Bài 38. Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển - đảo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LÊ THỊ THỦY
Ngày gửi: 21h:43' 07-01-2025
Dung lượng: 117.1 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: LÊ THỊ THỦY
Ngày gửi: 21h:43' 07-01-2025
Dung lượng: 117.1 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
0
PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN
MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1. Việt Nam có đường bờ biển dài bao nhiêu km?
A. 2.500 km
B. 3.000 km
C. 3.260 km
D. 3.500 km
Câu 2. Việt Nam có bao nhiêu tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương giáp biển?
A. 20
B. 25
C. 28
D. 30
Câu 3. Việt Nam có bao nhiêu huyện đảo và thành phố đảo tính đến năm 2022?
A. 10 huyện đảo và 1 thành phố đảo
B. 11 huyện đảo và 1 thành phố đảo
C. 12 huyện đảo và 1 thành phố đảo
D. 13 huyện đảo và 1 thành phố đảo
Câu 4. Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong việc bảo đảm an ninh quốc
phòng đất nước là
A. cơ sở để phát triển du lịch biển, đảo và khai thác khoáng sản biển.
B. hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, giới hạn để xác định đường cơ sở.
C. điều kiện để khai thác có hiệu quả các nguồn lợi từ biển.
D. điều kiện để mở rộng giao lưu với các khu vực khác bằng đường biển.
Câu 5. Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa lần lượt thuộc thành phố, tỉnh nào
sau đây của nước ta?
A. Đà Nẵng và Khánh Hoà.
B. Quảng Nam và Bình Định.
C. Đà Nẵng và Ninh Thuận.
D. Quảng Nam và Khánh Hoà.
Câu 6. Diện tích Biển Đông rộng khoảng
A. 3 triệu km2.
C. 3,8 triệu km?.
B. 3,447 triệu km2.
D. 4,5 triệu km2.
Câu 7. Biển Đông nằm trong khoảng
A. từ vĩ độ 3°N đến vĩ độ 26°B và từ kinh độ 100°Đ đến kinh độ 121 Đ.
B. từ vĩ độ 4°N đến vĩ độ 26°B và từ kinh độ 101°Đ đến kinh độ 105°Đ.
C. từ vĩ độ 3°N đến vĩ độ 23°23'B và từ kinh độ 109°Đ đến kinh độ 117°20'Đ.
D. từ vĩ độ 5°N đến vĩ độ 23°23'B và từ kinh độ 100°Đ đến kinh độ 117°20'Đ
1
Câu 8. Vùng biển của quốc gia nào sau đây không tiếp giáp với vùng biển Việt Nam?
A. Bru-nây.
B. Ma-lai-xi-a.
C. Phi-lip-pin.
D. Mi-an-ma.
C. Gia Lai.
D. Khánh Hoà.
Câu 9. Tỉnh nào sau đây không giáp biển?
A. Nghệ An.
B. Quảng Nam.
Câu 10. Một số bãi biển của nước ta được sắp xếp lần lượt từ Bắc vào Nam là:
A. Trà Cổ, Sầm Sơn, Vũng Tàu, Mỹ Khê.
B. Trà Cổ, Non Nước, Cửa Lò, Mỹ Khê.
C. Trà Cổ, Cửa Lò, Thiên Cầm, Mỹ Khê.
D. Trà Cổ, Cửa Lò, Mỹ Khê, Thiên Cầm.
Câu 11. Việc phát triển du lịch biển, đảo có tác động gì tới các ngành kinh tế khác?
A. Không có tác động
B.Chỉ tác động tiêu cực
C.Chỉ tác động tích cực
D. Tác động cả tích cực và tiêu cực
Câu 12. Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo là cơ sở
để
A. khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa.
B. khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.
C. giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới.
D. tiến hành mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 13. Phát biểu nào sau đây đúng với hướng chung trong giải quyết các tranh chấp
vùng biển, đảo ở Biển Đông?
A. Kiên trì nguyên tắc giải quyết tranh chấp bất đồng ở Biển Đông bằng biện pháp hoà
bình, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích chính đáng của các quốc gia.
B. Giải quyết tranh chấp bất đồng ở Biển Đông bằng biện pháp hoà bình, các bên cùng
phát triển kinh tế gắn với phát triển xã hội.
C. Tham gia thực thi đầy đủ và hiệu quả Tuyên bố chung của các bên về ứng xử ở Biển
Đông, các bên cùng phát triển kinh tế gắn với phát triển xã hội.
D. Phát triển kinh tế biển gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng, đánh bắt xa bờ.
2
Câu 14. Các quốc gia nào sau đây trong khu vực Đông Nam Á có chung chủ quyền
trên biển Đông với Việt Nam?
A. Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan và Cam-puchia.
B. Cam-pu-chia, Lào, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin,
Bru-nây.
C. In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Trung Quốc, Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xinga-po.
D. Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Đông Ti-mo, Phi-líp-pin, Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-laixi-a.
Câu 15. Loại hình du lịch thu hút nhiều nhất khách du lịch trong nước và quốc tế hiện
nay ở nước ta là
A. du lịch mạo hiểm.
B. du lịch biển - đảo.
C. du lịch nghỉ dưỡng.
D. du lịch văn hóa.
Câu 16. Đặc điểm nào sau đây đúng với nguồn lợi sinh vật biển nước ta?
A. Nguồn nhiệt ẩm dồi dào, có sự phân hóa.
B. Giàu sinh vật biển, nhiều thành phần loài.
C. Độ muối trung bình khoảng từ 32 - 33%.
D. Các dòng biển thay đổi hướng theo mùa.
Câu 17. Các huyện, thành phố đảo nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu
Long?
A. Lý Sơn và Phú Quý.
B. Phú Quốc và Kiên Hải.
C. Hoàng Sa và Cát Hải.
D. Vân Đồn và Côn Đảo.
Câu 18. Biển Đông có đặc điểm nào sau đây?
A. Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
B. Là một biển nhỏ trong Thái Bình Dương.
C. Nằm ở phía Đông của Thái Bình Dương.
D. Phái đông và đông nam mở ra đại dương.
3
Câu 19. Điều kiện nào sau đây không phải yếu tố thuận lợi để phát triển đánh bắt và
nuôi trồng thủy sản ở nước ta?
A. Vùng biển rộng, giàu tài nguyên hải sản.
B. Nhiều ngư trường rộng lớn, bãi cá, tôm.
C. Xuất hiện bão, áp thấp và gió mùa đông.
D. Có nhiều vũng vịnh, đầm và phá ven bờ.
Câu 20. Phát biểu nào sau đây không đúng với ảnh hưởng sâu sắc của biển Đông đến
khí hậu nước ta?
