Chương II. §1. Quy tắc đếm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tâm
Ngày gửi: 01h:00' 28-09-2016
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 81
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tâm
Ngày gửi: 01h:00' 28-09-2016
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích:
0 người
HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.
Tiết 1, 2, 3, 4, 5 Ngày soạn: 15- 8- 2016
I. Mục tiêu.
1.Về kiến thức:
Củng cố các khái niệm hàm số lượng giác và tính chất.
2. Về kĩ năng:
Thành thạo các tính chất của hàm số lượng giác, vẽ đồ thị chuẩn xác.
3. Về tư duy:
Hiểu cách lập bảng biến thiên, vẽ đồ thị các hàm số. Áp dụng giải các bài toán với các phương pháp giải khác nhau.
4. Về thái độ:
Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác trong tính toán, vẽ đồ thị đẹp.
II. Phương tiện dạy học.
GV: giáo án, bảng vẽ.
HS: SGK, làm bài tập về nhà.
III. Phương pháp dạy học: Dùng phương pháp nêu vấn đề.
Tiết 1
IV. Tiến trình bài học.
Kiểm tra bài cũ: Kết hợp các hoạt động dạy học.
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HĐ1
Tính sinx và cosx với x=
Xác định các điểm cuối của các cung có số đo trên trên đường tròn lượng giác.
LG:
sin = ……….
HĐ2
So sánh sinx và sin (-x)
cosx và cos(-x)
LG:
sin (-x) =-sinx
cos(-x) = cosx từ đó suy ra
y = sinx là hàm số lẻ
y= cosx là hàm số chẵn
I. ĐỊNH NGHĨA.
1. hàm số sin và hàm số cosin.
a. Hàm số sin.
Đn: SGK
y = sinx
Tập xác định là R.
b. hàm số cosin
y= cosx
Tập xác định là R
2. Hàm số tan và hàm số cot.
a. Hàm số tan
y= tanx = ( cosx 0).
Tập xác định
D = R { +k│kZ}.
b. Hàm số cot.
y= cotx = (sinx 0).
Tập xác định
D = R { k│kZ}.
Nhận xét:
y = sinx là hàm số lẻ
y= cosx là hàm số chẵn
nên y= tanx và y= cotx là các hàm số lẻ.
II. Tính tuần hoàn của các hàm số lượng giác.
Ta có sin (x + 2) = sinx và
2 là số dương nhỏ nhất thỏa mãn đẳng thức đó nên
Hàm số y= sinx gọi là tuần hoàn với chu kì 2.
Tương tự hàm số y= cosx tuần hoàn với chu kì 2.
y= tanx và y= cotx tuần hoàn với chu kì .
Củng cố dặn dò.
Đọc kĩ lại lời giải đã học.
Làm các BT còn lại trong SGK.
Làm bài tập SBT.
Tiết 2
IV. Tiến trình bài học.
1. Kiểm tra bài cũ: ĐN, tính chất các hàm số lượng giác.
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HĐ1
Nêu các tính chất của h/số sin
Về TXĐ, tính chẵn lẻ, tuần hoàn.
HĐ2
Nêu các tính chất của h/số cô sin
Về TXĐ, tính chẵn lẻ, tuần hoàn.
III. Sự biến thiên và đồ thị các hàm số lượng giác.
hàm số y= sinx.
TXĐ: R.
Là hàm số lẻ
Tuần hoàn với chu kì 2
a. sự biến thiên và đồ thị trên
[0;].
y= sinx đồng biến trên [o; ] và nghịch biến trên [;].
Bảng biến thiên
x
0
y=sinx
1
b. đồ thị hàm số y = sinx trên R
tịnh tiến đồ thị ở trên song song với trục hoành từng đoạn 2
c. Tập giá trị của hàm số y= sinx.
Vì -1 sinx 1 nên TGT: [-1;1].
2. hàm số y = cosx.
TXĐ: R.
Là hàm số
Tiết 1, 2, 3, 4, 5 Ngày soạn: 15- 8- 2016
I. Mục tiêu.
1.Về kiến thức:
Củng cố các khái niệm hàm số lượng giác và tính chất.
2. Về kĩ năng:
Thành thạo các tính chất của hàm số lượng giác, vẽ đồ thị chuẩn xác.
3. Về tư duy:
Hiểu cách lập bảng biến thiên, vẽ đồ thị các hàm số. Áp dụng giải các bài toán với các phương pháp giải khác nhau.
4. Về thái độ:
Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác trong tính toán, vẽ đồ thị đẹp.
II. Phương tiện dạy học.
GV: giáo án, bảng vẽ.
HS: SGK, làm bài tập về nhà.
III. Phương pháp dạy học: Dùng phương pháp nêu vấn đề.
Tiết 1
IV. Tiến trình bài học.
Kiểm tra bài cũ: Kết hợp các hoạt động dạy học.
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HĐ1
Tính sinx và cosx với x=
Xác định các điểm cuối của các cung có số đo trên trên đường tròn lượng giác.
LG:
sin = ……….
HĐ2
So sánh sinx và sin (-x)
cosx và cos(-x)
LG:
sin (-x) =-sinx
cos(-x) = cosx từ đó suy ra
y = sinx là hàm số lẻ
y= cosx là hàm số chẵn
I. ĐỊNH NGHĨA.
1. hàm số sin và hàm số cosin.
a. Hàm số sin.
Đn: SGK
y = sinx
Tập xác định là R.
b. hàm số cosin
y= cosx
Tập xác định là R
2. Hàm số tan và hàm số cot.
a. Hàm số tan
y= tanx = ( cosx 0).
Tập xác định
D = R { +k│kZ}.
b. Hàm số cot.
y= cotx = (sinx 0).
Tập xác định
D = R { k│kZ}.
Nhận xét:
y = sinx là hàm số lẻ
y= cosx là hàm số chẵn
nên y= tanx và y= cotx là các hàm số lẻ.
II. Tính tuần hoàn của các hàm số lượng giác.
Ta có sin (x + 2) = sinx và
2 là số dương nhỏ nhất thỏa mãn đẳng thức đó nên
Hàm số y= sinx gọi là tuần hoàn với chu kì 2.
Tương tự hàm số y= cosx tuần hoàn với chu kì 2.
y= tanx và y= cotx tuần hoàn với chu kì .
Củng cố dặn dò.
Đọc kĩ lại lời giải đã học.
Làm các BT còn lại trong SGK.
Làm bài tập SBT.
Tiết 2
IV. Tiến trình bài học.
1. Kiểm tra bài cũ: ĐN, tính chất các hàm số lượng giác.
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HĐ1
Nêu các tính chất của h/số sin
Về TXĐ, tính chẵn lẻ, tuần hoàn.
HĐ2
Nêu các tính chất của h/số cô sin
Về TXĐ, tính chẵn lẻ, tuần hoàn.
III. Sự biến thiên và đồ thị các hàm số lượng giác.
hàm số y= sinx.
TXĐ: R.
Là hàm số lẻ
Tuần hoàn với chu kì 2
a. sự biến thiên và đồ thị trên
[0;].
y= sinx đồng biến trên [o; ] và nghịch biến trên [;].
Bảng biến thiên
x
0
y=sinx
1
b. đồ thị hàm số y = sinx trên R
tịnh tiến đồ thị ở trên song song với trục hoành từng đoạn 2
c. Tập giá trị của hàm số y= sinx.
Vì -1 sinx 1 nên TGT: [-1;1].
2. hàm số y = cosx.
TXĐ: R.
Là hàm số
 








Các ý kiến mới nhất