Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Linh Hương
Ngày gửi: 15h:29' 20-05-2023
Dung lượng: 174.8 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 21 Tiết: 101

Văn bản
TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
(Nguyễn Đình Thi)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
a. Kiến thức:
- Nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong cuộc sống của con người.
- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản.
b. Kĩ năng:
- Đọc - hiểu một văn bản nghị luận.
- Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận.
- Thể hiện những suy nghĩ tình cảm về một tác phẩm văn nghệ.
c. Thái độ: Biết trân trọng những tác phẩm văn nghệ làm giàu cho tâm hồn của con người
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giáo án + tư liệu liên quan đến bài học, phiếu học tập...
2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 5 phút
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài ( khởi động ):
- Mục tiêu: Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm vụ
học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian: 3 phút
- GV dẫn dắt vào bài: Sau khi nghe phần trình - HS nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm
bayy ta thấy được sức mạnh lan tỏa của truyện của tiết học.
ngắn đó hay nói cách khác vb của người nghệ sĩ - Học sinh có hứng thú tiếp thu bài mới.
sáng tác có ảnh hưởng như thế nào chúng ta tìm
hiểu tiếp.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Tổ chức cho hs đọc-tìm hiểu văn bản
- Mục tiêu: Nắm được nội dung tiếng nói của văn nghệ, sự cần thiết và khả năng kì diệu của
1

văn nghệ
- Thời gian: 25 phút.
- GV: Gọi hs đọc phần 2
- GV: Nguyễn Đình Thi đã phân tích sự cần
thiết của văn nghệ đối với con người như thế
nào?
- HS : Nêu chi tiết
- GV: Nhận xét ghi bảng
- GV: Trong những trường hợp con người bị
ngăn cách với đời sống, văn nghệ có vai trò gì?
- HS: Trả lời → GV chốt lại ghi bảng
- GV: Đối với những con người có hoàn cảnh
khắc khổ, văn nghệ có tác dụng gì?
- HS: Thảo luận trả lời.
- GV: Phân tích cho ghi.
- GV: Em có nhận xét gì về ngôn ngữ phân tích
của tác giả? (Trữ tình, tha thiết)
- GV: Vậy văn nghệ có vai trò gì đối với đời
sống con người?
- HS: Trả lời, gv kết luận cho ghi.
- GV: Nếu không có văn nghệ thì đời sống con
người sẽ ra sao? (khô cằn, bi quan)

I. Tìm hiểu chung
II. Đọc - tìm hiểu văn bản:
1. Nội dung tiếng nói của văn nghệ:
2. Sự cần thiết của văn nghệ:
- “Mỗi tác phẩm . . . óc ta nghĩ”.
→ Giúp ta sống đầy đủ hơn, phong phú
hơn .
- Tiếng nói văn nghệ là sợi dây buộc
chặt họ với đời thường.
- Văn nghệ góp phần làm tươi mát sinh
hoạt …
→ Văn nghệ giúp chúng ta sống đầy đủ
phong phú với cuộc đời và với chính
mình.

- GV: Xuất phát từ đâu mà văn nghệ có sức cảm 3. Khả năng kì diệu của văn nghệ:
hóa?
- Sức mạnh của văn nghệ bắt nguồn từ
- HS: Trả lời , gv kết luận
nội dung của nó và con đường mà nó đến
- GV liên hệ với quan điểm về văn học nghệ với người đọc, người nghe.
thuật của Bác để giáo dục học sinh về việc giữ
- Văn nghệ chứa đựng: Yêu, ghét,
gìn truyền thống VH dân tộc.
buồn, vui → Tiếng nói của tình cảm.
- Văn nghệ góp phần giúp mọi người tự
nhận thức mình “nghệ thuật…chính
mình”.
→ Chức năng tự nhiên, hiệu quả lâu bền.
- GV: Em có cảm nhận gì về cách viết văn nghị III. Tổng kết:
luận của Nguyễn Đình Thi?
1. Nghệ thuật:
- GV: Nêu nội dung của VB trên.
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí, cách dẫn dắt
- HS: Trả lời.
tự nhiên .
- GV: Chốt lại – cho ghi.
- Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh, dẫn
chứng phong phú giàu thuyết phục
- Giọng văn chân thành say mê làm
tăng sức thuyết phục và tính hấp dẫn của
2