A. Làm giảm tính chất khắc nghiệt từ thời tiết lạnh, khô vào mùa đông.
B. Góp phần làm dịu bớt kiểu thời tiết nóng bức trong thời kì mùa hạ.
C. Khí hậu mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương và điều hoà hơn.
D. Trong năm có hai mùa gió là gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông.
Câu 21. Vùng biển nước ta giàu tài nguyên sinh vật biển do
A. thềm lục địa nông và độ mặn nước biển.
B. nước biển ấm, nhiều ánh sáng, giàu oxi.
C. nhiều vũng vịnh, đầm phá và dòng biển.
D. các dòng hải lưu, nhiều sinh vật phù du.
Câu 22. Việc đẩy mạnh khai thác xa bờ có ý nghĩa nào sau đây đối với an ninh quốc
phòng?
A. Thúc đẩy việc giữ vững chủ quyền, kinh tế cho các ngư dân.
B. Khai thác hiệu quả hơn các tuyến đường hàng hải quốc tế.
C. Tăng sản lượng hải sản, nhiều sinh vật có giá trị kinh tế cao.
D. Góp phần bảo vệ vùng biển, vùng trời và vùng thềm lục địa.
Câu 23. Nước ta cần đẩy mạnh đánh bắt xa bờ chủ yếu do
A. nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm, bảo vệ môi trường nước.
B. mang lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ chủ quyền quốc gia.
C. góp phần bảo vệ môi trường vùng biển và phát triển du lịch.
D. khai thác tốt hơn các tuyến vận tải và nguồn lợi xa bờ nhiều.
4
Câu 24. Khi giải thích lí do phải khai thác tổng hợp các ngành kinh tế biến, ý kiến nào
sau đây chưa chính xác?
A. Chỉ có khai thác tổng hợp mới đem lại hiệu quả về kinh tế, môi trường.
B. Giúp khắc phục các khó khăn do thiên nhiên gây ra.
C. Môi trường biển là không thể chia cắt, một vùng biến bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại
cho cả vùng bờ biển, vùng nước và đảo.
D. Môi trường biển, đảo rất nhạy cảm trước những tác động của con người.
Câu 25. Vùng kinh tế trọng điểm nào sau đây gồm nhiều tỉnh/thành phố trực thuộc
Trung ương nhất?
A. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
B. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
C. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
D. Vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL.
Câu 26. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG KHÍ TỰ NHIÊN VÀ MUỐI BIỂN CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
Năm
2010
2015
2020
2021
Khí tự nhiên (triệu m3)
9 402
10 660
9 160
7 460
Muối biển (nghìn tấn)
975,3
1 061,0
1 134,6
1 208,1
Sản lượng
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.217; năm 2022, tr.324)
Căn cứ bảng số liệu trên, để thể hiện sản lượng khí tự nhiên và muối biển của nước ta
giai đoạn 2010 – 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Tròn.
B. Kết hợp.
C. Đường.
D. Miền.
Câu 27. Cho bảng số liệu:
SỐ TÀU KHAI THÁC THUỶ SẢN BIỂN CÓ CÔNG SUẤT TỪ 90CV TRỞ LÊN
CẦU MỘT SỐ VÙNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: chiếc)
Năm
2010
2015
2020
2021
5
Các vùng
ĐBSH
896
1 331
2 668
2 746
BTB&DHMT
8 491
16 068
20 119
20 092
ĐBSCL
7 735
8 663
9 534
9 472
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.514; năm 2022 tr.678)
Căn cứ bảng số liệu trên, để thể hiện tốc độ tăng trưởng số tàu khai thác thuỷ sản biển
có công suất từ 90 CV trở lên một số vùng của nước ta giai đoạn 2010 – 2021, dạng
biểu đồ nào sau đây là đây là thích hợp nhất?
A. Tròn.
B. Miền.
C. Đường.
D. Kết hợp.
Câu 28. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG CÁ BIỂN KHAI THÁC PHÂN THEO VÙNG CỦA NƯỚC TA
NĂM 2010 VÀ NĂM 2021 (Đơn vị: nghìn tấn)
Vùng
ĐBSH
BTB&DHMT
Đông Nam Bộ
ĐBSCL
2010
113,8
693,8
227,6
627,5
2021
210,8
1 355,3
298,5
1 059,0
Năm
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.522; năm 2022, tr.688)
Căn cứ bảng số liệu trên, để thể quy mô và cơ cấu sản lượng cá biển khai thác phân
theo vùng của nước ta năm 2010 và năm 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp
nhất?
A. Tròn.
B. Miền.
C. Đường.
D. Kết hợp.
Câu 29. Cho biểu đồ về sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta, giai
đoạn 2015 - 2021:
6
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, https://www.gso.gov.vn)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Cơ cấu sản lượng.
B. Sự thay đổi cơ cấu sản lượng.
C. Quy mô sản lượng.
D. Tốc độ tăng trưởng sản lượng.
Câu 30. Cho biểu đồ về sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta, giai
đoạn 2015 - 2021:
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, https://www.gso.gov.vn)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Quy mô và cơ cấu sản lượng.
B. Tốc độ tăng trưởng sản lượng.
C. Quy mô sản lượng.
D. Cơ cấu sản lượng.
7
8
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIÊM ĐÚNG/SAI
Học sinh trả lời Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Biển Đông là biển rộng thuộc Thái Bình Dương và nằm trong vùng nhiệt đới
ẩm gió mùa. Điều này đã thể hiện tính chất đặc trưng của vùng biển. Biển Đông là biển
chung của nhiều quốc gia có tài nguyên đa dạng và phong phú. Việc khai thác và sử
dụng tài nguyên biển cần phải quan tâm đến phát triển bền vững để đảm bảo hiệu quả
kinh tế và bảo vệ môi trường cho khu vực. Nước ta và các quốc gia trong khu vực cần
hợp tác để đạt được mục tiêu này.
a) Biển Đông nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
b) Do nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa nên thành phần loài sinh vật kém đa dạng.
c) Để góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong khai thác các nguồn lợi của Biển
Đông, nước ta và các nước khu vực cần có sự hợp tác.
d) Giải pháp để phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững các nước cần đẩy mạnh
khai thác nguồn lợi thuỷ sản.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) - Sai.
Câu 2. Nước ta có đường bờ biển dài hơn 3260 km, trung bình cứ cách 20 km lại có
một cửa sông dọc theo bờ biển. Vùng biển nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó
có những quần đảo lớn, nhiều vũng vịnh đầm phá. Bên cạnh đó, nước ta còn có nhiều
ngư trường lớn và nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng.
a) Nước ta có nguồn lợi hải sản ít.
b) Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản.
c) Nước ta có diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản nhỏ.
d) Ngành nuôi trồng thuỷ sản có vai trò ngày càng quuan trọng do nhu cầu thị trường
và chủ động hơn trong sản xuất.
