Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: tạ quang hiếu
Ngày gửi: 12h:51' 02-12-2019
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: tạ quang hiếu
Ngày gửi: 12h:51' 02-12-2019
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy: 4/9/2018
Tiết 1: Ôn tập kiến thức ngữ văn 7
A. Mục tiêu bài học:
- Gv giúp HS hệ thống lại kiến thức ngữ văn 7 kì II. HS nắm được những kiến thức cơ bản phần văn, tập làm văn, Tiếng Việt.
- HS làm bài tập cảm thụ văn học
B.Đồ dùng - Phương tiện:
- SGK văn 7 tập 2.
- Sách GV văn 7 tập 2
- Sách nâng cao ngữ văn lớp 7
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1. ổn định: 8D:
2. Kiểm tra bài cũ: Sách, vở, đồ dùng học tập
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
*HĐ1: Ôn tập lí thuyết
- GV hệ thống lại nội dung ôn tập.
- Phần văn bản: Nhớ được chủ đề, cảm hứng chủ đạo, ý nghĩa và nét đặc sắc của từng bài.
- Nhận biết được những cách bộc lộ tình cảm, cảm xúc đan xen với lời kể, tả trong các bài tùy bút.Từ đó nhớ được những câu văn hay trong các văn bản.
- Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của một số bài ca dao về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước, những câu hát than thân, châm biếm.
- Hiểu khái quát đặc trưng cơ bản của ca dao, phân biệt được ca dao với những sáng tác thơ bằng thể lục bát.
- Hiểu, cảm nhận được những nét đặc sắc về nội dung nghệ thuật của một số bài thơ(đoạn thơ) đã học. Cụ thể hiểu được nét đặc sắc của từng bài thơ như sau:
- Đọc thuộc lòng bản dịch những bài thơ trung đại.
- Nhận biết mối quan hệ giữa tình và cảnh; một vài đặc điểm thể loại của các bài thơ trữ tình trung đại.
- Nhớ được những hình ảnh thơ hay trong các bài thơ đã học.
- Bước đầu biết được mối quan hệ giữa tình và cảnh, phép đối trong thơ Đường và một vài đặc điểm của thơ tứ tuyệt.
- Hiểu được nét đặc sắc về nội dung của từng bài thơ:
- Nắm được nghệ thuật thể hiện tình cảm, cách sử dụng ngôn ngữ vừa hiện đại vừa bình dị, gợi cảm.
* HĐ2: Hướng dẫn luyện tập.
- - HS làm bài tập.
- GV cùng HS trao đổi, kết luận.
I. Lý thuyết.
1. Kí Việt Nam(1900 – 1945)
+ Niềm tự hào về một thứ quà mang nét đẹp văn hóa, giọng văn tinh tế, nhẹ nhàng( Một thứ quà của lúa non: Cốm);
+ Ngòi bút tả cảnh tài hoa( Sài Gòn tôi yêu; Mùa xuân của tôi), đồng thời thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước, nghệ thuật biểu cảm, ngôn ngữ tinh tế.
1. Thơ dân gian Việt Nam:
- Những đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của một số bài ca dao về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước, những câu hát than thân, châm biếm: Đời sống sinh hoạt và tình cảm của người lao động, nghệ thuật sử dụng thể thơ lục bát, cách xưng hô phiếm chỉ, các thủ pháp nghệ thuật thường dùng, cách diễn xướng.
- Hiểu khái quát đặc trưng cơ bản của ca dao, phân biệt được ca dao với những sáng tác thơ bằng thể lục bát.
2. Thơ trung đại Việt Nam.
+ tình yêu nước, khí phách hào hùng và tự hào dân tộc(Nam quốc sơn hà; Tụng giá hoàn kinh sư);
+ tình yêu thiên nhiên, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình (Thiên trường vãn vọng; Côn sơn ca);
+ tâm trạng cô đơn, hoài cổ, ngôn ngữ trang nhã (Qua Đèo Ngang);
+ tình bạn thân thiết( Bạn đến chơi nhà);
+ vẻ đẹp và khát vọng của người phụ nữ (Bánh trôi nước; Chinh phụ ngâm khúc).
*. Thơ Đường.
+ Tình yêu thiên nhiên, hình ảnh thơ tươi sáng, tráng lệ: Vọng Lư Sơn bộc bố
+ Tình yêu quê hương, tứ thơ độc đáo gắn với những tình huống có ý nghĩa: Tĩnh dạ tứ, Hồi hương ngẫu thư;
+ Tình cảm nhân đạo cao cả, tâm trạng đau xót trước cuộc đời, sự kết hợp nhuần nhuyễn các yếu tố tự sự, miêu tả
Tiết 1: Ôn tập kiến thức ngữ văn 7
A. Mục tiêu bài học:
- Gv giúp HS hệ thống lại kiến thức ngữ văn 7 kì II. HS nắm được những kiến thức cơ bản phần văn, tập làm văn, Tiếng Việt.
