Tìm kiếm Giáo án
Bài 25. Sinh trưởng của vi sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị phương hiền
Ngày gửi: 21h:40' 06-10-2019
Dung lượng: 24.2 KB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị phương hiền
Ngày gửi: 21h:40' 06-10-2019
Dung lượng: 24.2 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
Người soạn: Nguyễn Thị Phương Hiền
Giáo viên hướng dẫn: Thầy Đỗ Trung Kiên
Ngày soạn: 17/3/2019
GIÁO ÁN SINH HỌC 10
Bài 25: SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
I. Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức:
- Dành cho tất cả các đối tượng học sinh:
Nêu được khái niệm sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật.
Tính toán được một số bài tập đơn giản.
Trinh bày được các pha của sinh trưởng trong nuôi cấy không liên tục và môi trường nuôi cấy liên tục.
Kể tên được các hình thức sinh sản ở vi sinh vật.
- Dành cho học sinh khá- giỏi:
So sánh được nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục.
Giải thích được tại sao dạ dày – ruột ở người là một hệ thống nuôi cấy không liên tục đối với vi sinh vật.
Ứng dụng của nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục.
2. Kỹ năng:
- Dành cho tất cả các đối tượng học sinh:
Phát huy khả năng làm việc cá nhân và làm việc nhóm.
Quan sát và nhận biết kiến thức từ hình vẽ, bảng biểu (bảng sách giáo khoa trang 99) và đồ thị.
Tính toán xử lí số liệu ở bảng biểu
- Dành cho học sinh khá- giỏi:
Kỹ năng so sánh, phân tích và tư duy logic.
Vận dụng kiến thức vào trong đời sống (Bổ sung VSV có lợi cho cơ thể,…)
3. Thái độ:
Yêu thích môn học.
Thấy được sự đa dạng của vi sinh vật trong đời sống.
Giải thích được một số hiện tượng thực tế, nâng cao ý thức bảo quản lương thực thực phẩm, đảm bảo an toàn vệ sinh.
II. Chuẩn bị:
Giáo viên: SGK và phiếu học tập (nội dung và đáp án), tài liệu tham khảo (SGK nâng cao, SGK giáo viên).
Học sinh: Sách giáo khoa và đọc trước bài ở nhà.
III. Phương pháp dạy học chính:
Làm việc nhóm giải quyết vấn đề
Trực quan – vấn đáp
Thuyết trình – vấn đáp
IV. Tiến trình tổ chức học bài mới:
1. Ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Dạy bài mới:
Đặt vấn đề:
Chương I chúng ta đã học chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật, vậy chúng sinh trưởng và sinh sản như thế nào. Chúng ta sẽ cùng chuyển sang Chương II: Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật
Bài 25: Sinh trưởng của vi sinh vật
Bài mới
Hoạt động giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm sinh trưởng
GV: Nghiên cứu SGK, theo em sinh trưởng của quần thể VSV được hiểu như thế nào? Sự sinh trưởng ở VSV có gì khác so với sự sinh trưởng ở thực vật và động vật?
Hs: trả lời.
GV: Tại sao quá trình sinh trưởng lại xét trên cấp độ cả quần thể?
Hs: VSV có kích thước rất nhỏ, khó quan sát, khó cân đo đong đếm và quan sát sự thay đổi của từng cá thể riêng rẽ.
GV: Nhắc lại: Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là sự tăng số lượng tế bào của quần thể.
GV: Thời gian thế hệ là gì?
Hs: trả lời
GV: Các loài khác nhau có thời gian thế hệ giống nhau hay không?
Hs: Mỗi loài vi sinh vật có thời gian thế hệ riêng, trong cùng một loài với điều kiện nuôi cấy khác nhau cũng thể hiện thời gian thế hệ (g) khác nhau.
GV: yêu cầu HS quan sát bảng trong sách giáo khoa trang 99
Lệnh SGK: VK Ecoli cứ 20 phút lại phân đôi một lần, số tế bào của quần thể sau một thời gian:
1 => 2 =>4 => 8 => 16 => 32 => 64
Biểu diễn theo cấp số nhân
2o=>21 =>22 =>23 =>24 =>25 =>26…2n
GV: Tốc độ sinh trưởng riêng là gì? Tốc độ sinh trưởng riêng cho biết điều gì?
Nhận xét:
- Sau mỗi một thế hệ số tế bào biến đổi như thế nào? (gấp đôi)
- Nếu như có No tế bào ban đầu, hãy dự đoán công thức tính số tế bào con được tạo ra N sau n thế hệ?(N=No×2n)
Hs: trả lời.
GV: Vậy thời gian thế hệ của VK Ecoli là bao nhiêu?
Hs: g=20 phút
GV: Gọi một em lên bảng làm câu hỏi số 2 SGK trang 99?
