Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Công thức hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị May
Ngày gửi: 19h:57' 21-10-2018
Dung lượng: 29.0 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người
LẬP CÔNG THỨC HÓA HỌC

I. LÝ THUYẾT VỀ CTHH
1. Công thức hóa học của đơn chất: Ax
Với kim loại và một số phi kim ở trạng thái rắn thì x = 1. Ví dụ: Cu, Ag, Fe, Ca…
Với các phi kim ở trạng thái khí thường thì x = 2. Vi dụ: O2; Cl2; H2; N2…
2. Công thức hóa học của hợp chất: AxByCzDt…
H20
3. Ý nghĩa của CTHH:

CTHH cho biết:
Nguyên tố nào tạo ra chất.
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 phân tử chất.
Phân tử khối của chất.
4. Quy tắc về hóa trị:

“ Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia”
a b
AxBy => a.x = b.y.

5. Lập CTHH của hợp chất khi biết hóa trị:
Các bước thực hiện:
Viết CT dạng chung: AxBy.
Áp dụng qui tắc hóa trị: x.a = y.b
Rút ra tỉ lệ: xy = ba = b′a′ (tối giản)
Viết CTHH.
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG
1. Bài tập mẫu:

Lập CTHH cho các hợp chất:
a. Al và O
b. Ca và (OH)
c. NH4 và NO3.
Giải:
III II
a. CT dạng chung: AlxOy.
- Áp dụng qui tắc về hóa trị, ta có: x.III = y.II
- Rút ra tỉ lệ: x/y = II/III => x = 2; y = 3
- Suy ra CTHH: Al2O3
II I
b. CT dạng chung: Cax(OH)y.
- Áp dụng qui tắc về hóa trị: x.II = y.I
- Rút ra tỉ lệ: xy = III => x = 1; y = 2

- Suy ra CTHH: Ca(OH)2 (Chỉ số bằng 1 thì không ghi trên CTHH)
c. CT dạng chung: (NH4)x(NO3)y.
- Áp dụng qui tắc về hóa trị: x.I = y.I
- Rút ra tỉ lệ: xy = II => x = 1; y = 1

- Suy ra CTHH: NH4NO3
2. Bài tập củng cố:

Bài 1: Lập CTHH cho các hợp chất:

a. Cu(II) và Cl b. Al và (NO3) c. Ca và (PO4)
d. ( NH4) và (SO4) e. Mg và O g. Fe(III) và (SO4).


Bài 2: Lập CTHH giữa sắt có hóa trị tương ứng trong công thức FeCl2 với nhóm (OH).

Bài 3: Lập CTHH cho các hợp chất:

1. Al và (PO4) 2. Na và (SO4) 3. Fe (II) và Cl
4. K và (SO3) 5. Na và Cl 6. Zn và Br
7. Na và (PO4) 8. Ba và (HCO3) 9. Mg và (CO3)
10. K và (H2PO4) 11. Hg và (NO3) 12.Na và (HSO4)

Cách làm khác:
Viết CT dạng chung: AxBy.
Tìm bội số chung nhỏ nhất của 2 hóa trị (a,b) = c
Suy ra: x = c: a ; y = c:b
Viết CTHH.
Ví dụ: Lập CTHH cho hợp chất: Al và O
Giải:
III II
- CT dạng chung: AlxOy.
- BSCNN (3,2) = 6
- x = 6: 3 = 2; y = 6 : 2 =3
- Vậy CTHH: Al2O3

Ghi chú: Có thể lập nhanh một CTHH
- Khi a = 1 hoặc b = 1 hoặc a = b = 1 => x = b ; y = a.
- Khi a, b không phải là bội số của nhau (a không chia hết cho b và ngược lại) thì x = b; y = a.
Chẳng hạn: Trong ví dụ trên: 2 và 3 không phải là bội số của nhau => x = 2; y = 3 => CTHH: Al2O3.
Cảm ơn các bạn đã chia sẻ!
 
Gửi ý kiến