Tìm kiếm Giáo án
Bài 5. Glucozơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Phương Tuấn
Ngày gửi: 02h:18' 02-10-2020
Dung lượng: 180.5 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Phương Tuấn
Ngày gửi: 02h:18' 02-10-2020
Dung lượng: 180.5 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 2: CACBOHIĐRAT
A. BÀI TẬP LÍ THUYẾT TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Glucozơ có công thức nào sau đây?
A. CH2OH-(CHOH)4-CHO B. C6H12O6C. C6(H2O)6 D. Cả 3 công thức trên.
Câu 2. Đặc điểm nào sau đây không phải của glucozơ:
A. Có 5 nhóm –OH ở 5 nguyên tử cacbon kế cận. B. Có khả năng tạo este có chứa 5 gốc axit.
C. Có mạch cacbon phân nhánh. D. Có phản ứng tráng gương do có nhóm –CHO.
Câu 3. Cho các phản ứng:
(1): C6H12O6 ( 2C2H5OH + 2CO2 (2): (C6H10O5)n + nH2O ( nC6H12O6
(3): C6H12O6 (2CH3CH(OH)COOH (4): 6nCO2 + 6nH2O ( (C6H10O5)n + 6nO2
Sắp xếp chúng theo thứ tự phản ứng thủy phân, phản ứng lên men ancol, lên men lactic, quang hợp:
A. 1, 2, 3, 4 B. 2, 3, 4, 1 C. 2, 1, 3, 4 D. 1, 3, 2, 4
Câu 4. Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân?
A. Fructozơ B. Saccarozơ C. Tinh bột D. Xenlulozơ
Câu 5. Glucozơ và fructozơ là
A. Disaccarit B. Ancol và xetôn. C. Đồng phân D. Andehit và axit.
Câu 6. Dãy gồm các chất có thể cho phản ứng tráng gương là
A. andehit axetic, saccarozơ, glucozơ. B. glucozơ, axit fomic, fructozơ.
C. glucozơ, saccarozơ, fructozơ. D. fomanđehit, tinh bột, glucozơ.
Câu 7. Có thể nhận biết glucozơ bằng phản ứng nào sau đây?
A. Phản ứng tráng gương B. Phản ứng với H2. C. Đun nóng với Cu(OH)2 D. Cả A và C.
Câu 8. Hàm lượng glucozơ không đổi trong máu người là bao nhiêu phần trăm?
A. 0,0001 B. 0,01 C. 0,1 D. 1
Câu 9. Cách phân biệt nào sau đây là đúng?
A. Cho Cu(OH)2 vào 2 dung dịch glixerol và glucozơ ở nhiệt độ phòng sẽ thấy dung dịch glixerol hóa màu xanh còn dung dịch glucozơ thì không tạo thành dung dịch màu xanh.
B. Cho Cu(OH)2 vào dung dịch glixerol và saccarozơ, sau đó sục khí CO2 vào mỗi dung dịch, ở dung dịch nào có kết tủa trắng là saccarozơ, không là glixerol.
C. Để phân biệt dung dịch glucozơ và saccarozơ, ta cho chúng tráng gương, ở dung dịch nào có kết tủa sáng bóng là glucozơ.
D. Cho Cu(OH)2 vào 2 dung dịch glixerol và saccarozơ, dung dịch nào tạo dung dịch màu xanh lam trong suốt là glixerol.
Câu 10. Có thể dùng Cu(OH)2 để phân biệt được các chất trong nhóm
A. CH3COOH, C2H3COOH. B. C3H7OH, CH3CHO.
C. C3H5(OH)3, C2H4(OH)2. D. C3H5(OH)3, C12H22O11.
Câu 11. Những phản ứng nào sau đây có thể chuyển glucozơ, fructozơ thành những sản phẩm giống nhau?
A. Phản ứng với Cu(OH)2. B. Phản ứng với AgNO3/ ddNH3
C. Phản ứng với H2/Ni, nhiệt độ. D. Phản ứng với Na.
Câu 12. Saccarozơ là loại hợp chất hữu cơ :
A. Tạp chức B. Có thành phần nguyên tố gốm C, H, O
C. Không tham gia phản ứng tráng gương D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 13. Khi thủy phân saccarozơ thì thu được :
A. Glucozơ B. Glucozơ và fructozơ C. Fructozơ D. Ancol etylic
Câu 14. Đường saccarozơ có thể được điều chế từ :
A. Cây mía B. Củ cải đường C. Quả cây thốt nốt D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 15. Saccarozơ là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử :
A. C12H22O11 B. (C6H10O5)n C. C6H12O6 D. C11H22O12
Câu 16. Có 4 lọ mất nhãn (1), (2), (3), (4) chứa các dung dịch
A. BÀI TẬP LÍ THUYẾT TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Glucozơ có công thức nào sau đây?
A. CH2OH-(CHOH)4-CHO B. C6H12O6C. C6(H2O)6 D. Cả 3 công thức trên.
Câu 2. Đặc điểm nào sau đây không phải của glucozơ:
A. Có 5 nhóm –OH ở 5 nguyên tử cacbon kế cận. B. Có khả năng tạo este có chứa 5 gốc axit.
C. Có mạch cacbon phân nhánh. D. Có phản ứng tráng gương do có nhóm –CHO.
Câu 3. Cho các phản ứng:
(1): C6H12O6 ( 2C2H5OH + 2CO2 (2): (C6H10O5)n + nH2O ( nC6H12O6
(3): C6H12O6 (2CH3CH(OH)COOH (4): 6nCO2 + 6nH2O ( (C6H10O5)n + 6nO2
Sắp xếp chúng theo thứ tự phản ứng thủy phân, phản ứng lên men ancol, lên men lactic, quang hợp:
A. 1, 2, 3, 4 B. 2, 3, 4, 1 C. 2, 1, 3, 4 D. 1, 3, 2, 4
Câu 4. Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân?
A. Fructozơ B. Saccarozơ C. Tinh bột D. Xenlulozơ
Câu 5. Glucozơ và fructozơ là
A. Disaccarit B. Ancol và xetôn. C. Đồng phân D. Andehit và axit.
Câu 6. Dãy gồm các chất có thể cho phản ứng tráng gương là
A. andehit axetic, saccarozơ, glucozơ. B. glucozơ, axit fomic, fructozơ.
C. glucozơ, saccarozơ, fructozơ. D. fomanđehit, tinh bột, glucozơ.
Câu 7. Có thể nhận biết glucozơ bằng phản ứng nào sau đây?
A. Phản ứng tráng gương B. Phản ứng với H2. C. Đun nóng với Cu(OH)2 D. Cả A và C.
Câu 8. Hàm lượng glucozơ không đổi trong máu người là bao nhiêu phần trăm?
A. 0,0001 B. 0,01 C. 0,1 D. 1
Câu 9. Cách phân biệt nào sau đây là đúng?
A. Cho Cu(OH)2 vào 2 dung dịch glixerol và glucozơ ở nhiệt độ phòng sẽ thấy dung dịch glixerol hóa màu xanh còn dung dịch glucozơ thì không tạo thành dung dịch màu xanh.
B. Cho Cu(OH)2 vào dung dịch glixerol và saccarozơ, sau đó sục khí CO2 vào mỗi dung dịch, ở dung dịch nào có kết tủa trắng là saccarozơ, không là glixerol.
C. Để phân biệt dung dịch glucozơ và saccarozơ, ta cho chúng tráng gương, ở dung dịch nào có kết tủa sáng bóng là glucozơ.
D. Cho Cu(OH)2 vào 2 dung dịch glixerol và saccarozơ, dung dịch nào tạo dung dịch màu xanh lam trong suốt là glixerol.
Câu 10. Có thể dùng Cu(OH)2 để phân biệt được các chất trong nhóm
A. CH3COOH, C2H3COOH. B. C3H7OH, CH3CHO.
C. C3H5(OH)3, C2H4(OH)2. D. C3H5(OH)3, C12H22O11.
Câu 11. Những phản ứng nào sau đây có thể chuyển glucozơ, fructozơ thành những sản phẩm giống nhau?
A. Phản ứng với Cu(OH)2. B. Phản ứng với AgNO3/ ddNH3
C. Phản ứng với H2/Ni, nhiệt độ. D. Phản ứng với Na.
Câu 12. Saccarozơ là loại hợp chất hữu cơ :
A. Tạp chức B. Có thành phần nguyên tố gốm C, H, O
C. Không tham gia phản ứng tráng gương D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 13. Khi thủy phân saccarozơ thì thu được :
A. Glucozơ B. Glucozơ và fructozơ C. Fructozơ D. Ancol etylic
Câu 14. Đường saccarozơ có thể được điều chế từ :
A. Cây mía B. Củ cải đường C. Quả cây thốt nốt D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 15. Saccarozơ là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử :
A. C12H22O11 B. (C6H10O5)n C. C6H12O6 D. C11H22O12
Câu 16. Có 4 lọ mất nhãn (1), (2), (3), (4) chứa các dung dịch
 









Các ý kiến mới nhất