văn bản
2. Nội dung:
- Nội dung phản ánh của văn nghệ.
- Công dụng và sức mạnh kì diệu của
văn nghệ đối với cuộc sống của con
người.
3. Hoạt động luyện tập, vận dụng:
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học thực hành làm bài tập.
- Thời gian: 5 phút
- GV nêu yêu cầu:
+ Khi đọc một cuốn sách hay khi xem xong một
bộ phim…em có tâm trạng thế nào? Trình bày
cảm xúc của mình.
+ Sau khi chứng kiến câu chuyện cảm động của
cha con ông Sáu, em có suy nghĩ cảm xúc như
thế nào về tình cảm gia đình trong chiến tranh
và trong cuộc sống hiện nay?
- HS suy nghĩ, trình bày.
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu: HS vận dụng khắc sâu KT và mở rộng kiến thức về bài học, chuẩn bị bài mới
tốt hơn.
- Thời gian: 2 phút.
- Sưu tầm những câu chuyện, bài thơ, bài hát
cho biết đem lại cho em những cảm xúc, suy
ngẫm nào.
- Học bài và làm BT chưa làm ở lớp.
- Chuẩn bị tiết tiếp theo: Phép phân tích và tổng
hợp

Tuần: 21 Tiết: 102
3

PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
a. Kiến thức:
- Đặc điểm của phép lập luận phân tích , tổng hợp
- Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận
b. Kĩ năng:
- Nhận diện được phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc – hiểu văn bản nghị luận
c. Thái độ: Có ý thức tốt trong việc vận dụng kiến thức khi tạo lập văn bản
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giáo án + tư liệu liên quan đến bài học, phiếu học tập...
2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ:
1. Ổn định lớp:
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài ( khởi động ):
- Mục tiêu: Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm vụ học
tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian: 3 phút
- GV cho các ý sau:
- HS nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm của
tiết học.
+ Những bông hoa nở rực rỡ khi mùa xuân về.
- Học sinh có hứng thú tiếp thu bài mới.
+ Bầu trời trong sáng như pha lê.
+ Mưa xuân phơi phới.
+ Cỏ cây tràn trề nhựa sống.
? Các gợi ý trên khiến em liên tưởng đến điều
gì? Hãy khái quát ý chung của các gợi ý trên
bằng một câu văn.
- GV dẫn dắt vào bài: Trong khi nói và viết, kĩ
năng PT và tổng hợp vô cùng cần thiết đối với
mỗi người. Vậy thế nào là phép phân tích? Thế
4

nào là phép tổng hợp? Chúng ta cùng tìm câu trả
lời trong tiết học hôm nay.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu phép lập luận, phân tích và tổng hợp.
- Mục tiêu : Nhận biết được phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Thời gian: 20 phút.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
* Bước 1: Phép phân tích
- GV: Yêu cầu HS đọc văn bản “Trang phục”
- GV: Em có nhận xét gì về bố cục của văn
bản?
- HS: Trình bày ý kiến
- GV: Khẳng định lại bố cục 3 phần của văn
bản.
- GV: Bài văn đã nêu lên những dẫn chứng gì
về trang phục?
- HS: Trình bày, GV nhận xét chốt lại.
- GV: Vậy thông qua 1 loạt dẫn chứng ở
phần mở bài tác giả đã rút ra nhận xét về vấn
đề gì?
- HS: Trao đổi trình bày.
- GV kết luận: Đó là sự đồng bộ hài hòa giữa
quần áo, giầy, tất (Trang phục của con người).
- GV: Vì sao không ai làm điều phi lí như tác
giả đưa ra?
- HS: Suy nghĩ trả lời
- GV kết luận: Vì không ai ăn mặc chỉnh tề mà
đi chân đất…→ Thiếu sự chỉnh tề, không đồng
bộ, trông chướng mắt.
- GV: Vậy việc không làm đó cho thấy những
quy tắc nào trong ăn mặc của con người?
- HS: Trả lời, GV chốt lại.
- GV: Gọi HS đọc phần thân bài
- GV: Ở phần thân bài tác giả nêu lên điều gì?
- HS: Nêu lên 2 nguyên tắc ăn mặc.
- GV: Khẳng định lại.

NỘI DUNG

I. Phép lập luận phân tích và tổng hợp :
1. Phép phân tích:
a. Ví dụ : Văn bản “Trang phục”
* Phần mở bài:

Qui tắc ăn mặc: Ăn mặc phải chỉnh tề,
đồng bộ.
* Phần thân bài:
- Hai nguyên tắc ăn mặc:
+ Ăn mặc phải phù hợp hoàn cảnh chung
và riêng.
+ Ăn mặc phải phù hợp đạo đức.
→ Tách ra từng trường hợp để thấy.
“Quy tắc ngầm của văn hóa” chi phối cách
ăn mặc.
-> Phép lập luận phân tích
b. Ghi nhớ: (SGK)

- GV: Ở văn bản này cho ta thấy tác giả đã trình
bày theo bố cục 3 phần (Mở bài, thân bài, kết
5

bài) . Sau đó phần thân bài mới chia ra ý 1, 2
làm cho các yếu tố được chia đều nằm trên cùng
1 bình diện.
- GV: Từ ví dụ trên cho ta thấy tác giả đã dùng
phép lập luận nào?
- HS: Tách ra từng trường hợp.
- GV kết luận: Đó là phép lập luận phân tích.
- GV: Thế nào là phép lập luận phân tích?
- HS: Trả lời, GV khắc sâu ghi nhớ SGK.
- GV rở rộng: Phân tích các sự vật không chỉ là
phân chia ra các bộ phận trên cùng 1 bình diện
mà còn phải dùng các phép khác như: so sánh
đối chiếu, suy luận để tìm ra ý nghĩa của các bộ
phận ấy, tìm ra mối quan hệ giữa các bộ phận ấy
với nhau để sau cùng tổng hợp lại thành ý
chung.
Bước 2: Phép tổng hợp
2. Phép tổng hợp:
- GV: Ở văn bản trên câu nào có ý nghĩa khái
a. Ví dụ: Văn bản trang phục
quát lại toàn bài
- Câu khái quát toàn bài “Thế mới biết
- HS: Trả lời, GV nhận xét cho lớp ghi.
trang phục hợp văn hóa, hợp đạo đức, hợp
- GV: Để chốt lại vấn đề tác giả đã dùng phép môi trường mới là trang phục đẹp”.
lập luận nào?
→ Tổng hợp quy tắc ăn mặc.
- HS: Phép lập luận tổng hợp
=> Phép lập luận tổng hợp.
- GV: Vậy thế nào là phép lập luận tổng hợp?
- HS: Nêu khái niệm phép tổng hợp.
- GV: Kết luận lại ghi nhớ SGK.
- GV: Từ phép lập luận tổng hợp quy tắc ăn mặc
nói trên, bài viết mở rộng sang vấn đề ăn mặc
đẹp như thế nào? Nêu các điều quy định cách ăn
b. Ghi nhớ: (SGK)
mặc của trang phục đẹp?
- HS: Thảo luận trình bày ý kiến.
- GV kết luận bài học: Hai phương pháp phân
tích và tổng hợp tuy đối lập nhau nhưng không
tách rời nhau. Phân tích rồi phải tổng hợp mới
có ý nghĩa, mặc khác trên cơ sở phân tích mới
có sự tổng hợp.
3. Hoạt động luyện tập:
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học thực hành làm bài tập.
- Thời gian: 15 phút
- GV: Gọi HS đọc bài tập 1 xác II. Luyện tập:
định yêu cầu bài tập. Sau đó GV * Bài tập 1: Nhận xét cách phân tích luận điểm của tác giả
6

chia nhóm.
- Học vấn là của nhân loại → Học vấn của nhân loại do
- HS: Thảo luận, cử đại diện trình sách truyền lại
Sách là kho tàng của học vấn
bày kết quả.
-> Phân tích bằng tính chất bắc cầu mối quan hệ qua lại
- GV: Tổ chức cho nhóm nhận giữa 3 yếu tố (Sách – nhân loại - học vấn).
xét, sau đó kết luận bài tập.
- Phân tích đối chiếu: Nếu không đọc, nếu xóa bỏ →
Nhấn mạnh tầm quan trọng của đọc sách với việc nâng cao
học vấn.
- GV: Gọi HS đọc bài tập 2, xác * Bài tập 2: Lí do chọn sách đọc
- Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu...
định yêu cầu của bài tập
- Sách nhiều khiến người đọc lạc hướng...
- HS: Thực hành làm bài tập.
- GV: Nhận xét kết luận.
* Bài tập 3: Tác giả đã phân tích tầm quan trọng của cách
đọc sách như sau:
- GV: Hướng dẫn HS về nhà làm - Đọc sách không cần nhiều.
bài tập 3, 4 SGK
- Quan trọng nhất là chọn cho tinh, đọc cho kĩ.
- Đọc 10 quyển sách không quan trọng bằng đọc kĩ một
quyển sách quan trọng.
- Đọc ít mà kĩ sẽ tạo thành nếp suy nghĩ sâu xa, tích lũy dần
dần tri thức.
- Đọc sách không phải …tầm thường thấp kém.
- Phải đọc cả hai loại sách: sách thưởng thức và sách
chuyên môn. Không nên coi thường sách thường thức vì nó
tạo nên nền văn hóa rộng cho chuyên môn sâu. Có như thế,
mới có tri thức vững.
* Bài tập 3: Qua đó, em hiểu phân tích có vai trò trình bày
các khía cạnh khác nhau của một vấn đề, một sự vật. Chẳng
hạn, bàn về đọc sách là bàn về tầm quan trọng của việc đọc
sách với việc tích lũy học vấn, là bàn về việc chọn lựa sách để
đọc trong tình trạng sách quá nhiều, là bàn về cách đọc sách
như thế nào cho có hiệu quả thiết thực. Từ đó người đọc sẽ
hiểu được cặn kẽ nội dung của vấn đề, của sự vật.

5. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
- Thời gian: 5 phút.
- GV: Chỉ ra phép lập luận phân
tích và tổng hợp trong bài văn của
em. (có bài văn chuẩn bị trước)

7

- HS: Trình bày cá nhân.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ
sung-> kết luận.
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu: HS mở rộng kiến thức về bài học.
- Thời gian: 2 phút.
- Tìm những đoạn văn tiêu biểu
sử dụng phép lập luận pt và tổng
hợp trong các văn bản văn học
em đã được học.
- Học bài và làm BT chưa làm ở
lớp.
- Chuẩn bị tiết tiếp theo: Luyện
tập phép phân tích và tổng hợp.
Tuần: 21 Tiết: 103

LUYỆN TẬP PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
a. Kiến thức: Mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép phân tích và tổng
hợp.
b. Kĩ năng:
- Nhận dạng được rõ hơn văn bản có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp.
- Sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc – hiểu và tạo lập văn
bản nghị luận.

c. Thái độ:
- HS có ý thức sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp vào bài văn viết của mình.
- Có ý thức tốt trong việc vận dụng kiến thức khi tạo lập văn bản.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giáo án + tư liệu liên quan đến bài học, phiếu học tập...
2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ:
1. Ổn định lớp:

8

2. Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là phép phân tích và tổng hợp?
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài ( khởi động ):
- Mục tiêu: Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm vụ
học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian: 3 phút
- GV dẫn dắt vào bài: Các em vừa mới - HS nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm của
tìm hiểu xong nội dung của phép lập tiết học.
luận và phân tích. Để giúp chúng ta thực - Học sinh có hứng thú tiếp thu bài mới.
hành nhận diện nội dung một văn bản,
hay viết một bài văn nghị luận, cô trò ta
sẽ đi vào nội dung bài ngày hôm nay.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Đọc và nhận dạng đánh giá, Thực hành phân tích
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài, thực hành tốt
- Thời gian: 25 phút.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
- GV: Gọi HS đọc đoạn văn a và tổ chức
cho HS thảo luận chỉ ra trình tự phân
tích của đoạn văn. Từ cái “Hay cả hồn
lẫn xác, hay cả bài”.
- HS: Thực hành làm bài tập.
- GV: Tổ chức cho lớp nhận xét, kết luận
lại bài tập.
- GV: Cho HS đọc đoạn văn b và chỉ ra
trình tự phân tích.
- HS: Thảo luận phân tích trình bày kết
quả.
- GV: Tổng kết các ý kiến và nêu ra đáp
án chung
- GV yêu cầu HS phân tích thực chất
của lối học đối phó.
- HS: Thảo luận giải thích hiện tượng rồi
tiến hành phân tích. Mỗi HS ghi vào
giấy các ý phân tích, cử đại diện trình
bày ý kiến.
- GV: Tổng hợp ý kiến, tổ chức cho các

* Bài tập 1:
a. Đoạn văn của Xuân Diệu bình bài “Thu
điếu” của Nguyễn Khuyến được tác giả dùng
phép lập luận phân tích (theo lối diễn dịch).
- Mở đầu đoạn, nêu ý khái quát: “Thơ hay…
hay cả bài”.
- Tiếp theo là sự phân tích tác giả chỉ ra từng
cái hay hợp thành cái hay cả bài:
+ Ở các điệu xanh…
+ Ở những cử động…
+ Ở các vần thơ…
+ Ở các chữ không non ép…
b - Đoạn nhỏ mở đầu nêu các quan niệm mấu
chốt của sự thành đạt: gặp thời, hoàn cảnh, điều
kịên, tài năng.
- Đoạn nhỏ tiếp theo phân tích từng quan
niệm đúng sai thế nào và kết lại ở việc phân
tích bản thân chủ quan của mỗi người.
Bài tập 2: Phân tích tình trạng học đối phó
- Học đối phó là học không lấy việc học làm
9