Hs: Với No tế bào ban đầu qua 2h=120 phút tạo ra số lượng tế bào con là N
Số lần phân chia của
Giáo viên hướng dẫn: Thầy Đỗ Trung Kiên
Ngày soạn: 17/3/2019
GIÁO ÁN SINH HỌC 10
Bài 25: SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
I. Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức:
- Dành cho tất cả các đối tượng học sinh:
Nêu được khái niệm sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật.
Tính toán được một số bài tập đơn giản.
Trinh bày được các pha của sinh trưởng trong nuôi cấy không liên tục và môi trường nuôi cấy liên tục.
Kể tên được các hình thức sinh sản ở vi sinh vật.
- Dành cho học sinh khá- giỏi:
So sánh được nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục.
Giải thích được tại sao dạ dày – ruột ở người là một hệ thống nuôi cấy không liên tục đối với vi sinh vật.
Ứng dụng của nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục.
2. Kỹ năng:
- Dành cho tất cả các đối tượng học sinh:
Phát huy khả năng làm việc cá nhân và làm việc nhóm.
Quan sát và nhận biết kiến thức từ hình vẽ, bảng biểu (bảng sách giáo khoa trang 99) và đồ thị.
Tính toán xử lí số liệu ở bảng biểu
- Dành cho học sinh khá- giỏi:
Kỹ năng so sánh, phân tích và tư duy logic.
Vận dụng kiến thức vào trong đời sống (Bổ sung VSV có lợi cho cơ thể,…)
3. Thái độ:
Yêu thích môn học.
Thấy được sự đa dạng của vi sinh vật trong đời sống.
Giải thích được một số hiện tượng thực tế, nâng cao ý thức bảo quản lương thực thực phẩm, đảm bảo an toàn vệ sinh.
II. Chuẩn bị:
Giáo viên: SGK và phiếu học tập (nội dung và đáp án), tài liệu tham khảo (SGK nâng cao, SGK giáo viên).
Học sinh: Sách giáo khoa và đọc trước bài ở nhà.
III. Phương pháp dạy học chính:
Làm việc nhóm giải quyết vấn đề
Trực quan – vấn đáp
Thuyết trình – vấn đáp
IV. Tiến trình tổ chức học bài mới:
1. Ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Dạy bài mới:
Đặt vấn đề:
Chương I chúng ta đã học chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật, vậy chúng sinh trưởng và sinh sản như thế nào. Chúng ta sẽ cùng chuyển sang Chương II: Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật
Bài 25: Sinh trưởng của vi sinh vật
Bài mới
Hoạt động giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm sinh trưởng
GV: Nghiên cứu SGK, theo em sinh trưởng của quần thể VSV được hiểu như thế nào? Sự sinh trưởng ở VSV có gì khác so với sự sinh trưởng ở thực vật và động vật?
Hs: trả lời.
GV: Tại sao quá trình sinh trưởng lại xét trên cấp độ cả quần thể?
Hs: VSV có kích thước rất nhỏ, khó quan sát, khó cân đo đong đếm và quan sát sự thay đổi của từng cá thể riêng rẽ.
GV: Nhắc lại: Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là sự tăng số lượng tế bào của quần thể.
GV: Thời gian thế hệ là gì?
Hs: trả lời
GV: Các loài khác nhau có thời gian thế hệ giống nhau hay không?
Hs: Mỗi loài vi sinh vật có thời gian thế hệ riêng, trong cùng một loài với điều kiện nuôi cấy khác nhau cũng thể hiện thời gian thế hệ (g) khác nhau.
GV: yêu cầu HS quan sát bảng trong sách giáo khoa trang 99
Lệnh SGK: VK Ecoli cứ 20 phút lại phân đôi một lần, số tế bào của quần thể sau một thời gian:
1 => 2 =>4 => 8 => 16 => 32 => 64
Biểu diễn theo cấp số nhân
2o=>21 =>22 =>23 =>24 =>25 =>26…2n
GV: Tốc độ sinh trưởng riêng là gì? Tốc độ sinh trưởng riêng cho biết điều gì?
Nhận xét:
- Sau mỗi một thế hệ số tế bào biến đổi như thế nào? (gấp đôi)
- Nếu như có No tế bào ban đầu, hãy dự đoán công thức tính số tế bào con được tạo ra N sau n thế hệ?(N=No×2n)
Hs: trả lời.
GV: Vậy thời gian thế hệ của VK Ecoli là bao nhiêu?
Hs: g=20 phút
GV: Gọi một em lên bảng làm câu hỏi số 2 SGK trang 99?
Hs: Với No tế bào ban đầu qua 2h=120 phút tạo ra số lượng tế bào con là N
Số lần phân chia của
 








Các ý kiến mới nhất