tÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HSG ĐỊA 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Vàng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:41' 10-10-2016
Dung lượng: 184.0 KB
Số lượt tải: 944
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Vàng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:41' 10-10-2016
Dung lượng: 184.0 KB
Số lượt tải: 944
Số lượt thích:
0 người
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
(18 tiết)
1. Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam
Phần đất liền:
- Diện tích 329.247km2, kéo dài 15 vĩ độ, hẹp ngang. Chiều dài Bắc – Nam 1650km, nơi hẹp nhất theo chiều Tây – Đông khoảng 50km ( tỉnh Quảng Bình )
- Nằm trọn trong múi giờ thứ 7 theo giờ GMT
- Giáp biển với chiều dài đường bờ biển 3260km
- Đường biên giới trên đất liền dài 4550km.
- Nằm trong vòng đai nhiệt đới nửa cầu Bắc
+ Các điểm cực nằm trên phần đất liền:
+ Điểm cực Bắc: Lũng Cú, Đồng Văn, Hà Giang 23023’B – 105020Đ.
+ Điểm cực Nam: Đất Mũi, Ngọc Hiển, Cà Mau 8034’B – 104040’Đ
+ Điểm cực Tây: Sín Thầu, Mường Nhé, Điện Biên 22022’B – 102010’Đ
+ Điểm cực Đông: Vạn Thạnh, Vạn Ninh, Khánh Hoà 23023’B – 105020’Đ
Phần biển:
- Diện tích khoảng 1 triệu km2, có hơn 3000 đảo
Những đặc điểm của vị trí địa lí về mặt tự nhiên
- Vị trí nội chí tuyến
- Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước ĐNÁ đất liền và ĐNÁ hải đảo.
- Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật
2. Đặc điểm địa hình Việt Nam
Ba đặc điểm cơ bản:
2.1. Đa dạng, nhiều kiểu loại: địa hình đôì núi, địa hình đồng bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa.
- Đồi núi: là bộ phận quan trọng của nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam. Núi chiếm ¾ diện
tích phân đất liền, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp dưới 1000m chiếm 85%. Núi kéo dài hơn 1000km, từ biên giới Tây Bắc tơí Đông Nam Bộ, tạo thành một cánh cung lớn hướng ra biển đông. Nhiều nơi lan ra sát biển hoặc chia cắt bờ biển, hoặc bị biển nhấn chìm tạo thành các đảo, quần đảo ( Vùng biển Quảng Ninh)
- Đ/bằng: chỉ chiếm ¼ diện tích, bị đồi núi chia cắt thành nhiều ô nhỏ, nhiều khu vực.
2.2. Địa hình nước ta được tân kiến tạo nâng lên và trẻ lại, tạo thành nhiều bậc địa hình kế tiếp nhau: đồi núi, đồng bằng, thềm lục địa với hướng chủ yếu là hướng TB-ĐN và hướng vòng cung.
- Trải qua hàng chục triệu năm không được nâng lên, cùng các vùng núi bị ngoại lực bào mòn, phá huỷ tạo nên những bề mặt san bằng cổ, thấp và thoải.
- Đến Tân kiến tạo, vận động tạo núi Hy-ma-lay-a đã làm cho địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: đồi núi, đồng bằng, thềm lục địa…Địa hình thấp dần từ nội địa ra biển, trùng với hướng tây bắc-đông nam và được thể hiện rõ qua hướng chảy của các dòng sông lớn.
- Trong từng bậc địa hình lớn như đồi núi, đồng bằng, bờ biển, còn có các bậc địa hình nhỏ như các bề mặt san bằng, các cao nguyên xếp tầng, các bậc thềm sông, thềm biển…đánh dấu sự nâng lên của địa hình nước ta thời kỳ tân kiến tạo.
2.3. Địa hình nước ta luôn biến đổi do tác động của môi trường nhiệt đới gió mùa và tác động của con người.
- Cùng với Tân kiến tạo, hoạt động ngoại lực của khí hậu, của dòng nước và của con người là những nhân tố chủ yếu và trực tiếp hình thành đại hình hiện tại của nước ta.
- Trong môi trường nóng ẩm, gió mùa, đất đá bị phong hoá mạnh mẽ. Lượng mưa lớn và tập trung theo mùa đã nhanh chóng xói mòn, cắt xẻ, xâm thực các khối núi lớn…
- Các dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều trên đất nước ta như các công trình kiến trúc đô thị, hầm mỏ, giao thông, đê, đập, kênh rạch, hồ chứa nước…
3. Đặc điểm các khu vực địa hình
3.1 Khu vực đồi núi: Vùng núi Đông Bắc. Vùng núi Tây Bắc. Vùng núi Trường Sơn Bắc. Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam. Địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồi trung du Bắc Bộ
Vùng núi Đông Bắc
Vùng núi Tây Bắc
- Là một vùng núi thấp, nằm ở tả ngạn sông Hồng, đi từ dãy Con Voi đến vùng đồi ven biển Quảng Ninh
- Gồm các dãy núi thấp và vùng đồi trung du phát triển rộng
- Núi cao nhất: Tây Côn Lĩnh (2419m)
- Hướng núi: Vòng cung
- Các dãy núi chính: Các cánh cung Đông Triều, Bắc Sơn, Ngân
(18 tiết)
1. Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam
Phần đất liền:
- Diện tích 329.247km2, kéo dài 15 vĩ độ, hẹp ngang. Chiều dài Bắc – Nam 1650km, nơi hẹp nhất theo chiều Tây – Đông khoảng 50km ( tỉnh Quảng Bình )
- Nằm trọn trong múi giờ thứ 7 theo giờ GMT
- Giáp biển với chiều dài đường bờ biển 3260km
- Đường biên giới trên đất liền dài 4550km.