nhóm nhận xét, đưa đoạn phân tích mẫu
lên bảng phụ.
- HS đọc BT2, phân tích thực chất của
lối học đối phó.
- GV: Nêu vấn đề
- HS: Thảo luận giải thích hiện tượng rồi
tiến hành phân tích. Mỗi HS ghi vào
giấy các ý phân tích, cử đại diện trình
bày ý kiến.
- GV: Tổng hợp ý kiến, tổ chức cho các
nhóm nhận xét, đưa đoạn phân tích mẫu
lên bảng phụ.
- HS đọc BT3, phân tích các lí do bắt
buộc mọi người phải đọc sách.
- GV: Nêu vấn đề
- HS: Thảo luận, thực hành làm dàn ý
phân tích.
- GV: Gọi 1 số HS đọc và sửa chữa
chung trước lớp.

mục đích, xem học là việc phụ.
- Học bị động, không chủ động, đối phó với
sự đòi hỏi của thầy cô, của thi cử.
- Học bị động nên không thấy hứng thú,chán
học, hiệu quả thấp.
- Học hình thức, không đi sâu vào thực chất
kiến thức của bài học.
- Học đối phó thì dù có bằng cấp nhưng đầu
óc vẫn rỗng tuếch.
Bài tập 3: Phân tích các lý do khiến mọi
người phải đọc sách.
- Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại.
- Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách để
tiếp thu tri thức, kinh nghiệm.
- Đọc sách không cần nhiều mà cần đọc kỹ,
hiểu sâu, đọc quyển nào nắm chắc quyển đó
như thế mới có ích.
- Đọc sách chuyên sâu để phục vụ ngành nghề,
đọc sách thường thức để nắm vững kiến thức
phổ thông.
Tóm lại, muốn đọc sách có hiệu quả phải
chọn những sách quan trọng nhất mà đọc cho
kỹ, đồng thời chú trọng đọc rộng thích đáng để
hỗ trợ cho việc nghiên cứu chuyên sâu.

3. Hoạt động luyện tập:
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học thực hành làm bài tập.
- Thời gian: 5 phút
- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 4 SGK. * Bài tập 4: Thực hành tổng hợp
- HS thực hành BT ở nhà.
5. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.

- Thời gian: 8 phút.
- GV: Dựng một tình huống đối thoại có IV. Vận dụng:
A: Cậu có thể cho mình biết hút thuốc là có tác
sử dụng phép lập luận PT và tổng hợp.
hại gì không?
- HS: Trình bày nhóm cặp.
B: ........
- GV nhận xét, chốt.
-> Phân tích
A: Vậy qua những dẫn chứng trên cậu rút ra
10

được bài học gì cho mình?
B: Để bảo vệ sức khỏe cho mình và mọi người,
chúng ta không nên hút thuốc lá
-> tổng hợp.
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu: HS mở rộng kiến thức về bài học.
- Thời gian: 2 phút.
- Tìm những đoạn văn tiêu biểu sử dụng
phép lập luận pt và tổng hợp trong các
văn bản văn học em đã được học.
- Học bài và làm BT chưa làm ở lớp.
- Chuẩn bị tiết tiếp theo: Thực hành tạo
lập bài văn nghị luận xã hội
Tuần : 21, Tiết : 104-105

THỰC HÀNH
TẠO LẬP BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
Học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức về kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện
tượng của đời sống xã hội.
* Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản.
* Thái độ:
Giáo dục HS ý thức làm bài nghiêm túc.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giáo án + tư liệu liên quan đến bài học,...
2. Học sinh: Đọc và chuẩn bị theo yêu cầu GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: KT sự chuẩn bị bài của các em.
3. Bài mới:
11

