Giáo án hóa học 10 GDTX

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Duy
Ngày gửi: 15h:30' 03-09-2016
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Phạm Duy
Ngày gửi: 15h:30' 03-09-2016
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:12/02/2015 Ngày dạy:…/.../2015
Tiết: 56 Lớp: 10
LUYỆN TẬP NHÓM HALOGEN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
+ Đặc điểm cấu tạo lớp e ngoài cùng của nguyên tử và cấu tạo phân tử của đơn chất các nguyên tố halogen.
+ Vì sao các nguyên tố halogen có tính oxi hoá mạnh, nguyên nhân của sự biến thiên tính chất của đơn chất và hợp chất HX của chúng khi đi từ F2 đến I2
+ Nguyên nhân tính sát trùng và tẩy màu của nước javen, clorua vôi và cách điều chế.
+ Phương pháp điều chế các đơn chất X2 và hợp chất HX của halogen
+ Cách nhận biết ion X-
2. Kĩ năng:
+ Giải bài tập nhận biết và điều chế các đơn chất X2 và hợp chất HX
+ Giải bài tập có tính toán
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung kiến thức.
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Các dung dịch NaCl, NaBr, KI, AgNO3
2. Học sinh
- HS xem trước bài mới ở nhà.
III. Phương pháp:
Phương pháp đàm thoại, phương pháp diễn giảng.
Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề.
IV. Hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, kiểm tra vệ sinh bảng
2. Kiểm tra bài 1- Bài tập 4/113 SGK
2- Bài tập 7/114 SGK
3-Bài tập 8/114 SGK
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1:
-GV tổ chức thảo luận chung cho cả lớp để cùng ôn lại kiến thức về nhóm halogen:
+ Đặc điểm cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố halogen?
+ Cấu tạo phân tử?
+ Tính chất hoá học?
+ Sự biến thiên tính chất?
- Hệ thống hoá kiến thức về HX và hợp chất có oxi của clo:
+ Tính axit và tính khử HX?
+ Nguyên nhân tính tẩy màu và sát trùng
- Điều chế
+ F2 , Cl2 , Br2 ,I2
+ HF, HCl, HBr, HI
- HS hoạt động nhóm và đại diện nhóm trả lời
- HS lên bảng viết phản ứng
Hoạt đông 2:
GV tổ chức cho HS cùng làm bt.
- GV hướng dẫn HS giai3 thích nguyên nhân sự thay đổi tính axit của các haogenhidric
- HS rút ra nhận xét
-GV cùng HS tổng kết, rút ra kết luận nhận xét cần nhớ.
A-Kiến thức cần nắm vững:
1- Cấu tạo nguyên tử và phân tử của các halogen
-Bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I
-Lớp ngoài cùng có 7 e.
-Phân tử gồm 2 nguyên tử, liên kết cộng hoá trị không phân cực.
2- Tính chất hoá học:
-Tính oxi hoá: oxi hoá hầu hết các kim loại, phi kim, hợp chất.
-Tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot
3- Tính chất hoá học của hợp chất halogen
-Tính axit HX tăng dần.
-Nước javen, clorua vôi có tính tẩy màu và sát trùng
4-Phương pháp điều chế các đơn chất halogen
-Flo: điện phân hỗn hợp KF và HF
-Clo:
+Cho HClđặc tác dụng với KMnO4, MnO2
+Đpdd NaCl có màng ngăn
-Brom:dùng Cl2 oxi hoá NaBr
-Iot:từ rong biển
5-Phân biệt các ion X-
-Dùng ddAgNO3
NaF +AgNO3 :không tác dụng
AgCl( :trắng
AgBr ( :vàng nhạt
AgI ( :vàng
B-Bài tập:
I-Trắc nghiệm:
-Các câu hỏi trắc nghiệm từ bài 22 đến 26/sgk
II-Tự luận:
-Dạng 1: Sắp xếp tính axit của HX và giải thích
Bài 1/118sgk
-Sắp xếp:HF < HBr < HCl < HI
-Giải thích : Bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I
-Dạng 2: Nhận biết
-Nhớ :+dung dịch AgNO3
+hồ tinh bột
-Bài tập trong đề cương
-Dạng 3 : Cân bằng phản ứng oxi hoá khử_xác định chất khử_chất oxi hoá
-xác định soh
-cách cb theo pp thăng bằng e
-chất khử: cho e
+chất oxi hoá: nhận e
Bài tập đề cương
-Dạng 4: Toán nồng độ
Bài tập 10, 11/119sgk
4. Củng cố và dặn dò
-Các điểm lí thuyết và dạng bài tập
Tiết: 56 Lớp: 10
LUYỆN TẬP NHÓM HALOGEN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
+ Đặc điểm cấu tạo lớp e ngoài cùng của nguyên tử và cấu tạo phân tử của đơn chất các nguyên tố halogen.