Đáp án: a) - Sai;
b) - Đúng;
c) - Sai;
d) - Đúng.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo đảm an
ninh quốc phòng nước ta. Việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo là trách nhiệm và nghĩa vụ
9
của mỗi người dân Việt Nam. Cần kiên trì nguyên tắc giải quyết tranh chấp bất đồng ở
Biển Đông bằng biện pháp hoà bình, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích
chính đáng của các quốc gia, tuân thủ luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên
hợp quốc về Luật Biển 1982.
a) Việc xác định chủ quyền của một hòn đảo dù rất nhỏ nhưng có ý nghĩa rất lớn,
b) Về kinh tế, các đảo và quần đảo là điều kiện để nước ta khai thác có hiệu quả các
nguồn lợi từ biển.
c) Để giải quyết tranh chấp giữa hai quốc gia trong vấn đề biển, đảo, cần phải có ít
nhất một quốc gia khác hiểu rõ về lịch sử của hai nước.
d) Các đảo và quần đảo là hệ thống tiền tiêu để bảo vệ đất liền, là giới hạn để xác định
đường cơ sở, từ đó xác định các bộ phận của vùng biển.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Đúng;
c) - Sai;
d) - Đúng.
Câu 4. Tại sao phải khai thác tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng biển,
đảo?
a) Vì môi trường biển, đảo có tính biệt lập nhất định.
b) Để phát triển tổng hợp kinh tế biển và bảo vệ môi trường.
c) Vì môi trường biển, đảo rất dễ bị tổn hại.
d) Bảo vệ vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền trên vùng biển, đảo.
Đáp án:
a) - Sai;
b) - Đúng;
c) - Sai;
d) - Đúng.
Câu 5. Dựa vào bảng số liệu sau
KHỐI LƯỢNG HÀNG HOÁ VẬN CHUYỂN VÀ LUÂN CHUYỂN CỦA
NGÀNH VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
Năm
2010
2015
2020
2021
Khối lượng vận chuyển ( triệu tấn )
61,6
60,8
76,1
70,0
Khối lượng luân chuyển ( tỉ tấn.km )
145,5
131,8
152,6
70,1
Tiêu chí
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022)
Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
10
a) Khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển tăng liên tục trong giai đoạn 20102021.
b) Khối lượng hàng hoá vận chuyển năm 2021 gấp 40 lần so với năm 2010.
c) Khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển tăng liên tục trong giai đoạn 20102020.
d) Khối lượng hàng hoá luân chuyển năm 2021 gấp 2,3 lần so với năm 2010.
Đáp án: a) - Sai;
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) - Đúng.
Câu 6. Biến, đào nước ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên đối dào, bao gồm tài nguyên
sinh vật biển, khoáng sản, tài nguyên du lịch cùng những dồi dào bao gồm tài nguyên
phát triển tổng hợp kinh tế biến.
a) Vùng biển nước ta có hàng trăm loài cá, hàng nghìn loài giáp xác, nhuyễn thế, rong
biển, chim biển,...
b) Dầu khí có trữ lượng khá lớn với vài tí tấn dầu và hàng trăm tỉ m³ khí.
c) Nước ta có nhiều đảo và quần đảo có giá trị du lịch như Cát Bà, Phú Quý, Phú
Quốc,...
d) Các bãi biển ở miền Trung có thềm lục địa nông, mở rộng.
Đáp án: a) - Sai;
b) - Đúng;
c) - Đúng;
d) - Sai.
Câu 7. Phát triển tổng hợp kinh tế biến là khai thác các tài nguyên biển đồng thời phát
triển các ngành kinh tế liên quan đến biển. Các ngành kinh tế hỗ trợ lẫn nhau mang lại
hiệu quả kinh tế và môi trường.
a) Dịch vụ biển thúc đẩy phát triển các ngành giao thông vận tải biển và khai thác. nuôi
trồng hải sản, bảo tồn văn hoá biển.
b) Giao thông vận tải biển thúc đấy các hoạt động ngoại thương, kết nối biển, đảo với
đất liền, an ninh quốc phòng biển, đảo.
c) Khai thác khoáng sản biển thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp, hình thành
khu kinh tế ven biển, tuy nhiên trong khai thác cần chú ý đến bảo vệ môi trường biển.
d) Khai thác, nuôi trồng hải sản thúc đấy công nghiệp chế biến và hỗ trợ cho phát triển
du lịch biển, đồng thời bảo vệ môi trường biển.
11
Đáp án: a) - Đung;
b) - Đúng;
c) - Đúng;
d) - Đúng.
Câu 8. Đọc đoạn thông tin sau đây:
“Trên bản đồ toàn cầu rộng lớn, từ vài chục năm nay, thế giới ngày càng chủ ý đến một
dải đất có diện tích vừa phải nằm ở rìa đông nam lục địa châu Á. nhô ra như một lưỡi
kiếm trên Biển Đông và Thái Bình Dương.
Tất nhiên, lãnh thổ này đã tồn tại từ lâu như một đơn vị địa lí tự nhiên. Nhiều bộ phận
núi non ở đây có tuổi cũng già gần bằng tuổi vỏ quả đất,...)
(Nguồn: Lê Bá Thảo, Thiên nhiên Việt Nam, NXB Giáo dục, 2008, tr.5)
a) Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á.
b) Đồi núi nước ta là đồi núi trẻ.
c) Nước ta được xem như là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.
d) Việt Nam là đất nước quần đảo.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) - Sai.
Câu 9. Dựa vào bảng số liệu
SẢN LƯỢNG KHAI THÁC THUỶ SẢN BIỂN CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2010
2015
2020
2021
Tổng số
2 273,9
2 998,1
3 700,3
3 745,1
Cá biển
1 664,8
2235,1
2 884,3
2 923,6
Các loại thủy sản khác
609,1
763,0
816,0
821,5
Sản lượng khai thác
Trong đó
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.685)
a) Sản lượng khai thác thuỷ sản biển có xu hướng tăng đều.
b) Các loài thuỷ sản khác có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.
c) Sản lượng cá biển luôn chiếm trên 70 % tổng sản lượng.
d) Tỉ trọng cá biển trong tổng sản lượng tăng không liên tục.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) - Sai.
12
Câu 10. Dựa vào bảng số liệu sau đây:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN BIỂN NUÔI TRỒNG CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2010
2015
2020
2021
124,9
253,9
357,8
371,9
Cá
9,4
10,8
19,2
18,6
Tôm
1,1
2,0
3,9
3,5
Sản lượng nuôi trồng
Tổng số
Trong đó
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.689)
a) Sản lượng thuỷ sản biển nuôi trồng có xu hướng tăng.
b) Sản lượng tôm nuôi tăng chậm hơn sản lượng cá nuôi.
c) Sản lượng cá nuôi luôn luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất.
d) Sản lượng cá nuôi và tôm nuôi tăng và tăng liên tục.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) - Sai.