- HS làm bài tập cảm thụ văn học
B.Đồ dùng - Phương tiện:
- SGK văn 7 tập 2.
- Sách GV văn 7 tập 2
- Sách nâng cao ngữ văn lớp 7
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1. ổn định: 8D:
2. Kiểm tra bài cũ: Sách, vở, đồ dùng học tập
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
*HĐ1: Ôn tập lí thuyết
- GV hệ thống lại nội dung ôn tập.
- Phần văn bản: Nhớ được chủ đề, cảm hứng chủ đạo, ý nghĩa và nét đặc sắc của từng bài.
- Nhận biết được những cách bộc lộ tình cảm, cảm xúc đan xen với lời kể, tả trong các bài tùy bút.Từ đó nhớ được những câu văn hay trong các văn bản.
- Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của một số bài ca dao về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước, những câu hát than thân, châm biếm.
- Hiểu khái quát đặc trưng cơ bản của ca dao, phân biệt được ca dao với những sáng tác thơ bằng thể lục bát.
- Hiểu, cảm nhận được những nét đặc sắc về nội dung nghệ thuật của một số bài thơ(đoạn thơ) đã học. Cụ thể hiểu được nét đặc sắc của từng bài thơ như sau:
- Đọc thuộc lòng bản dịch những bài thơ trung đại.
- Nhận biết mối quan hệ giữa tình và cảnh; một vài đặc điểm thể loại của các bài thơ trữ tình trung đại.
- Nhớ được những hình ảnh thơ hay trong các bài thơ đã học.
- Bước đầu biết được mối quan hệ giữa tình và cảnh, phép đối trong thơ Đường và một vài đặc điểm của thơ tứ tuyệt.
- Hiểu được nét đặc sắc về nội dung của từng bài thơ:
- Nắm được nghệ thuật thể hiện tình cảm, cách sử dụng ngôn ngữ vừa hiện đại vừa bình dị, gợi cảm.
* HĐ2: Hướng dẫn luyện tập.
- - HS làm bài tập.
- GV cùng HS trao đổi, kết luận.
I. Lý thuyết.
1. Kí Việt Nam(1900 – 1945)
+ Niềm tự hào về một thứ quà mang nét đẹp văn hóa, giọng văn tinh tế, nhẹ nhàng( Một thứ quà của lúa non: Cốm);
+ Ngòi bút tả cảnh tài hoa( Sài Gòn tôi yêu; Mùa xuân của tôi), đồng thời thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước, nghệ thuật biểu cảm, ngôn ngữ tinh tế.
1. Thơ dân gian Việt Nam:
- Những đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của một số bài ca dao về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước, những câu hát than thân, châm biếm: Đời sống sinh hoạt và tình cảm của người lao động, nghệ thuật sử dụng thể thơ lục bát, cách xưng hô phiếm chỉ, các thủ pháp nghệ thuật thường dùng, cách diễn xướng.
- Hiểu khái quát đặc trưng cơ bản của ca dao, phân biệt được ca dao với những sáng tác thơ bằng thể lục bát.
2. Thơ trung đại Việt Nam.
+ tình yêu nước, khí phách hào hùng và tự hào dân tộc(Nam quốc sơn hà; Tụng giá hoàn kinh sư);
+ tình yêu thiên nhiên, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình (Thiên trường vãn vọng; Côn sơn ca);
+ tâm trạng cô đơn, hoài cổ, ngôn ngữ trang nhã (Qua Đèo Ngang);
+ tình bạn thân thiết( Bạn đến chơi nhà);
+ vẻ đẹp và khát vọng của người phụ nữ (Bánh trôi nước; Chinh phụ ngâm khúc).
*. Thơ Đường.
+ Tình yêu thiên nhiên, hình ảnh thơ tươi sáng, tráng lệ: Vọng Lư Sơn bộc bố
+ Tình yêu quê hương, tứ thơ độc đáo gắn với những tình huống có ý nghĩa: Tĩnh dạ tứ, Hồi hương ngẫu thư;
+ Tình cảm nhân đạo cao cả, tâm trạng đau xót trước cuộc đời, sự kết hợp nhuần nhuyễn các yếu tố tự sự, miêu tả
 









Các ý kiến mới nhất