HOẠT ĐỘNG CỦA
NỘI DUNG
THẦY VÀ TRÒ
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài ( khởi động ):
- Mục tiêu: Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm vụ
học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian: 5 phút
- GV dẫn dắt HS vào bài - HS nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm của tiết học.
mới: Trong cuộc sống có - Học sinh có hứng thú tiếp thu bài mới.
những sự việc, hiện tượng
xảy ra tại địa phương
đáng để chúng ta bận tâm
và suy nghĩ, bày tỏ thái độ
của mình. Tiết học ngày
hôm nay ta sẽ tìm hiểu
những sự việc, hiện tượng
ấy để viết bài nghị luận.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu nhiệm vụ, yêu cầu của tiết học.
- Mục tiêu: Rèn kĩ năng phân tích, tìm hiểu đề, lập dàn bài.
- Thời gian: 20 phút
* Bước 1:
* Đề bài: Suy nghĩ của em về hành động vứt rác bừa bãi nơi
- GV: Nêu yêu cầu của tiết công cộng của nhiều bạn trẻ hiện nay.
I. Yêu cầu đề bài:
học,
1. Yêu cầu về hình thức:
- GV: Chép đề lên bảng.
- Bài viết đúng thể loại: nghị luận về sự việc hiện tượng.
* Bước 2:
- Đảm bảo đủ bố cục, trình bày hợp lí bố cục.
- GV yêu cầu HS nêu yêu
- Bài viết sạch sẽ cẩn thận, không sai chính tả, dùng từ đặt
cầu của đề bài, lập dàn ý
câu...
cho đề bài trên.
- Có sự sáng tạo trong cách viết...
- HS thảo luận, trao đổi,
2. Yêu cầu về nội dung:
trình bày. HS khác tham
a. Mở bài:
gia nhận xét, bổ sung.
- Giới thiệu được hiện tượng vứt rác bừa bãi nơi công cộng
- GV nhận xét, chốt ý.
của nhiều bạn trẻ hiện nay.
- Nêu nhận xét khái quát về mức độ, tính chất, hậu quả của
hiện tượng.
b. Thân bài:
- Giải thích và nêu biểu hiện của hiện tượng:
+ Giải thích được thế nào là rác thải, thế nào là nơi công
cộng.
12

+ Nêu được những biểu hiện của hiện tượng: ở nhà thì
không vứt nhưng ở nơi công cộng thì vứt không hề suy nghĩ.
Trong trường học, học sinh sinh viên... vứt đủ loại rác từ vỏ
bánh kẹo, túi nilông, chai nước, giấy viết. Ở ngoài đường các
bạn cũng vứt rác vô tội vạ...Ở công viên...Ở nơi du lịch...thậm
chí ở nơi thiêng liêng như đình chùa cũng xảy ra hiện tượng các
bạn vứt rác bừa bãi.....
- Hậu quả của hiện tượng:
+ Làm mất mĩ quan môi trường nơi công cộng.
+ Làm ô nhiễm môi trường, tác nhân gây ra một số căn
bệnh ...
+ Gây tốn kém sức người sức của để thu dọn rác thải, tiêu
hủy rác thải.
+ Làm giảm giá trị du lịch nhất là với những nơi danh lam
thắng cảnh...
- Nguyên nhân:
+ Chủ quan: do ý thức của con người, chỉ biết sạch nhà
mình, nơi công cộng tha hồ xả rác, ý thức bảo vệ môi trường
còn kém.
+ Khách quan:
. Do cuộc sống hiện đại, rác nhiều.
. Do sự giáo dục làm gương của gia đình còn ít.
. Do các hoạt động tuyên truyền bảo vệ môi trường còn
chưa có chiều sâu.
. Do sự xử phạt hành vi vứt rác còn nhẹ, chủ yếu là nhắc
nhở....
- Biện pháp khắc phục hiện tượng trên:
+ Bản thân học sinh phải nâng cao hiểu biết, ý thức bảo vệ
môi trường.
+ Gia đình người thân phải thường xuyên nhắc nhở nêu
gương.
+ Thầy cô nhà trường cần xây dựng hoạt động tìm hiểu môi
trường, thi bảo vệ môi trường.
+ Chính quyền địa phương, công ty môi trường cần quan
tâm đến môi trường hơn, có biện pháp xử phạt nghiêm minh:
phạt lao động công ích, phạt vào kinh tế…
+ Những công ty sản xuất cần sản xuất sản phẩm thân thiện
với môi trường, có thể tái chế, hoặc có thể sử dụng được toàn
bộ sản phẩm không phải vứt bỏ cái gì...
3. Kết bài:
- Khẳng định lại hiện tượng: đây là hiện tượng gây ra nhiều
13

hậu quả xấu trực tiếp đến con người.
- Rút ra bài học: phải biết chung tay bảo vệ môi trường, nói
không với vứt rác bừa bãi, phân loại rác đúng quy định...
3. Hoạt động luyện tập ( củng cố kiến thức ):
- Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức mới đã học viết hoàn chỉnh bài văn nghị luận với
đề bài trên.
- Thời gian: 45 phút
- GV yêu cầu HS hoàn II. Luyện tập:
thành nhiệm vụ sau:
Viết bài văn nghị luận xã hội.
+ Viết bài văn nghị luận
về một sự việc hiện tượng
đời sống theo định hướng
trên.
+ Quy định thời hạn trình
bày sau 45 phút.
4. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
- Thời gian: 5 phút
- Suy nghĩ của em về một IV. Vận dụng:
hiện tượng đời sống hay
về một vấn đề tư tưởng
đạo lí.
- HS có thể tự do lựa
chọn
các hiện tượng đời sống
hay 1 vấn đề tư tưởng đạo
lí, sau đó trình bày suy
nghĩ về vấn đề đã chọn.
- HS thực hành BT này ở
nhà.
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học.
- Thời gian: 3 phút.
- Xem lại dàn ý của kiểu
bài nghị luận về một sự
việc hiện tượng đời sống
14