Câu 11. Đọc đoạn thông tin sau đây:
“Trong giai đoạn 2016 – 2020, tổng trữ lượng nguồn lợi thuỷ sản nước ta là 3,95 triệu
tấn, tập trung chính ở vùng biển khơi với khoảng 2,813 triệu tấn, chiếm 71,2 % tổng
trữ lượng trong toàn vùng biển. Xét theo vùng biển, ở vịnh Bắc Bộ đạt 627 nghìn tấn,
ở Trung Bộ đạt 864 nghìn tấn, ở giữa Biển Đông đạt 940 nghìn tấn, ở Đông Nam Bộ
đạt 985 nghìn tấn, và ở Tây Nam Bộ đạt 2 532 nghìn tấn. Tuy nhiên, nguồn lợi thuỷ
sản đang bị suy giảm với nguyên nhân chủ yếu là do khai thác quá mức, đặc biệt là ở
vùng biển ven bờ, các nguồn xả chất thải từ các hoạt động kinh tế – xã hội.
Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể quốc gia thời kì 2021 – (
)2030, tầm nhìn đến năm 2050, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tr.28
a) Tổng trữ lượng thuỷ sản giai đoạn 2016 – 2020 đạt gần 4 triệu tấn.
b) Trữ lượng thuỷ sản tập trung chủ yếu ở ven bờ, chiếm hơn 70 %.
c) Vùng giữa biển Đông có trữ lượng lớn nhất, vịnh Bắc Bộ nhỏ nhất.
13
d) Nguồn lợi thuỷ sản đang bị suy giảm, nhất là ở các vùng ven bờ biển.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) - Sai.
Câu 12. Đọc đoạn thông tin sau đây:
“Biển Đông có diện tích khoảng 3,9 triệu km, có hai vịnh lớn là vịnh Bắc Bộ (khoảng
124,5 nghìn km) và vịnh Thái Lan (khoảng 293,0 nghìn km). Dọc ven bờ biển với 114
cửa sông, cửa lạch đổ ra biển; 48 vũng vịnh có diện tích từ 50 km trở lên. Có 12 đầm
phá từ Thừa Thiên Huế đến Ninh Thuận (trong đó hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai
có quy mô lớn nhất Đông Nam Á). Diện tích vùng biển Việt Nam trên 1 triệu km, chủ
yếu là các hải đảo ven bờ và hai quần đảo lớn ngoài khơi là Hoàng Sa thuộc thành phố
Đà Nẵng và Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà.”
(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo quốc gia Cua
Đan Đà giai đoạn 2016 – 2020. Bộ Tài nguyên và Môi trường 2021, tr.3)
a) Các đầm phá ở nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực miền Trung.
b) Hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai có diện tích lớn nhất cả nước.
c) Diện tích vùng biển Việt Nam chiếm hơn 1/3 diện tích Biển Đông.
d) Các đảo, quần đảo Việt Nam tập trung chủ yếu ở ngoài khơi.
Đáp án:a) - Đúng;
b) - Đúng;
c) - Sai;
d) - Sai.
Cho biểu đồ:
NGÀNH THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 –
14
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2023, https://www.gso.gov.vn)
a. Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng thủy sản khai thác và nuôi trồng.
b. Biểu đồ thể hiện quy mô sản lượng khai thác và nuôi trồng,
c. Biểu đồ thể hiện cơ cấu sản lượng khai thác và nuôi trồng.
d. Biểu đồ thể hiện quy mô sản lượng khai thác.
Đáp án:a) - Sai;
b) - Đúng;
c) - Sai;
d) - Sai.
PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu 1,2 .
SẢN LƯỢNG KHAI THÁC HẢI SẢN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 – 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2000
2010
2015
2021
Sản lượng khai thác hải sản
1660,1
2273,4
2988,1
3743,8
Trong đó cá biển
1075,3
1664,8
2235,1
2922,3
Tiêu chí
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2001, năm 2022)
Câu 1. Tính tỉ trọng sản lượng khai thác cá biển trong tổng sản lượng khai thác hải sản
của nước ta năm 2021.
Đáp án: 78,1 %.
15
Câu 2. Sản lượng khai thác hải sản của nước ta năm 2021 gấp bao nhiêu lần năm
2000.
Đáp án: 2,3 lần.
CÂU 3. DỰA VÀO BẢNG SỐ LIỆU SAU:
SẢN LƯỢNG CÁ BIỂN KHAI THÁC CỦA CẢ NƯỚC VÀ MỘT SỐ VÙNG,
NĂM 2005 VÀ 2021 (ĐƠN VỊ: NGHÌN TẤN)
Năm
Cả
nước
Bắc Trung
Đồng bằng sông
Bộ và duyên
Đông Nam
Hồng
hải miền
Bộ
Trung
Đồng bằng
sông Cửu
Long
2005
1367,5
87,4
551,7
199,3
529,1
2021
2922,3
210,8
1354,0
298,5
1059,0
3.1. Năm 2021, sản lượng cả biến khai thác của Bắc Trung Bộ và duyên hải miền
Trung chiếm tỉ trọng bao nhiêu so với cả nước?
Đáp án: 46,3.
3.2. Từ năm 2005 đến năm 2021, sản lượng cả biến khai thác của vùng Đồng bằng
sông Cửu Long tăng bao nhiêu nghìn tấn?
Đáp án: 529,9..
3.3. Trong 4 vùng kinh tế trên, vùng có sản lượng cả biển khai thác cao nhất gấp bao
nhiêu lần vùng có sản lượng cả biển khai thác thấp nhất (năm 2021)?
Đáp án: 6,4.
Câu 4. Biết diện tích vùng đất liền của nước ta năm 2021 là 331 345 km, chiều dài
đường bờ biển trên 3 260 km. Tính tỉ lệ giữa diện tích đất liền và chiều dài đường bờ
biển năm 2021 (đơn vị tính: km'km, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 102.
Câu 5. Biết năm 2021, tổng khối lượng hàng hoá thông qua các cảng của nước ta đạt
893,1 triệu tấn, trong đó thông qua cảng biển đạt 706,1 triệu tấn. Tính tỉ lệ khối lượng
hàng hoá thông qua cảng biển so với tổng khối lượng hàng hoá thông qua các cảng
(đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
16
Đáp án: 79,1.
Câu 6. Cho bảng số liệu:
SỐ TÀU KHAI THÁC THỦY SẢN BIÊN CÓ CÔNG SUẤT TỪ 90 CV TRỞ
LÊN PHÂN THEO ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2021
(Đơn vị: chiếc)
Vùng
Số tàu khai thác
CẢ NƯỚC
35099
Đồng bằng sông Hồng
2747
Đồng bằng sông Cửu Long
9479
(Nguồn: gso.gov.vn)
Dựa vào bảng số liệu, cho biết tỉ lệ số tàu khai thác thủy sản biển có công suất từ 90
CV trở ngoài 2 vùng đồng bằng chiếm bao nhiêu % trong tổng số năm 2021 (làm tròn
kết quả đến 1 hàng thập phân)?
