Bài 38. Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển - đảo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 06h:06' 22-03-2018
Dung lượng: 226.7 KB
Số lượt tải: 174
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 06h:06' 22-03-2018
Dung lượng: 226.7 KB
Số lượt tải: 174
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 29
Tiết : 44
Ngày dạy: 23/03/2018
Bài 38: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN – ĐẢO
1.Mục tiêu:
1.1. Kiến thức:
* Học sinh biết được các đảo và quần đảo lớn: tên, vị trí
- Trình bày các hoạt động khai thác tài nguyên biển - đảo và phát triển tổng hợp kinh tế biển.
* Học sinh hiểu được ý nghĩa kinh tế của biển - đảo đối với việc phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng.
- Đặc điểm tài nguyên môi trường biển - đảo, một số biện pháp bảo vệ tài nguyên môi trường biển- đảo.
1.2. Kĩ năng:
- HS thực hiện thành thạo: kĩ năng đọc và kể tên một số đảo và quần đảo lớn từ Bắc vào Nam.
- HS thực hiện được: kĩ năng xác định vị trí, phạm vi vùng biển nước ta; phân tích bản đồ, sơ đồ, số liệu thống kê để nhận biết tiềm năng kinh tế của các đảo, quần đảo Việt Nam. Lồng ghép GDMT, KNS, liên hệ UPBĐKH.
1.3. Thái độ:
Ý thức bảo vệ môi trường biển – đảo, nguồn lợi thủy sản.
2. Nội dung bài học:
Phát triển kinh tế biển và bảo vệ môi trường biển
3. Chuẩn bị:
3.1 Giáo viên: bản đồ vùng biển Việt Nam, bản đồ kinh tế Việt Nam, bản đồ giao thông vận tải và dụ lịch Việt Nam. ( giáo án điện tử)
3.2 Học sinh: sgiáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 9.
4. Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1p)
9A1: 9A2: 9A3: 9A4: 9A5:
Kiểm tra miệng (5p)
? Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh phát triển nghề nuôi trồng và đánh bắt thủy sản? (8đ)
- Vùng biển rộng ấm quanh năm.
- Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản rộng.
- Ngư trường rộng lớn, tài nguyên phong phú với nhiều loại hải sản quý hiếm, giá trị kinh tế.
? Quan sát một số hình ảnh dưới đây cho biết: đây là hững hoạt động kinh tế gì? Thuộc môi trường nào? (2đ)
- Đánh bắt nuôi trồng hải sản, du lịch, khai khoáng và giao thông đường biển.
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
GV Các em vừa học xong phần địa lí kinh tế vùng miền hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu xem ngoài việc phát triển kinh tế trên đất liền Việt Nam còn phát triển kinh tế ở môi trường nào khác.
HĐ 1: Cá nhân (10p)
GV: Biển nước ta có nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng với nhiều hoạt động kinh tế khác nhau, đó là các hoạt động kinh tế nào, các hoạt động này có ảnh hưởng ntn đến môi trường biển.
? Quan sát bản đồ Việt Nam và kiến thức đã học, cho biết chiều dài và diện tích đường bờ biển nước ta?
- Đường bờ biển dài; DT lớn….
? Có bao nhiêu tỉnh thành giáp với biển ?
-28/63 tỉnh thành giáp biển.
? Quan sát H.38.1 hãy cho biết biển gồm mấy bộ phận, kể tên.(vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa).
? Dựa vào lát cắt hình 38.1, nêu giới hạn của từng bộ phận của vùng biển nước ta ?
MR: 12/11/1982, chính phủ ra tuyên bố về đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt nam.
* Nội thủy: là vùng phía trong đường cơ sở và giáp với bờ biển
* Đường cơ sở: là đường nối liền các điểm nhô ra nhất của bờ biển và các điểm ngoài cùng của các đảo ven bờ từ ngấn thủy triều thấp nhất trở ra.
* Lãnh hải: có chiều rộng 12 hải lí ranh giới phía ngoài lãnh hải coi là biên giới quốc gia.
* Vùng tiếp giáp lãnh hải: là vùng biển nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền đất nước.
* Vùng đặc quyền kinh tế: là vùng tiếp giáp lãnh hải ( 12 hải lí) ta có quyền bảo vệ an ninh, kiểm soát thuế quan.