hay về một vấn đề tư
tưởng đạo lí.
- Chuẩn bị bài mới: Các
thành phần biệt lập
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

Tuần 22; Tiết: 106

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Đặc điểm của thành phần tình thái và cảm thán.
- Công dụng của thành phần tình thái và cảm thán.
* Kĩ năng:
- Nhận biết thành phần tình thái và cảm thán.
- Đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán.
* Thái độ: Có ý thức sử dụng thành phần biệt lập trong quá trình tạo lập câu.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giáo án + tư liệu liên quan đến bài học, phiếu học tập...
2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ:
1. Ổn định lớp:
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động ):
- Mục tiêu: Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm vụ
học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian: 3 phút
- GV dẫn dắt HS vào bài: Câu trong tiếng Việt bên - HS nhận thức được nhiệm vụ
15

cạnh thành phần chính còn có thành phần khác, hôm trọng tâm của tiết học.
- Học sinh có hứng thú tiếp thu
nay các em tìm hiểu thành phần biệt lập trong câu.
bài mới.
- HS lắng nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Hình thành khái niệm về thành phần tình thái.
- Mục tiêu: Học sinh nhận diện được thành phần tình thái trong câu.
- Thời gian: 15 phút
- GV: Yêu cầu hs đọc 2 ví dụ a,b ở bảng phụ .
I. Thành phần tình thái:
- GV: Từ in đậm ở 2 câu trên thể hiện thái độ gì 1. Ví dụ ( SGK )
của người nói?
a. “ Chắc” → Thái độ tin cậy
- HS: Trả lời
cao
- GV: Nhận xét → Kết luận
b. “Có lẽ” → Thể hiện thái độ
- GV: Nếu không có từ ngữ in đậm ấy thì nghĩa cơ tin cậy chưa cao.
bản của câu có thay đổi không? Tại sao?
- HS: Trao đổi thảo luận và trả lời .
→ Nhận định của người nói đối
- GV kết luận: Nếu không có các từ ngữ in đậm ấy với sự việc .
thì ý nghĩa cơ bản của câu không thay đổi vì các từ in => Các từ ngữ in đậm là thành
đậm chỉ thể hiện sự nhận định của người nói đối với phần tình thái còn gọi là thành
sự việc trong câu,chứ không phải là thông tin sự việc phần biệt lập.
của câu.
→ Các từ in đậm trên thuộc thành phần tình thái của
câu.
2. Ghi nhớ: ( SGK )
- GV: Vậy thế nào là thành phần tình thái?
- HS: Trả lời
- GV: Kết luận lại ghi nhớ (SGK )
- GV: Yêu cầu hs tìm ví dụ có phần phụ tình thái.
+ Thái độ tin cậy với sự việc.
+ Ý kiến với người nói.
+ Thái độ người nói với người nghe.
- HS: Thực hành nêu ví dụ.
- GV: Tổ chức cho hs nhận xét.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu thành phần cảm thán.
- Mục tiêu: HS nhận diện được thành phần cảm thán trong câu.
- Thời gian: 15 phút
- GV: Treo bảng phụ, sau đó yêu cầu hs đọc ví dụ a,b. II. Thành phần cảm thán:
- GV: Các từ in đậm trong 2 câu trên có chỉ sự vật
1. Ví dụ: ( SGK )
hay sự việc gì không ?
- HS: Trao đổi → Trình bày .
16

