luyện tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông thị vân
Ngày gửi: 22h:26' 14-09-2017
Dung lượng: 54.6 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nông thị vân
Ngày gửi: 22h:26' 14-09-2017
Dung lượng: 54.6 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 6/9/2017
Ngày giảng: 13/9/2017
Điều chỉnh:
Bài 5:LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
– Học sinh được ôn tập lại các tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit, tính chất hóa học của axit.
2. Kĩ năng:
– Rèn luyện kỹ năng làm các bài tập định tính và định lượng.
3. Thái độ : Vận dụng, giải thích , yêu thích bộ môn
4. Năng lực cần đạt
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực vận dụng kiến thức đã học giải một số dạng bài tập.
II. Chuẩn bị :
a. Chuẩn bị của GV – Bảng phụ.
b. Chuẩn bị của HS – Ôn tập lại các tính chất hóa học của oxit, axit.
III.Các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
-Kiểm tra (15’) :
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm)
Khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C, D mà em cho là câu trả lời đúng.
Câu 1: Màu của quỳ tím thay đổi như thế nào khi nhỏ dung dịch H2SO4 vào?
A. Đỏ B. Xanh C. Vàng D. Hồng
Câu 2: Dãy chất nào tác dụng được với CaO?
A. Na2O, Mg, SO2 B. H2SO4, H2O, CO2
C. SO3, HCl, Ba(OH)2 C. H2O, SO2, NaCl
Câu 3: Khí thoát ra khi ta cho kim loại đồng (Cu) tác dụng với H2SO4 đặc nóng là:
A. H2 B. CO2 C. O2 D. SO2
Câu 4: Canxi oxit có thể làm khô khí nào sau đây ( khí có lẫn hơi nước)?
A. CO2 B. H2 C. SO3 D. H2S
Câu 5: Chất nào sau đây có thể dùng làm thuốc thử để phân biệt được H2SO4 và HCl?
A. NaCl B. AlCl3 C. MgCl2 D. BaCl2
Câu 6: Nhóm oxit bazơ nào tan được trong nước :
A. CuO, BaO, Al2O3 B. ZnO, CuO, K2O
C. Na2O, CaO, BaO D. Fe2O3, Al2O3, CaO
Câu 7: Cho 5,4 gam bột nhôm vào dung dịch HCl vừa đủ thì thu được bao nhiêu lít khí (đktc)?
A. 6,72 l B. 4,48 l C. 3,36 l D. 2,24 l
Câu 8: Điều chế lưu huỳnh đioxit từ cặp chất nào sau đây?
A. K2SO4 và HCl B. Na2SO4 và HCl
C. H2SO4 và Na2SO3 D. KCl và H2SO4
Phần II: Tự luận (6,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
Hoàn thành các phương trình hoá học sau ( ghi rõ điều kiện xảy ra phản ứng nếu có)
SO2 (1)H2SO3 (2) CaSO3 (3) SO2 (4) SO3
2. Bài mới:
Hoạt động 1: I. Ôn lại các kiến thức cần nhớ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
– Giáo viên treo bảng phụ và yêu cầu học sinh họat động nhóm hoàn thành bài tập:
– Giáo viên yêu cầu học sinh họat động nhóm chọn chất để viết phương trình minh họa.
– Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm hoàn thành bài tập:
– Yêu cầu học sinh viết các phương trình phản ứng minh họa.
– Gọi học sinh nhắc lại tính chất hóa học của oxit, axit.
– Học sinh hoạt động nhóm
– Học sinh hoạt động nhóm và viết phương trình phản ứng:
– Học sinh họat động nhóm
– Học sinh viết:
– Học sinh nhắc lại và tự viết phương trình vào vỡ
Hoạt động 2: II.Bài tập.
Hoạt động GV & HS
Nội dung
– Giáo viên treo bài tập 1 lên bảng:
Cho các chất sau: SO2, CuO, Na2O, CaO, CO2,. Hãy cho biết những chất nào tác dụng được với:
a. Nước.
b. Axitclohydric.
c. Natrihydroxit.
