Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tham khao
Người gửi: Đinh Văn Điệp
Ngày gửi: 17h:51' 07-03-2017
Dung lượng: 24.9 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn: tham khao
Người gửi: Đinh Văn Điệp
Ngày gửi: 17h:51' 07-03-2017
Dung lượng: 24.9 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Môn lịch sử
Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá giữa học kì I (Lớp 4)
Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng Lịch sử, đến giữa học kì I, giáo viên lượng hoá thành ba mức:
1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi).
2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi).
3 = Hoàn thành tốt (HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi
Mã tham chiếu
Tiêu chí và chỉ báo hành vi (biểu hiện cụ thể)
Mức độ
CHT
(1)
HT
(2)
HTT
(3)
4.1.1
Nêu được một số sự kiên cơ bản về nhà nước Văn Lang và nhà nước Âu Lạc
4.1.1.1
Nói được thời gian ra đời, tồn tại của nước Văn Lang, Âu Lạc; tên nước, tên vua
4.1.1.2
Sử dụng được tranh ảnh trong SGK để mô tả sơ lược đời sống vật chất, tinh thần của người Việt cổ (sản xuất, ăn, ở, lễ hội,...)
4.1.1.3
Trình bày được sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc
4.1.2
Kể được những chính sách mà các triều đại phong kiến phương Bắc đã thực hiên ở nước ta; Nêu tên được 4 – 5 cuộc
4.1.2.1
Nêu được thời gian triều đại phong kiến phương Bắc bắt đầu đô hộ nước ta
4.1.2.2
Kể được một số chính sách chúng đã thực hiện ở nước ta (chia nước ta thành quận, huyện; bắt dân ta phải cống nạp sản vật quý,...)
4.1.2.3
Nêu được tên 3 – 4 cuộc khởi nghĩa nổ ra thời bấy giờ (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Khởi nghĩa BàTriệu,...)
4.1.3
Tường thuật ngắn gọn cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, chiến thắng Bạch Đằng năm 938
4.1.3.1
Nói được nguyên nhân dẫn đến các cuộc khởi nghĩa, chiến thắn
4.1.3.2
Biết sử dụng lược đồ để kể lại những nét chính về các sự kiện trê
4.1.3.3
Nói được ý nghĩa của khởi nghĩa Hai Bà Trưng và chiến thắng Bạch Đằng năm 938
4.1.4
Kể được Đinh bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân và cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất (năm 981) do Lê Hoàn chỉ huy
4.1.4.1
Kể được đôi nét về cuộc dẹp loạn 12 sứ quân của Đinh Bộ Lĩnh và công lao của ông trong buổi đầu độc lập của đất nước
4.1.4.2
Biết sử dụng lược đồ để kể lại cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống lần thứ nhất (năm 981)
Lượng hoá kết quả đánh giá thường xuyên dựa trên tiêu chí thể hiện qua các chỉ báo cho tất cả các Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá giữa học kì và cuối học kì theo quy ước sau:
– HTT: ≥ 3/4 số chỉ báo đạt mức 3, không có chỉ báo nào ở mức 1.
– HT: > 3/4 chỉ báo đạt mức 2 hoặc 3.
– CHT: ≥ 1/4 số chỉ báo chỉ đạt mức 1.
Kết quả đánh giá (lượng hoá dựa trên 4 tiêu chí với 11 chỉ báo)
Xếp mức
CHT
HT
HTT
Số chỉ báo
Đạt mức
CUỐI HỌC KÌ I, MÔN LỊCH SỬ
Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng Lịch sử, đến cuối học kì I, giáo viên lượng hoá thành ba mức:
1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi).
2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi).
3 = Hoàn thành tốt (HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi).
Mã tham chiếu
Tiêu chí và chỉ báo hành vi (biểu hiện cụ thể)
Mức độ
CHT
(1)
HT
(2
Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá giữa học kì I (Lớp 4)
Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng Lịch sử, đến giữa học kì I, giáo viên lượng hoá thành ba mức:
1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi).
2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi).
3 = Hoàn thành tốt (HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi
Mã tham chiếu
Tiêu chí và chỉ báo hành vi (biểu hiện cụ thể)
Mức độ
CHT
(1)
HT
(2)
HTT
(3)
4.1.1
Nêu được một số sự kiên cơ bản về nhà nước Văn Lang và nhà nước Âu Lạc
4.1.1.1
Nói được thời gian ra đời, tồn tại của nước Văn Lang, Âu Lạc; tên nước, tên vua
4.1.1.2
Sử dụng được tranh ảnh trong SGK để mô tả sơ lược đời sống vật chất, tinh thần của người Việt cổ (sản xuất, ăn, ở, lễ hội,...)
4.1.1.3
Trình bày được sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc
4.1.2
Kể được những chính sách mà các triều đại phong kiến phương Bắc đã thực hiên ở nước ta; Nêu tên được 4 – 5 cuộc
4.1.2.1
Nêu được thời gian triều đại phong kiến phương Bắc bắt đầu đô hộ nước ta
4.1.2.2
Kể được một số chính sách chúng đã thực hiện ở nước ta (chia nước ta thành quận, huyện; bắt dân ta phải cống nạp sản vật quý,...)
4.1.2.3
Nêu được tên 3 – 4 cuộc khởi nghĩa nổ ra thời bấy giờ (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Khởi nghĩa BàTriệu,...)
4.1.3
Tường thuật ngắn gọn cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, chiến thắng Bạch Đằng năm 938
4.1.3.1
Nói được nguyên nhân dẫn đến các cuộc khởi nghĩa, chiến thắn
4.1.3.2
Biết sử dụng lược đồ để kể lại những nét chính về các sự kiện trê
4.1.3.3
Nói được ý nghĩa của khởi nghĩa Hai Bà Trưng và chiến thắng Bạch Đằng năm 938
4.1.4
Kể được Đinh bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân và cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất (năm 981) do Lê Hoàn chỉ huy
4.1.4.1
Kể được đôi nét về cuộc dẹp loạn 12 sứ quân của Đinh Bộ Lĩnh và công lao của ông trong buổi đầu độc lập của đất nước
4.1.4.2
Biết sử dụng lược đồ để kể lại cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống lần thứ nhất (năm 981)
Lượng hoá kết quả đánh giá thường xuyên dựa trên tiêu chí thể hiện qua các chỉ báo cho tất cả các Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá giữa học kì và cuối học kì theo quy ước sau:
– HTT: ≥ 3/4 số chỉ báo đạt mức 3, không có chỉ báo nào ở mức 1.
– HT: > 3/4 chỉ báo đạt mức 2 hoặc 3.
– CHT: ≥ 1/4 số chỉ báo chỉ đạt mức 1.
Kết quả đánh giá (lượng hoá dựa trên 4 tiêu chí với 11 chỉ báo)
Xếp mức
CHT
HT
HTT
Số chỉ báo
Đạt mức
CUỐI HỌC KÌ I, MÔN LỊCH SỬ
Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng Lịch sử, đến cuối học kì I, giáo viên lượng hoá thành ba mức:
1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi).
2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi).
3 = Hoàn thành tốt (HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi).
Mã tham chiếu
Tiêu chí và chỉ báo hành vi (biểu hiện cụ thể)
Mức độ
CHT
(1)
HT
(2
 









Các ý kiến mới nhất