- GV kết luận: Các từ “Ồ”, “Trời ơi” không chỉ các sự
vật hay sự việc. Chúng chỉ là các từ “đường viền”
cảm xúc của câu. Các từ đó không gọi ai cả, chỉ bộc
lộ cảm xúc.
- GV: Các từ đó biểu hiện cảm xúc gì?
- HS: Trả lời .
- GV: Chốt lại- Ghi bảng .
- GV: Vì sao em biết được cảm xúc đó ?
a. “Ồ” (Cảm xúc vui sướng)
- HS: Bộc lộ tâm lí.
b. “Trời ơi” (Cảm xúc tiếc rẻ)
- GV: Kết luận: Các từ in đậm “Ồ, Trời ơi !” trong 2
câu trên cung cấp cho người nghe 1“thông tin phụ” → Bộc lộ tâm lí của con người .
đó là trạng thái tâm lí, tình cảm của người nói.
=> Các từ ngữ in đậm là thành
→ Đó là thành phần cảm thán.
phần cảm thán còn gọi là thành
- GV: Vậy thế nào là thành phần cảm thán?
phần biệt lập.
- HS: Trả lời
- GV: Khẳng định lại ghi nhớ (SGK )
- GV: Hai thành phần ta tìm hiểu có điểm gì
2. Ghi nhớ: (SGK)
chung?
- HS: Các thành phần trên không tham gia vào việc
diễn đạt nghĩa sự việc của câu.
- GV kết luận: Điểm chung của 2 thành phần này là
thành phần biệt lập.
3. Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức):
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học thực hành làm bài tập.
- Thời gian: 15 phút
- GV: Gọi hs đọc bài tập 1 (SGK) và xác định yêu III. Luyện tập:
cầu.
* Bài tập 1: Xác định thành
- GV: Phân 2 nhóm .
phần tình thái, cảm thán.
+ Nhóm 1: Xác định thành phần tình thái.
- Tình thái:
+ Nhóm 2: Xác định thành phần cảm thán.
a. Có lẽ
- HS: Trao đổi → Trình bày kết quả
c. Hình như
- GV: Tổ chức cho hs nhận xét → Kết luận→ Ghi
d. Chả nhẽ
bảng
- Cảm thán:
b. Chao ôi
* Bài tập 2: Sắp xếp các từ chỉ độ
- GV: Gọi hs đọc BT2 (SGK) và xác định yêu cầu.
tin cậy tăng dần.
- GV: Tổ chức cho hs hoạt động nhóm,mối nhóm cho Dường như- hình như - có vẻ
1 em lên sắp xếp thứ tự độ tin cây được thể hiện theo như → Có lẽ→Chắc là → Chắc
17

chiều tăng dần.
- HS: Trao đổi theo nhóm → Trình bày kết quả
- GV: Nhận xét → Kết luận lại
- GV: Gọi hs đặt câu với các từ vừa sắp xếp.

hẳn → Chắc chắn .
* Bài tập 3: Xác định mức độ tin
cậy của sự việc .
- Độ tin cậy của các từ:
+ Chắc: Chỉ độ tin cậy bình
- GV: Yêu cầu hs đọc BT 3 đã chuẩn bị ở bảng phụ, thường.
sau đó gọi hs xác định yêu cầu bài tập.
+ Hình như: Chỉ độ tin cậy
- GV: Hướng dẫn hs làm bài.
thấp.
- HS: Lên bảng trình bày ý kiến.
+ Chắc chắn: Chỉ độ tin cậy
- GV: Nhận xét → Kết luận
cao.
Bài tập 4: GV hướng dẫn hs về nhà làm.
- Tác giả chọn từ “chắc” vì
người nói không phải đang diễn tả
suy nghĩ của mình nên dùng từ ở
mức độ bình thường theo 2 khả
năng.
+ Theo tình cảm huyết thống thì
sự việc diễn ra như vậy.
+ Do thời gian và ngoại hình sự
việc cũng có thể diễn ra khác đi 1
chút.
4. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
- Thời gian: 5 phút
- GV yêu cầu: Tạo lập một cuộc hội thoại từ hai IV. Vận dụng:
nhân vật trở lên trong đó có sử dụng thành phần gọi VD:
- Mẹ: Con ơi con đã làm xong bài
đáp phù hợp. Từ đó rút ra bài học trong giao tiếp.
chưa?
- HS: Nghe yêu cầu, trình bày cá nhân.
- Con: Dạ, thưa mẹ, con đã làm
xong rồi ạ!
-> khi giao tiếp cần sử dụng
thành phần gọi đáp cho phù hợp
với lứa tuổi, thứ bậc trong gia
đình...
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học.
- Thời gian: 2 phút.
18

- Tìm thành phần tình thái và cảm thán trong những
văn bản văn học mà em đã được học ở học kì I.
- Hoàn chỉnh bài tập, học thuộc ghi nhớ.
- Chuẩn bị: Hướng dẫn chuẩn bị cho chương trình địa
phương phần Tập làm văn (làm ở nhà)
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

Tuần 22; Tiết: 107

HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ CHO CHƯƠNG TRÌNH
ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TẬP LÀM VĂN (ở nhà)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, k...
 
Gửi ý kiến