Đáp án: 65,2
PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN
MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1. Việt Nam có đường bờ biển dài bao nhiêu km?
A. 2.500 km
B. 3.000 km
C. 3.260 km
D. 3.500 km
Câu 2. Việt Nam có bao nhiêu tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương giáp biển?
A. 20
B. 25
C. 28
D. 30
Câu 3. Việt Nam có bao nhiêu huyện đảo và thành phố đảo tính đến năm 2022?
A. 10 huyện đảo và 1 thành phố đảo
B. 11 huyện đảo và 1 thành phố đảo
C. 12 huyện đảo và 1 thành phố đảo
D. 13 huyện đảo và 1 thành phố đảo
Câu 4. Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong việc bảo đảm an ninh quốc
phòng đất nước là
A. cơ sở để phát triển du lịch biển, đảo và khai thác khoáng sản biển.
B. hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, giới hạn để xác định đường cơ sở.
C. điều kiện để khai thác có hiệu quả các nguồn lợi từ biển.
D. điều kiện để mở rộng giao lưu với các khu vực khác bằng đường biển.
Câu 5. Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa lần lượt thuộc thành phố, tỉnh nào
sau đây của nước ta?
A. Đà Nẵng và Khánh Hoà.
B. Quảng Nam và Bình Định.
C. Đà Nẵng và Ninh Thuận.
D. Quảng Nam và Khánh Hoà.
Câu 6. Diện tích Biển Đông rộng khoảng
A. 3 triệu km2.
C. 3,8 triệu km?.
B. 3,447 triệu km2.
D. 4,5 triệu km2.
Câu 7. Biển Đông nằm trong khoảng
A. từ vĩ độ 3°N đến vĩ độ 26°B và từ kinh độ 100°Đ đến kinh độ 121 Đ.
B. từ vĩ độ 4°N đến vĩ độ 26°B và từ kinh độ 101°Đ đến kinh độ 105°Đ.
C. từ vĩ độ 3°N đến vĩ độ 23°23'B và từ kinh độ 109°Đ đến kinh độ 117°20'Đ.
D. từ vĩ độ 5°N đến vĩ độ 23°23'B và từ kinh độ 100°Đ đến kinh độ 117°20'Đ
1
Câu 8. Vùng biển của quốc gia nào sau đây không tiếp giáp với vùng biển Việt Nam?
A. Bru-nây.
B. Ma-lai-xi-a.
C. Phi-lip-pin.
D. Mi-an-ma.
C. Gia Lai.
D. Khánh Hoà.
Câu 9. Tỉnh nào sau đây không giáp biển?
A. Nghệ An.
B. Quảng Nam.
Câu 10. Một số bãi biển của nước ta được sắp xếp lần lượt từ Bắc vào Nam là:
A. Trà Cổ, Sầm Sơn, Vũng Tàu, Mỹ Khê.
B. Trà Cổ, Non Nước, Cửa Lò, Mỹ Khê.
C. Trà Cổ, Cửa Lò, Thiên Cầm, Mỹ Khê.
D. Trà Cổ, Cửa Lò, Mỹ Khê, Thiên Cầm.
Câu 11. Việc phát triển du lịch biển, đảo có tác động gì tới các ngành kinh tế khác?
A. Không có tác động
B.Chỉ tác động tiêu cực
C.Chỉ tác động tích cực
D. Tác động cả tích cực và tiêu cực
Câu 12. Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo là cơ sở
để
A. khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa.
B. khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.
C. giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới.
D. tiến hành mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 13. Phát biểu nào sau đây đúng với hướng chung trong giải quyết các tranh chấp
vùng biển, đảo ở Biển Đông?
A. Kiên trì nguyên tắc giải quyết tranh chấp bất đồng ở Biển Đông bằng biện pháp hoà
bình, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích chính đáng của các quốc gia.
B. Giải quyết tranh chấp bất đồng ở Biển Đông bằng biện pháp hoà bình, các bên cùng
phát triển kinh tế gắn với phát triển xã hội.
C. Tham gia thực thi đầy đủ và hiệu quả Tuyên bố chung của các bên về ứng xử ở Biển
Đông, các bên cùng phát triển kinh tế gắn với phát triển xã hội.
D. Phát triển kinh tế biển gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng, đánh bắt xa bờ.
2
Câu 14. Các quốc gia nào sau đây trong khu vực Đông Nam Á có chung chủ quyền
trên biển Đông với Việt Nam?
A. Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan và Cam-puchia.
B. Cam-pu-chia, Lào, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin,
Bru-nây.
C. In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Trung Quốc, Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xinga-po.
D. Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Đông Ti-mo, Phi-líp-pin, Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-laixi-a.
Câu 15. Loại hình du lịch thu hút nhiều nhất khách du lịch trong nước và quốc tế hiện
nay ở nước ta là
A. du lịch mạo hiểm.
B. du lịch biển - đảo.
C. du lịch nghỉ dưỡng.
D. du lịch văn hóa.
Câu 16. Đặc điểm nào sau đây đúng với nguồn lợi sinh vật biển nước ta?
A. Nguồn nhiệt ẩm dồi dào, có sự phân hóa.
B. Giàu sinh vật biển, nhiều thành phần loài.
C. Độ muối trung bình khoảng từ 32 - 33%.
D. Các dòng biển thay đổi hướng theo mùa.
Câu 17. Các huyện, thành phố đảo nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu
Long?
A. Lý Sơn và Phú Quý.
B. Phú Quốc và Kiên Hải.
C. Hoàng Sa và Cát Hải.
D. Vân Đồn và Côn Đảo.
Câu 18. Biển Đông có đặc điểm nào sau đây?
A. Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
B. Là một biển nhỏ trong Thái Bình Dương.
C. Nằm ở phía Đông của Thái Bình Dương.
D. Phái đông và đông nam mở ra đại dương.
3
Câu 19. Điều kiện nào sau đây không phải yếu tố thuận lợi để phát triển đánh bắt và
nuôi trồng thủy sản ở nước ta?
A. Vùng biển rộng, giàu tài nguyên hải sản.
B. Nhiều ngư trường rộng lớn, bãi cá, tôm.
C. Xuất hiện bão, áp thấp và gió mùa đông.
D. Có nhiều vũng vịnh, đầm và phá ven bờ.
Câu 20. Phát biểu nào sau đây không đúng với ảnh hưởng sâu sắc của biển Đông đến
khí hậu nước ta?
