Bài 16. Ôn tập và kiểm tra phần Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Chính
Ngày gửi: 12h:19' 06-12-2019
Dung lượng: 168.5 KB
Số lượt tải: 99
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Chính
Ngày gửi: 12h:19' 06-12-2019
Dung lượng: 168.5 KB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích:
0 người
(PPCT 2011-2012. Tiết 60 tăng 1 tiết = 60,61)
Tiết 60. Tiếng việt
Ngày soạn: 01/12/2019
Ngày dạy: 06/12/201
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Vận dụng thuần thục kiến thức Tiếng Việt đã học ở kì I để hiểu nội dung, ý nghĩa văn bản hoặc tạo lập văn bản.
2. Kỹ năng
Có kĩ năng về từ vựng: cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng, từ tượng thanh và từ tượng hình, từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, các biện pháp tu từ từ vựng.
3 .Thái độ
Giáo dục ý thức tự giác, độc lập suy nghĩ.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Phát triển năng lực tư duy và năng lực sử dụng ngôn ngữ để giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo và năng lực giao tiếp.
III. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: SGK, bài giảng, bảng phụ/máy chiếu.
- HS: Đọc và trả lời câu hỏi trong SGK.
IV. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HOC
Vấn đáp - gợi mở - thảo luận nhóm/trình bày 1 phút…
V. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A - Khởi động (5`)
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra trong tiết học
3. Khởi động
a. Mục tiêu: HS biết xác định được cách vận dụng các từ vựng vào tình huống giao tiếp.
b. Phương pháp/kĩ thuật: Vấn đáp, KT động não
c. Tổ chức – Sản phẩm hoạt động: Báo cáo miệng
Tình huống : Chuẩn bị vào năm học mới, em nói với mẹ mua cho em dụng cụ học tập. Mẹ ra chợ mua đem về chỉ có bút. Vậy theo em, dụng cụ đó còn thiếu những gì ?
* GV: bút, thước, com pa, kéo = dụng cụ học tập -> Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ -> từ vựng.
B - Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1. Hướng dẫn HS ôn tập phần từ vựng (21`)
a. Mục tiêu: HS hình thành toàn bộ kiến thức vào tình huống giao tiếp.
b. Phương pháp/kĩ thuật: Vấn đáp, KT động não
c. Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
d. Phương tiện dạy học: SGK
e. Tổ chức – Sản phẩm hoạt động: Báo cáo miệng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Kiến thức
GV tổ chức cho học sinh nhớ lại kiến thức bằng cách cho HS xác định đúng nội dung khái niệm về Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, Trường từ vựng, Từ tượng hình, từ tượng thanh, Từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH, Các biện pháp tu từ.
HS thực hiện trả lời miệng
I. TỪ VỰNG
1. Lý thuyết
Bảng phụ
GV: Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) nghĩa của từ khác.
- Từ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác .
- Từ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.
H: Em hãy cho ví dụ.
HS thực hiện trả lời miệng
a. Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ
- Từ có nghĩa rộng
VD : Động vật
- Từ có nghĩa hẹp
VD : Thú, chim, cá
GV: Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
- Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
- Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
H: Em hãy cho ví dụ.
HS thực hiện trả lời miệng
b. Trường từ vựng
VD: Trường từ vựng “mắt”
+ Bộ phận của mắt : lòng đen, lòng trắng, con ngươi, lông mày, lông mi
+ Đặc điểm của mắt: đờ đẫn, sắc, lờ đờ, tinh, mù loà,….
GV: Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật, con người.
H: Em hãy cho ví dụ.
HS thực hiện trả lời miệng
c. Từ tượng hình
VD: móm mém, rũ rượi
GV: Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của
Tiết 60. Tiếng việt
Ngày soạn: 01/12/2019
Ngày dạy: 06/12/201
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Vận dụng thuần thục kiến thức Tiếng Việt đã học ở kì I để hiểu nội dung, ý nghĩa văn bản hoặc tạo lập văn bản.
2. Kỹ năng
Có kĩ năng về từ vựng: cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng, từ tượng thanh và từ tượng hình, từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, các biện pháp tu từ từ vựng.
3 .Thái độ
Giáo dục ý thức tự giác, độc lập suy nghĩ.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Phát triển năng lực tư duy và năng lực sử dụng ngôn ngữ để giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo và năng lực giao tiếp.
III. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: SGK, bài giảng, bảng phụ/máy chiếu.
- HS: Đọc và trả lời câu hỏi trong SGK.
IV. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HOC
Vấn đáp - gợi mở - thảo luận nhóm/trình bày 1 phút…
V. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A - Khởi động (5`)
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra trong tiết học
3. Khởi động
a. Mục tiêu: HS biết xác định được cách vận dụng các từ vựng vào tình huống giao tiếp.
b. Phương pháp/kĩ thuật: Vấn đáp, KT động não
c. Tổ chức – Sản phẩm hoạt động: Báo cáo miệng
Tình huống : Chuẩn bị vào năm học mới, em nói với mẹ mua cho em dụng cụ học tập. Mẹ ra chợ mua đem về chỉ có bút. Vậy theo em, dụng cụ đó còn thiếu những gì ?
* GV: bút, thước, com pa, kéo = dụng cụ học tập -> Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ -> từ vựng.
B - Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1. Hướng dẫn HS ôn tập phần từ vựng (21`)
a. Mục tiêu: HS hình thành toàn bộ kiến thức vào tình huống giao tiếp.
b. Phương pháp/kĩ thuật: Vấn đáp, KT động não
c. Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
d. Phương tiện dạy học: SGK
e. Tổ chức – Sản phẩm hoạt động: Báo cáo miệng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Kiến thức
GV tổ chức cho học sinh nhớ lại kiến thức bằng cách cho HS xác định đúng nội dung khái niệm về Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, Trường từ vựng, Từ tượng hình, từ tượng thanh, Từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH, Các biện pháp tu từ.
HS thực hiện trả lời miệng
I. TỪ VỰNG
1. Lý thuyết
Bảng phụ
GV: Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) nghĩa của từ khác.
- Từ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác .
- Từ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.
H: Em hãy cho ví dụ.
HS thực hiện trả lời miệng
a. Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ
- Từ có nghĩa rộng
VD : Động vật
- Từ có nghĩa hẹp
VD : Thú, chim, cá
GV: Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
- Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
- Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
H: Em hãy cho ví dụ.
HS thực hiện trả lời miệng
b. Trường từ vựng
VD: Trường từ vựng “mắt”
+ Bộ phận của mắt : lòng đen, lòng trắng, con ngươi, lông mày, lông mi
+ Đặc điểm của mắt: đờ đẫn, sắc, lờ đờ, tinh, mù loà,….
GV: Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật, con người.
H: Em hãy cho ví dụ.
HS thực hiện trả lời miệng
c. Từ tượng hình
VD: móm mém, rũ rượi
GV: Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của
 









Các ý kiến mới nhất