Chương I. §16. Ước chung và bội chung

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Từ Chí Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:51' 11-10-2019
Dung lượng: 205.8 KB
Số lượt tải: 151
Nguồn:
Người gửi: Từ Chí Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:51' 11-10-2019
Dung lượng: 205.8 KB
Số lượt tải: 151
Số lượt thích:
0 người
Số tiết: 01
Ngày soạn: 07/10/2019
Tiết theo ppct: 28
Tuần dạy: 10
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS được củng cố các kiến thức về phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
2. Kỹ năng: Dựa vào việc phân tích ra thừa số nguyên tố, HS tìm được tập hợp các ước của số cho trước
3. Thái độ: Giáo dục HS ý thức giải toán, phát hiện các đặc điểm của việc phân tích ra thừa số nguyên tố để giải quyết các BT liên quan.
4. Định hướngnăng lực hình thành: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy, tính sáng tạo, giao tiếp, mô hình hóa toán học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: KHBH, Bảng phụ , phấn màu, thước thẳng, SGK, SBT
2. Học sinh: Đồ dùng học tập;học bài và làm bài ở nhà.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1) Ổn định lớp: KTSS
2) Kiểm tra bài cũ
3) Thiết kế tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Dự kiến sản phẩm
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu:Giúp hs ôn lại kiến thức đã học.
* Phương thức: Gợi mở vấn đáp, đàm thoại, thuyết minh
-Phân tích các số 1800, 1051 ra thừa số nguyên tố dưới dạng luỹ thừa. Cho biết mỗi số đó chia hết cho các thừa số nguyên tố nào?
-Gọi HS lên bảng giải
-Nhận xét, cho điểm
Học sinh lên bảng giải
HS còn lại nêu nhận xét
1800= 23.32 . 52
1050 = 2.3. 52 .7
1800 chiahết cho các sốnguyên tố2;3;5
1050 chiahết cho các sốnguyên tố2;3;5;7
2. HOẠT ĐỘNG TÓM TẮT KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
* Mục tiêu:Học sinh tóm tắt được kiến thức đã học về phân tích một số ra thừa số nguyên tố
* Phương thức: HĐ cá nhân, giải quyết vấn đề, thuyết minh, đàm thoại.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung chính
GV: Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi:
1) Một số tự nhiên a khác 0 (trừ số 1) luôn có ít nhất hai ước là những số nào?
2) Nếu a = b.c thì b và c có phải là ước của a hay không ?
3) Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố ?
Trả lời các câu hỏi của GV
1) Một số tự nhiên a khác 0 (trừ số 1) luôn có ít nhất hai ước là 1 và a.
2) Nếu a = b.c thì b và c đều là ước của a.
3) Để phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố ta chia số đó cho các số nguyên tố (thường chia theo thứ tự từ nhỏ đến lớn và vận dụng các dấu hiệu chia hết)
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- CỦNG CỐ
* Mục tiêu: Giúp hs vận dụng được các kiến thức về phân tích ra thừa số để làm bài tập.
* Phương thức:Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân, nhóm.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Dự kiến sản phẩm
-Gọi HS đọc đề bài129
-Số a được viết dưới dạng tích của hai số,ngoài ra a còn được viết dưới dạng tích của hai số nào?
-Tương tự đối với các số b và c
-Gọi 3 học sinh lên bảng giải.các học sinh còn lại làm bài tập.
-Gọi HS nhận xét
-Nhận xét, sửa sai(nếu có)
-Gọi HS đọc đề bài BT 130
-Sau khi phân tích 51,75;42;30 ra thừa số nguyên tố ,áp dụng bài 129 để tìm tập hợp các ước của 51 ;75;42;30(Đặt tên tập hợp)
-Gọi HS nhận xét
-Nhận xét, sửa sai(nếu có)
-Gọi HS đọc đề bài131
-Ap dụng bài 130 để tìm
-Lưu ý có nhiều cặp giá trị tương ứng phải xét cho đủ.