A. Làm giảm tính chất khắc nghiệt từ thời tiết lạnh, khô vào mùa đông.
B. Góp phần làm dịu bớt kiểu thời tiết nóng bức trong thời kì mùa hạ.
C. Khí hậu mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương và điều hoà hơn.
D. Trong năm có hai mùa gió là gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông.
Câu 21. Vùng biển nước ta giàu tài nguyên sinh vật biển do
A. thềm lục địa nông và độ mặn nước biển.
B. nước biển ấm, nhiều ánh sáng, giàu oxi.
C. nhiều vũng vịnh, đầm phá và dòng biển.
D. các dòng hải lưu, nhiều sinh vật phù du.
Câu 22. Việc đẩy mạnh khai thác xa bờ có ý nghĩa nào sau đây đối với an ninh quốc
phòng?
A. Thúc đẩy việc giữ vững chủ quyền, kinh tế cho các ngư dân.
B. Khai thác hiệu quả hơn các tuyến đường hàng hải quốc tế.
C. Tăng sản lượng hải sản, nhiều sinh vật có giá trị kinh tế cao.
D. Góp phần bảo vệ vùng biển, vùng trời và vùng thềm lục địa.
Câu 23. Nước ta cần đẩy mạnh đánh bắt xa bờ chủ yếu do
A. nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm, bảo vệ môi trường nước.
B. mang lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ chủ quyền quốc gia.
C. góp phần bảo vệ môi trường vùng biển và phát triển du lịch.
D. khai thác tốt hơn các tuyến vận tải và nguồn lợi xa bờ nhiều.
4
Câu 24. Khi giải thích lí do phải khai thác tổng hợp các ngành kinh tế biến, ý kiến nào
sau đây chưa chính xác?
A. Chỉ có khai thác tổng hợp mới đem lại hiệu quả về kinh tế, môi trường.
B. Giúp khắc phục các khó khăn do thiên nhiên gây ra.
C. Môi trường biển là không thể chia cắt, một vùng biến bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại
cho cả vùng bờ biển, vùng nước và đảo.
D. Môi trường biển, đảo rất nhạy cảm trước những tác động của con người.
Câu 25. Vùng kinh tế trọng điểm nào sau đây gồm nhiều tỉnh/thành phố trực thuộc
Trung ương nhất?
A. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
B. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
C. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
D. Vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL.
Câu 26. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG KHÍ TỰ NHIÊN VÀ MUỐI BIỂN CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
Năm
2010
2015
2020
2021
Khí tự nhiên (triệu m3)
9 402
10 660
9 160
7 460
Muối biển (nghìn tấn)
975,3
1 061,0
1 134,6
1 208,1
Sản lượng
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.217; năm 2022, tr.324)
Căn cứ bảng số liệu trên, để thể hiện sản lượng khí tự nhiên và muối biển của nước ta
giai đoạn 2010 – 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Tròn.
B. Kết hợp.
C. Đường.
D. Miền.
Câu 27. Cho bảng số liệu:
SỐ TÀU KHAI THÁC THUỶ SẢN BIỂN CÓ CÔNG SUẤT TỪ 90CV TRỞ LÊN
CẦU MỘT SỐ VÙNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: chiếc)
Năm
2010
2015
2020
2021
5
Các vùng
ĐBSH
896
1 331
2 668
2 746
BTB&DHMT
8 491
16 068
20 119
20 092
ĐBSCL
7 735
8 663
9 534
9 472
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.514; năm 2022 tr.678)
Căn cứ bảng số liệu trên, để thể hiện tốc độ tăng trưởng số tàu khai thác thuỷ sản biển
có công suất từ 90 CV trở lên một số vùng của nước ta giai đoạn 2010 – 2021, dạng
biểu đồ nào sau đây là đây là thích hợp nhất?
A. Tròn.
B. Miền.
C. Đường.
D. Kết hợp.
Câu 28. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG CÁ BIỂN KHAI THÁC PHÂN THEO VÙNG CỦA NƯỚC TA
NĂM 2010 VÀ NĂM 2021 (Đơn vị: nghìn tấn)
Vùng
ĐBSH
BTB&DHMT
Đông Nam Bộ
ĐBSCL
2010
113,8
693,8
227,6
627,5
2021
210,8
1 355,3
298,5
1 059,0
Năm
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.522; năm 2022, tr.688)
Căn cứ bảng số liệu trên, để thể quy mô và cơ cấu sản lượng cá biển khai thác phân
theo vùng của nước ta năm 2010 và năm 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp
nhất?
A. Tròn.
B. Miền.
C. Đường.
D. Kết hợp.
Câu 29. Cho biểu đồ về sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta, giai
đoạn 2015 - 2021:
6
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, https://www.gso.gov.vn)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Cơ cấu sản lượng.
B. Sự thay đổi cơ cấu sản lượng.
C. Quy mô sản lượng.
D. Tốc độ tăng trưởng sản lượng.
Câu 30. Cho biểu đồ về sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta, giai
đoạn 2015 - 2021:
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, https://www.gso.gov.vn)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Quy mô và cơ cấu sản lượng.
B. Tốc độ tăng trưởng sản lượng.
C. Quy mô sản lượng.
D. Cơ cấu sản lượng.
7
8
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIÊM ĐÚNG/SAI
Học sinh trả lời Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Biển Đông là biển rộng thuộc Thái Bình Dương và nằm trong vùng nhiệt đới
ẩm gió mùa. Điều này đã thể hiện tính chất đặc trưng của vùng biển. Biển Đông là biển
chung của nhiều quốc gia có tài nguyên đa dạng và phong phú. Việc khai thác và sử
dụng tài nguyên biển cần phải quan tâm đến phát triển bền vững để đảm bảo hiệu quả
kinh tế và bảo vệ môi trường cho khu vực. Nước ta và các quốc gia trong khu vực cần
hợp tác để đạt được mục tiêu này.
a) Biển Đông nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
b) Do nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa nên thành phần loài sinh vật kém đa dạng.
c) Để góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong khai thác các nguồn lợi của Biển
Đông, nước ta và các nước khu vực cần có sự hợp tác.
d) Giải pháp để phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững các nước cần đẩy mạnh
khai thác nguồn lợi thuỷ sản.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) - Sai.
Câu 2. Nước ta có đường bờ biển dài hơn 3260 km, trung bình cứ cách 20 km lại có
một cửa sông dọc theo bờ biển. Vùng biển nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó
có những quần đảo lớn, nhiều vũng vịnh đầm phá. Bên cạnh đó, nước ta còn có nhiều
ngư trường lớn và nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng.
a) Nước ta có nguồn lợi hải sản ít.
b) Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản.
c) Nước ta có diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản nhỏ.
d) Ngành nuôi trồng thuỷ sản có vai trò ngày càng quuan trọng do nhu cầu thị trường
và chủ động hơn trong sản xuất.