– Giáo viên treo bài tập 2: Hòa tan
Ngày giảng: 13/9/2017
Điều chỉnh:
Bài 5:LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
– Học sinh được ôn tập lại các tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit, tính chất hóa học của axit.
2. Kĩ năng:
– Rèn luyện kỹ năng làm các bài tập định tính và định lượng.
3. Thái độ : Vận dụng, giải thích , yêu thích bộ môn
4. Năng lực cần đạt
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực vận dụng kiến thức đã học giải một số dạng bài tập.
II. Chuẩn bị :
a. Chuẩn bị của GV – Bảng phụ.
b. Chuẩn bị của HS – Ôn tập lại các tính chất hóa học của oxit, axit.
III.Các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
-Kiểm tra (15’) :
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm)
Khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C, D mà em cho là câu trả lời đúng.
Câu 1: Màu của quỳ tím thay đổi như thế nào khi nhỏ dung dịch H2SO4 vào?
A. Đỏ B. Xanh C. Vàng D. Hồng
Câu 2: Dãy chất nào tác dụng được với CaO?
A. Na2O, Mg, SO2 B. H2SO4, H2O, CO2
C. SO3, HCl, Ba(OH)2 C. H2O, SO2, NaCl
Câu 3: Khí thoát ra khi ta cho kim loại đồng (Cu) tác dụng với H2SO4 đặc nóng là:
A. H2 B. CO2 C. O2 D. SO2
Câu 4: Canxi oxit có thể làm khô khí nào sau đây ( khí có lẫn hơi nước)?
A. CO2 B. H2 C. SO3 D. H2S
Câu 5: Chất nào sau đây có thể dùng làm thuốc thử để phân biệt được H2SO4 và HCl?
A. NaCl B. AlCl3 C. MgCl2 D. BaCl2
Câu 6: Nhóm oxit bazơ nào tan được trong nước :
A. CuO, BaO, Al2O3 B. ZnO, CuO, K2O
C. Na2O, CaO, BaO D. Fe2O3, Al2O3, CaO
Câu 7: Cho 5,4 gam bột nhôm vào dung dịch HCl vừa đủ thì thu được bao nhiêu lít khí (đktc)?
A. 6,72 l B. 4,48 l C. 3,36 l D. 2,24 l
Câu 8: Điều chế lưu huỳnh đioxit từ cặp chất nào sau đây?
A. K2SO4 và HCl B. Na2SO4 và HCl
C. H2SO4 và Na2SO3 D. KCl và H2SO4
Phần II: Tự luận (6,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
Hoàn thành các phương trình hoá học sau ( ghi rõ điều kiện xảy ra phản ứng nếu có)
SO2 (1)H2SO3 (2) CaSO3 (3) SO2 (4) SO3
2. Bài mới:
Hoạt động 1: I. Ôn lại các kiến thức cần nhớ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
– Giáo viên treo bảng phụ và yêu cầu học sinh họat động nhóm hoàn thành bài tập:
– Giáo viên yêu cầu học sinh họat động nhóm chọn chất để viết phương trình minh họa.
– Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm hoàn thành bài tập:
– Yêu cầu học sinh viết các phương trình phản ứng minh họa.
– Gọi học sinh nhắc lại tính chất hóa học của oxit, axit.
– Học sinh hoạt động nhóm
– Học sinh hoạt động nhóm và viết phương trình phản ứng:
– Học sinh họat động nhóm
– Học sinh viết:
– Học sinh nhắc lại và tự viết phương trình vào vỡ
Hoạt động 2: II.Bài tập.
Hoạt động GV & HS
Nội dung
– Giáo viên treo bài tập 1 lên bảng:
Cho các chất sau: SO2, CuO, Na2O, CaO, CO2,. Hãy cho biết những chất nào tác dụng được với:
a. Nước.
b. Axitclohydric.
c. Natrihydroxit.
– Giáo viên treo bài tập 2: Hòa tan
 









Các ý kiến mới nhất