-Câu b/a, b là Ư( 30) và a=> tìm a,b theo đúng yêu cầu của đề bài
-Gọi HS nhận xét
-Nhận xét, sửa sai(nếu có)
HS đọc đề bi.
a=5.13=1.65
b = 25= 32= 1.32 =2.16= 4.8
Ngày soạn: 07/10/2019
Tiết theo ppct: 28
Tuần dạy: 10
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS được củng cố các kiến thức về phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
2. Kỹ năng: Dựa vào việc phân tích ra thừa số nguyên tố, HS tìm được tập hợp các ước của số cho trước
3. Thái độ: Giáo dục HS ý thức giải toán, phát hiện các đặc điểm của việc phân tích ra thừa số nguyên tố để giải quyết các BT liên quan.
4. Định hướngnăng lực hình thành: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy, tính sáng tạo, giao tiếp, mô hình hóa toán học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: KHBH, Bảng phụ , phấn màu, thước thẳng, SGK, SBT
2. Học sinh: Đồ dùng học tập;học bài và làm bài ở nhà.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1) Ổn định lớp: KTSS
2) Kiểm tra bài cũ
3) Thiết kế tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Dự kiến sản phẩm
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu:Giúp hs ôn lại kiến thức đã học.
* Phương thức: Gợi mở vấn đáp, đàm thoại, thuyết minh
-Phân tích các số 1800, 1051 ra thừa số nguyên tố dưới dạng luỹ thừa. Cho biết mỗi số đó chia hết cho các thừa số nguyên tố nào?
-Gọi HS lên bảng giải
-Nhận xét, cho điểm
Học sinh lên bảng giải
HS còn lại nêu nhận xét
1800= 23.32 . 52
1050 = 2.3. 52 .7
1800 chiahết cho các sốnguyên tố2;3;5
1050 chiahết cho các sốnguyên tố2;3;5;7
2. HOẠT ĐỘNG TÓM TẮT KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
* Mục tiêu:Học sinh tóm tắt được kiến thức đã học về phân tích một số ra thừa số nguyên tố
* Phương thức: HĐ cá nhân, giải quyết vấn đề, thuyết minh, đàm thoại.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung chính
GV: Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi:
1) Một số tự nhiên a khác 0 (trừ số 1) luôn có ít nhất hai ước là những số nào?
2) Nếu a = b.c thì b và c có phải là ước của a hay không ?
3) Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố ?
Trả lời các câu hỏi của GV
1) Một số tự nhiên a khác 0 (trừ số 1) luôn có ít nhất hai ước là 1 và a.
2) Nếu a = b.c thì b và c đều là ước của a.
3) Để phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố ta chia số đó cho các số nguyên tố (thường chia theo thứ tự từ nhỏ đến lớn và vận dụng các dấu hiệu chia hết)
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- CỦNG CỐ
* Mục tiêu: Giúp hs vận dụng được các kiến thức về phân tích ra thừa số để làm bài tập.
* Phương thức:Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân, nhóm.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Dự kiến sản phẩm
-Gọi HS đọc đề bài129
-Số a được viết dưới dạng tích của hai số,ngoài ra a còn được viết dưới dạng tích của hai số nào?
-Tương tự đối với các số b và c
-Gọi 3 học sinh lên bảng giải.các học sinh còn lại làm bài tập.
-Gọi HS nhận xét
-Nhận xét, sửa sai(nếu có)
-Gọi HS đọc đề bài BT 130
-Sau khi phân tích 51,75;42;30 ra thừa số nguyên tố ,áp dụng bài 129 để tìm tập hợp các ước của 51 ;75;42;30(Đặt tên tập hợp)
-Gọi HS nhận xét
-Nhận xét, sửa sai(nếu có)
-Gọi HS đọc đề bài131
-Ap dụng bài 130 để tìm
-Lưu ý có nhiều cặp giá trị tương ứng phải xét cho đủ.
-Câu b/a, b là Ư( 30) và a=> tìm a,b theo đúng yêu cầu của đề bài
-Gọi HS nhận xét
-Nhận xét, sửa sai(nếu có)
HS đọc đề bi.
a=5.13=1.65
b = 25= 32= 1.32 =2.16= 4.8
 








Các ý kiến mới nhất