Đáp án: a) - Sai;
b) - Đúng;
c) - Sai;
d) - Đúng.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo đảm an
ninh quốc phòng nước ta. Việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo là trách nhiệm và nghĩa vụ
9
của mỗi người dân Việt Nam. Cần kiên trì nguyên tắc giải quyết tranh chấp bất đồng ở
Biển Đông bằng biện pháp hoà bình, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích
chính đáng của các quốc gia, tuân thủ luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên
hợp quốc về Luật Biển 1982.
a) Việc xác định chủ quyền của một hòn đảo dù rất nhỏ nhưng có ý nghĩa rất lớn,
b) Về kinh tế, các đảo và quần đảo là điều kiện để nước ta khai thác có hiệu quả các
nguồn lợi từ biển.
c) Để giải quyết tranh chấp giữa hai quốc gia trong vấn đề biển, đảo, cần phải có ít
nhất một quốc gia khác hiểu rõ về lịch sử của hai nước.
d) Các đảo và quần đảo là hệ thống tiền tiêu để bảo vệ đất liền, là giới hạn để xác định
đường cơ sở, từ đó xác định các bộ phận của vùng biển.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Đúng;
c) - Sai;
d) - Đúng.
Câu 4. Tại sao phải khai thác tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng biển,
đảo?
a) Vì môi trường biển, đảo có tính biệt lập nhất định.
b) Để phát triển tổng hợp kinh tế biển và bảo vệ môi trường.
c) Vì môi trường biển, đảo rất dễ bị tổn hại.
d) Bảo vệ vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền trên vùng biển, đảo.
Đáp án:
a) - Sai;
b) - Đúng;
c) - Sai;
d) - Đúng.
Câu 5. Dựa vào bảng số liệu sau
KHỐI LƯỢNG HÀNG HOÁ VẬN CHUYỂN VÀ LUÂN CHUYỂN CỦA
NGÀNH VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
Năm
2010
2015
2020
2021
Khối lượng vận chuyển ( triệu tấn )
61,6
60,8
76,1
70,0
Khối lượng luân chuyển ( tỉ tấn.km )
145,5
131,8
152,6
70,1
Tiêu chí
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022)
Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
10
a) Khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển tăng liên tục trong giai đoạn 20102021.
b) Khối lượng hàng hoá vận chuyển năm 2021 gấp 40 lần so với năm 2010.
c) Khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển tăng liên tục trong giai đoạn 20102020.
d) Khối lượng hàng hoá luân chuyển năm 2021 gấp 2,3 lần so với năm 2010.
Đáp án: a) - Sai;
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) - Đúng.
Câu 6. Biến, đào nước ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên đối dào, bao gồm tài nguyên
sinh vật biển, khoáng sản, tài nguyên du lịch cùng những dồi dào bao gồm tài nguyên
phát triển tổng hợp kinh tế biến.
a) Vùng biển nước ta có hàng trăm loài cá, hàng nghìn loài giáp xác, nhuyễn thế, rong
biển, chim biển,...
b) Dầu khí có trữ lượng khá lớn với vài tí tấn dầu và hàng trăm tỉ m³ khí.
c) Nước ta có nhiều đảo và quần đảo có giá trị du lịch như Cát Bà, Phú Quý, Phú
Quốc,...
d) Các bãi biển ở miền Trung có thềm lục địa nông, mở rộng.
Đáp án: a) - Sai;
b) - Đúng;
c) - Đúng;
d) - Sai.
Câu 7. Phát triển tổng hợp kinh tế biến là khai thác các tài nguyên biển đồng thời phát
triển các ngành kinh tế liên quan đến biển. Các ngành kinh tế hỗ trợ lẫn nhau mang lại
hiệu quả kinh tế và môi trường.
a) Dịch vụ biển thúc đẩy phát triển các ngành giao thông vận tải biển và khai thác. nuôi
trồng hải sản, bảo tồn văn hoá biển.
b) Giao thông vận tải biển thúc đấy các hoạt động ngoại thương, kết nối biển, đảo với
đất liền, an ninh quốc phòng biển, đảo.
c) Khai thác khoáng sản biển thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp, hình thành
khu kinh tế ven biển, tuy nhiên trong khai thác cần chú ý đến bảo vệ môi trường biển.
d) Khai thác, nuôi trồng hải sản thúc đấy công nghiệp chế biến và hỗ trợ cho phát triển
du lịch biển, đồng thời bảo vệ môi trường biển.
11
Đáp án: a) - Đung;
b) - Đúng;
c) - Đúng;
d) - Đúng.
Câu 8. Đọc đoạn thông tin sau đây:
“Trên bản đồ toàn cầu rộng lớn, từ vài chục năm nay, thế giới ngày càng chủ ý đến một
dải đất có diện tích vừa phải nằm ở rìa đông nam lục địa châu Á. nhô ra như một lưỡi
kiếm trên Biển Đông và Thái Bình Dương.
Tất nhiên, lãnh thổ này đã tồn tại từ lâu như một đơn vị địa lí tự nhiên. Nhiều bộ phận
núi non ở đây có tuổi cũng già gần bằng tuổi vỏ quả đất,...)
(Nguồn: Lê Bá Thảo, Thiên nhiên Việt Nam, NXB Giáo dục, 2008, tr.5)
a) Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á.
b) Đồi núi nước ta là đồi núi trẻ.
c) Nước ta được xem như là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.
d) Việt Nam là đất nước quần đảo.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) - Sai.
Câu 9. Dựa vào bảng số liệu
SẢN LƯỢNG KHAI THÁC THUỶ SẢN BIỂN CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2010
2015
2020
2021
Tổng số
2 273,9
2 998,1
3 700,3
3 745,1
Cá biển
1 664,8
2235,1
2 884,3
2 923,6
Các loại thủy sản khác
609,1
763,0
816,0
821,5
Sản lượng khai thác
Trong đó
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.685)
a) Sản lượng khai thác thuỷ sản biển có xu hướng tăng đều.
b) Các loài thuỷ sản khác có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.
c) Sản lượng cá biển luôn chiếm trên 70 % tổng sản lượng.
d) Tỉ trọng cá biển trong tổng sản lượng tăng không liên tục.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) - Sai.
12
Câu 10. Dựa vào bảng số liệu sau đây:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN BIỂN NUÔI TRỒNG CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2010
2015
2020
2021
124,9
253,9
357,8
371,9
Cá
9,4
10,8
19,2
18,6
Tôm
1,1
2,0
3,9
3,5
Sản lượng nuôi trồng
Tổng số
Trong đó
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.689)
a) Sản lượng thuỷ sản biển nuôi trồng có xu hướng tăng.
b) Sản lượng tôm nuôi tăng chậm hơn sản lượng cá nuôi.
c) Sản lượng cá nuôi luôn luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất.
d) Sản lượng cá nuôi và tôm nuôi tăng và tăng liên tục.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) - Sai.