- Nằm trong vòng đai nhiệt đới nửa cầu Bắc
+ Các điểm cực nằm trên phần đất liền:
+ Điểm cực Bắc: Lũng Cú, Đồng Văn, Hà Giang 23023’B – 105020Đ.
+ Điểm cực Nam: Đất Mũi, Ngọc Hiển, Cà Mau 8034’B – 104040’Đ
+ Điểm cực Tây: Sín Thầu, Mường Nhé, Điện Biên 22022’B – 102010’Đ
+ Điểm cực Đông: Vạn Thạnh, Vạn Ninh, Khánh Hoà 23023’B – 105020’Đ
Phần biển:
- Diện tích khoảng 1 triệu km2, có hơn 3000 đảo
Những đặc điểm của vị trí địa lí về mặt tự nhiên
- Vị trí nội chí tuyến
- Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước ĐNÁ đất liền và ĐNÁ hải đảo.
- Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật
2. Đặc điểm địa hình Việt Nam
Ba đặc điểm cơ bản:
2.1. Đa dạng, nhiều kiểu loại: địa hình đôì núi, địa hình đồng bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa.
- Đồi núi: là bộ phận quan trọng của nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam. Núi chiếm ¾ diện
tích phân đất liền, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp dưới 1000m chiếm 85%. Núi kéo dài hơn 1000km, từ biên giới Tây Bắc tơí Đông Nam Bộ, tạo thành một cánh cung lớn hướng ra biển đông. Nhiều nơi lan ra sát biển hoặc chia cắt bờ biển, hoặc bị biển nhấn chìm tạo thành các đảo, quần đảo ( Vùng biển Quảng Ninh)
- Đ/bằng: chỉ chiếm ¼ diện tích, bị đồi núi chia cắt thành nhiều ô nhỏ, nhiều khu vực.
2.2. Địa hình nước ta được tân kiến tạo nâng lên và trẻ lại, tạo thành nhiều bậc địa hình kế tiếp nhau: đồi núi, đồng bằng, thềm lục địa với hướng chủ yếu là hướng TB-ĐN và hướng vòng cung.
- Trải qua hàng chục triệu năm không được nâng lên, cùng các vùng núi bị ngoại lực bào mòn, phá huỷ tạo nên những bề mặt san bằng cổ, thấp và thoải.
- Đến Tân kiến tạo, vận động tạo núi Hy-ma-lay-a đã làm cho địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: đồi núi, đồng bằng, thềm lục địa…Địa hình thấp dần từ nội địa ra biển, trùng với hướng tây bắc-đông nam và được thể hiện rõ qua hướng chảy của các dòng sông lớn.
- Trong từng bậc địa hình lớn như đồi núi, đồng bằng, bờ biển, còn có các bậc địa hình nhỏ như các bề mặt san bằng, các cao nguyên xếp tầng, các bậc thềm sông, thềm biển…đánh dấu sự nâng lên của địa hình nước ta thời kỳ tân kiến tạo.
2.3. Địa hình nước ta luôn biến đổi do tác động của môi trường nhiệt đới gió mùa và tác động của con người.
- Cùng với Tân kiến tạo, hoạt động ngoại lực của khí hậu, của dòng nước và của con người là những nhân tố chủ yếu và trực tiếp hình thành đại hình hiện tại của nước ta.
- Trong môi trường nóng ẩm, gió mùa, đất đá bị phong hoá mạnh mẽ. Lượng mưa lớn và tập trung theo mùa đã nhanh chóng xói mòn, cắt xẻ, xâm thực các khối núi lớn…
- Các dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều trên đất nước ta như các công trình kiến trúc đô thị, hầm mỏ, giao thông, đê, đập, kênh rạch, hồ chứa nước…
3. Đặc điểm các khu vực địa hình
3.1 Khu vực đồi núi: Vùng núi Đông Bắc. Vùng núi Tây Bắc. Vùng núi Trường Sơn Bắc. Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam. Địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồi trung du Bắc Bộ
Vùng núi Đông Bắc
Vùng núi Tây Bắc
- Là một vùng núi thấp, nằm ở tả ngạn sông Hồng, đi từ dãy Con Voi đến vùng đồi ven biển Quảng Ninh
- Gồm các dãy núi thấp và vùng đồi trung du phát triển rộng
- Núi cao nhất: Tây Côn Lĩnh (2419m)
- Hướng núi: Vòng cung
- Các dãy núi chính: Các cánh cung Đông Triều, Bắc Sơn, Ngân
 









Các ý kiến mới nhất