* Thềm lục địa: gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần kéo dài tự nhiên của lục địa Việt Nam, mở rộng ra ngoài lãnh hải Việt Nam cho đến bờ ngoài của rìa lục địa. Nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò và khai thác, bảo vệ quản lí các tài nguyên
Tiết : 44
Ngày dạy: 23/03/2018
Bài 38: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN – ĐẢO
1.Mục tiêu:
1.1. Kiến thức:
* Học sinh biết được các đảo và quần đảo lớn: tên, vị trí
- Trình bày các hoạt động khai thác tài nguyên biển - đảo và phát triển tổng hợp kinh tế biển.
* Học sinh hiểu được ý nghĩa kinh tế của biển - đảo đối với việc phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng.
- Đặc điểm tài nguyên môi trường biển - đảo, một số biện pháp bảo vệ tài nguyên môi trường biển- đảo.
1.2. Kĩ năng:
- HS thực hiện thành thạo: kĩ năng đọc và kể tên một số đảo và quần đảo lớn từ Bắc vào Nam.
- HS thực hiện được: kĩ năng xác định vị trí, phạm vi vùng biển nước ta; phân tích bản đồ, sơ đồ, số liệu thống kê để nhận biết tiềm năng kinh tế của các đảo, quần đảo Việt Nam. Lồng ghép GDMT, KNS, liên hệ UPBĐKH.
1.3. Thái độ:
Ý thức bảo vệ môi trường biển – đảo, nguồn lợi thủy sản.
2. Nội dung bài học:
Phát triển kinh tế biển và bảo vệ môi trường biển
3. Chuẩn bị:
3.1 Giáo viên: bản đồ vùng biển Việt Nam, bản đồ kinh tế Việt Nam, bản đồ giao thông vận tải và dụ lịch Việt Nam. ( giáo án điện tử)
3.2 Học sinh: sgiáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 9.
4. Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1p)
9A1: 9A2: 9A3: 9A4: 9A5:
Kiểm tra miệng (5p)
? Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh phát triển nghề nuôi trồng và đánh bắt thủy sản? (8đ)
- Vùng biển rộng ấm quanh năm.
- Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản rộng.
- Ngư trường rộng lớn, tài nguyên phong phú với nhiều loại hải sản quý hiếm, giá trị kinh tế.
? Quan sát một số hình ảnh dưới đây cho biết: đây là hững hoạt động kinh tế gì? Thuộc môi trường nào? (2đ)
- Đánh bắt nuôi trồng hải sản, du lịch, khai khoáng và giao thông đường biển.
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
GV Các em vừa học xong phần địa lí kinh tế vùng miền hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu xem ngoài việc phát triển kinh tế trên đất liền Việt Nam còn phát triển kinh tế ở môi trường nào khác.
HĐ 1: Cá nhân (10p)
GV: Biển nước ta có nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng với nhiều hoạt động kinh tế khác nhau, đó là các hoạt động kinh tế nào, các hoạt động này có ảnh hưởng ntn đến môi trường biển.
? Quan sát bản đồ Việt Nam và kiến thức đã học, cho biết chiều dài và diện tích đường bờ biển nước ta?
- Đường bờ biển dài; DT lớn….
? Có bao nhiêu tỉnh thành giáp với biển ?
-28/63 tỉnh thành giáp biển.
? Quan sát H.38.1 hãy cho biết biển gồm mấy bộ phận, kể tên.(vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa).
? Dựa vào lát cắt hình 38.1, nêu giới hạn của từng bộ phận của vùng biển nước ta ?
MR: 12/11/1982, chính phủ ra tuyên bố về đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt nam.
* Nội thủy: là vùng phía trong đường cơ sở và giáp với bờ biển
* Đường cơ sở: là đường nối liền các điểm nhô ra nhất của bờ biển và các điểm ngoài cùng của các đảo ven bờ từ ngấn thủy triều thấp nhất trở ra.
* Lãnh hải: có chiều rộng 12 hải lí ranh giới phía ngoài lãnh hải coi là biên giới quốc gia.
* Vùng tiếp giáp lãnh hải: là vùng biển nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền đất nước.
* Vùng đặc quyền kinh tế: là vùng tiếp giáp lãnh hải ( 12 hải lí) ta có quyền bảo vệ an ninh, kiểm soát thuế quan.
* Thềm lục địa: gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần kéo dài tự nhiên của lục địa Việt Nam, mở rộng ra ngoài lãnh hải Việt Nam cho đến bờ ngoài của rìa lục địa. Nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò và khai thác, bảo vệ quản lí các tài nguyên
 









Các ý kiến mới nhất