Câu 11. Đọc đoạn thông tin sau đây:
“Trong giai đoạn 2016 – 2020, tổng trữ lượng nguồn lợi thuỷ sản nước ta là 3,95 triệu
tấn, tập trung chính ở vùng biển khơi với khoảng 2,813 triệu tấn, chiếm 71,2 % tổng
trữ lượng trong toàn vùng biển. Xét theo vùng biển, ở vịnh Bắc Bộ đạt 627 nghìn tấn,
ở Trung Bộ đạt 864 nghìn tấn, ở giữa Biển Đông đạt 940 nghìn tấn, ở Đông Nam Bộ
đạt 985 nghìn tấn, và ở Tây Nam Bộ đạt 2 532 nghìn tấn. Tuy nhiên, nguồn lợi thuỷ
sản đang bị suy giảm với nguyên nhân chủ yếu là do khai thác quá mức, đặc biệt là ở
vùng biển ven bờ, các nguồn xả chất thải từ các hoạt động kinh tế – xã hội.
Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể quốc gia thời kì 2021 – (
)2030, tầm nhìn đến năm 2050, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tr.28
a) Tổng trữ lượng thuỷ sản giai đoạn 2016 – 2020 đạt gần 4 triệu tấn.
b) Trữ lượng thuỷ sản tập trung chủ yếu ở ven bờ, chiếm hơn 70 %.
c) Vùng giữa biển Đông có trữ lượng lớn nhất, vịnh Bắc Bộ nhỏ nhất.
13
d) Nguồn lợi thuỷ sản đang bị suy giảm, nhất là ở các vùng ven bờ biển.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) - Sai.
Câu 12. Đọc đoạn thông tin sau đây:
“Biển Đông có diện tích khoảng 3,9 triệu km, có hai vịnh lớn là vịnh Bắc Bộ (khoảng
124,5 nghìn km) và vịnh Thái Lan (khoảng 293,0 nghìn km). Dọc ven bờ biển với 114
cửa sông, cửa lạch đổ ra biển; 48 vũng vịnh có diện tích từ 50 km trở lên. Có 12 đầm
phá từ Thừa Thiên Huế đến Ninh Thuận (trong đó hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai
có quy mô lớn nhất Đông Nam Á). Diện tích vùng biển Việt Nam trên 1 triệu km, chủ
yếu là các hải đảo ven bờ và hai quần đảo lớn ngoài khơi là Hoàng Sa thuộc thành phố
Đà Nẵng và Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà.”
(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo quốc gia Cua
Đan Đà giai đoạn 2016 – 2020. Bộ Tài nguyên và Môi trường 2021, tr.3)
a) Các đầm phá ở nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực miền Trung.
b) Hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai có diện tích lớn nhất cả nước.
c) Diện tích vùng biển Việt Nam chiếm hơn 1/3 diện tích Biển Đông.
d) Các đảo, quần đảo Việt Nam tập trung chủ yếu ở ngoài khơi.
Đáp án:a) - Đúng;
b) - Đúng;
c) - Sai;
d) - Sai.
Cho biểu đồ:
NGÀNH THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 –
14
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2023, https://www.gso.gov.vn)
a. Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng thủy sản khai thác và nuôi trồng.
b. Biểu đồ thể hiện quy mô sản lượng khai thác và nuôi trồng,
c. Biểu đồ thể hiện cơ cấu sản lượng khai thác và nuôi trồng.
d. Biểu đồ thể hiện quy mô sản lượng khai thác.
Đáp án:a) - Sai;
b) - Đúng;
c) - Sai;
d) - Sai.
PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu 1,2 .
SẢN LƯỢNG KHAI THÁC HẢI SẢN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 – 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2000
2010
2015
2021
Sản lượng khai thác hải sản
1660,1
2273,4
2988,1
3743,8
Trong đó cá biển
1075,3
1664,8
2235,1
2922,3
Tiêu chí
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2001, năm 2022)
Câu 1. Tính tỉ trọng sản lượng khai thác cá biển trong tổng sản lượng khai thác hải sản
của nước ta năm 2021.
Đáp án: 78,1 %.
15
Câu 2. Sản lượng khai thác hải sản của nước ta năm 2021 gấp bao nhiêu lần năm
2000.
Đáp án: 2,3 lần.
CÂU 3. DỰA VÀO BẢNG SỐ LIỆU SAU:
SẢN LƯỢNG CÁ BIỂN KHAI THÁC CỦA CẢ NƯỚC VÀ MỘT SỐ VÙNG,
NĂM 2005 VÀ 2021 (ĐƠN VỊ: NGHÌN TẤN)
Năm
Cả
nước
Bắc Trung
Đồng bằng sông
Bộ và duyên
Đông Nam
Hồng
hải miền
Bộ
Trung
Đồng bằng
sông Cửu
Long
2005
1367,5
87,4
551,7
199,3
529,1
2021
2922,3
210,8
1354,0
298,5
1059,0
3.1. Năm 2021, sản lượng cả biến khai thác của Bắc Trung Bộ và duyên hải miền
Trung chiếm tỉ trọng bao nhiêu so với cả nước?
Đáp án: 46,3.
3.2. Từ năm 2005 đến năm 2021, sản lượng cả biến khai thác của vùng Đồng bằng
sông Cửu Long tăng bao nhiêu nghìn tấn?
Đáp án: 529,9..
3.3. Trong 4 vùng kinh tế trên, vùng có sản lượng cả biển khai thác cao nhất gấp bao
nhiêu lần vùng có sản lượng cả biển khai thác thấp nhất (năm 2021)?
Đáp án: 6,4.
Câu 4. Biết diện tích vùng đất liền của nước ta năm 2021 là 331 345 km, chiều dài
đường bờ biển trên 3 260 km. Tính tỉ lệ giữa diện tích đất liền và chiều dài đường bờ
biển năm 2021 (đơn vị tính: km'km, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 102.
Câu 5. Biết năm 2021, tổng khối lượng hàng hoá thông qua các cảng của nước ta đạt
893,1 triệu tấn, trong đó thông qua cảng biển đạt 706,1 triệu tấn. Tính tỉ lệ khối lượng
hàng hoá thông qua cảng biển so với tổng khối lượng hàng hoá thông qua các cảng
(đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
16
Đáp án: 79,1.
Câu 6. Cho bảng số liệu:
SỐ TÀU KHAI THÁC THỦY SẢN BIÊN CÓ CÔNG SUẤT TỪ 90 CV TRỞ
LÊN PHÂN THEO ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2021
(Đơn vị: chiếc)
Vùng
Số tàu khai thác
CẢ NƯỚC
35099
Đồng bằng sông Hồng
2747
Đồng bằng sông Cửu Long
9479
(Nguồn: gso.gov.vn)
Dựa vào bảng số liệu, cho biết tỉ lệ số tàu khai thác thủy sản biển có công suất từ 90
CV trở ngoài 2 vùng đồng bằng chiếm bao nhiêu % trong tổng số năm 2021 (làm tròn
kết quả đến 1 hàng thập phân)?
Đáp án: 65,2
 








Các ý kiến mới nhất