (dư 13)
Vậy 73 phút = 1 giờ 13 phút
b) 35 giờ =>
1 ngày = 24 giờ
35:24 = 1 (dư 11)
Vậy 35 giờ = 1 ngày 11 giờ
c) 21 tháng
1 năm = 12 tháng
21:12 = 1 (dư 9)
Vậy 21 tháng = 1 năm 9 tháng.
10p
II. Bài mới
a)Ví dụ 1:
- Yêu cầu HS quan sát ví dụ 1 SGK trang 131. Hỏi:
+ Bài toán cho biết gì và yêu cầu gì?
- GV phân tích đề bài dựa trên sơ đồ:
/
? Thời gian đi từ Hà Nội đến Vinh?
+ Để biết thời gian đi từ Hà Nội đến Vinh phải làm phép tính gì?
-GV nhận xét và phân tích:
Phép tính có cả 2 số hạng đều là số đo thời gian giờ và phút
+ Yêu cầu HS trình bày cách tính
-GV nhận xét, giới thiệu cách tính
(GV trình bày cách thực hiện phép tính)
-GV kết luận đáp án.
b) Ví dụ 2:
- Yêu cầu HS quan sát ví dụ 2 SGK trang 132. Hỏi:
+ Bài toán cho biết gì và yêu cầu gì?
-Để giải được bài toán này, ta cần thực hiện phép cộng:
22 phút 58giây + 22 phút 58giây
-Yêu cầu HS phân tích cách làm.
- GV chữa bài:
GV phân tích cách đặt tính và cách đổi 83 giây = 1 phút 23 giây.
Học sinh đọc kết luận
-HS quan sát và trả lời:
+ Bài toán cho biết thời gian đi từ Hà Nội đến Thanh Hóa là 3giờ15phút, thời gian đi từ Thanh Hóa đến Vinh là 2giờ35phút.
+ Bài toán hỏi: Thời gian đi từ Hà Nội đến Vinh.
-HS quan sát
-HS trả lời:
+ Phép cộng: Lấy 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
-HS lắng nghe
/
+ HS tính và đưa kết quả lên phần comment trên teams:
-1 HS trình bày
/
-HS lắng nghe
13p
III. Luyện tập.
Bài 1: Tính
-Thời gian làm bài: 4 phút.
-GV kiểm tra kết quả, chữa bài và nhận xét.
Bài 2:
- Yêu cầu HS quan sát bài 2 SGK trang 132. Hỏi
 








Các ý kiến mới nhất