+ Vì sao các nguyên tố halogen có tính oxi hoá mạnh, nguyên nhân của sự biến thiên tính chất của đơn chất và hợp chất HX của chúng khi đi từ F2 đến I2
+ Nguyên nhân tính sát trùng và tẩy màu của nước javen, clorua vôi và cách điều chế.
+ Phương pháp điều chế các đơn chất X2 và hợp chất HX của halogen
+ Cách nhận biết ion X-
2. Kĩ năng:
+ Giải bài tập nhận biết và điều chế các đơn chất X2 và hợp chất HX
+ Giải bài tập có tính toán
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung kiến thức.
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Các dung dịch NaCl, NaBr, KI, AgNO3
2. Học sinh
- HS xem trước bài mới ở nhà.
III. Phương pháp:
Phương pháp đàm thoại, phương pháp diễn giảng.
Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề.
IV. Hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, kiểm tra vệ sinh bảng
2. Kiểm tra bài 1- Bài tập 4/113 SGK
2- Bài tập 7/114 SGK
3-Bài tập 8/114 SGK
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1:
-GV tổ chức thảo luận chung cho cả lớp để cùng ôn lại kiến thức về nhóm halogen:
+ Đặc điểm cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố halogen?
+ Cấu tạo phân tử?
+ Tính chất hoá học?
+ Sự biến thiên tính chất?
- Hệ thống hoá kiến thức về HX và hợp chất có oxi của clo:
+ Tính axit và tính khử HX?
+ Nguyên nhân tính tẩy màu và sát trùng
- Điều chế
+ F2 , Cl2 , Br2 ,I2
+ HF, HCl, HBr, HI
- HS hoạt động nhóm và đại diện nhóm trả lời
- HS lên bảng viết phản ứng
Hoạt đông 2:
GV tổ chức cho HS cùng làm bt.
- GV hướng dẫn HS giai3 thích nguyên nhân sự thay đổi tính axit của các haogenhidric
- HS rút ra nhận xét
-GV cùng HS tổng kết, rút ra kết luận nhận xét cần nhớ.
A-Kiến thức cần nắm vững:
1- Cấu tạo nguyên tử và phân tử của các halogen
-Bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I
-Lớp ngoài cùng có 7 e.
-Phân tử gồm 2 nguyên tử, liên kết cộng hoá trị không phân cực.
2- Tính chất hoá học:
-Tính oxi hoá: oxi hoá hầu hết các kim loại, phi kim, hợp chất.
-Tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot
3- Tính chất hoá học của hợp chất halogen
-Tính axit HX tăng dần.
-Nước javen, clorua vôi có tính tẩy màu và sát trùng
4-Phương pháp điều chế các đơn chất halogen
-Flo: điện phân hỗn hợp KF và HF
-Clo:
+Cho HClđặc tác dụng với KMnO4, MnO2
+Đpdd NaCl có màng ngăn
-Brom:dùng Cl2 oxi hoá NaBr
-Iot:từ rong biển
5-Phân biệt các ion X-
-Dùng ddAgNO3
NaF +AgNO3 :không tác dụng
AgCl( :trắng
AgBr ( :vàng nhạt
AgI ( :vàng
B-Bài tập:
I-Trắc nghiệm:
-Các câu hỏi trắc nghiệm từ bài 22 đến 26/sgk
II-Tự luận:
-Dạng 1: Sắp xếp tính axit của HX và giải thích
Bài 1/118sgk
-Sắp xếp:HF < HBr < HCl < HI
-Giải thích : Bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I
-Dạng 2: Nhận biết
-Nhớ :+dung dịch AgNO3
+hồ tinh bột
-Bài tập trong đề cương
-Dạng 3 : Cân bằng phản ứng oxi hoá khử_xác định chất khử_chất oxi hoá
-xác định soh
-cách cb theo pp thăng bằng e
-chất khử: cho e
+chất oxi hoá: nhận e
Bài tập đề cương
-Dạng 4: Toán nồng độ
Bài tập 10, 11/119sgk
4. Củng cố và dặn dò
-Các điểm lí thuyết và dạng bài tập
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất