Tuần 2. Cô giáo tí hon

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Nhật Ánh
Ngày gửi: 16h:12' 13-03-2016
Dung lượng: 70.0 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Nhật Ánh
Ngày gửi: 16h:12' 13-03-2016
Dung lượng: 70.0 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
BÀI: CÔ GIÁO TÍ HON ( giáo án thao giảng)
I Mục tiêu
1.Kĩ năng
- Học sinh đọc đúng các từ khó hoặc dễ do ảnh hưởng phương ngữ: khoan thai, khúc khích, trâm bầu, núng nính...
- Học sinh đọc đúng ,rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm,dấu phẩy và giữa các cụm từ.
- Học sinh đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung.
2. Kiến thức
- Hiểu nội dung :Tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của các bạn nhỏ, bộc lộ tình cảm yêu quý cô giáo và mơ ước trở thành cô giáo.
- GD biết ơn và kính yêu cô giáo.
3.Thái độ
Học sinh yêu thích môn học, có hứng thú với tiết học.
II Chuẩn bị
Giáo viên: Trình chiếu bài giảng trên powerpoint , máy tính, màn chiếu, sách giáo khoa.
Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi Tiếng Việt 4.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
(2p)
(3p)
(3p)
1. Khởi động:
- Lớp phó văn thể mỹ bắt bài hát “ Sao của em”
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng bài: “Khi mẹ vắng nhà” và nêu nội dung của bài.
- Gọi 1 HS nhận xét
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3. Bài mới: Cô giáo tí hon
3.1 Giới thiệu bài mới:
- Hát tập thể
- Bài thơ “ Mẹ vắng nhà” nói lên tình cảm thương yêu sâu nặng của bạn nhỏ đối với mẹ, bạn tự nhận là mình chưa ngoan vì chưa làm mẹ hết vất vả.
- Nhận xét
- Lắng nghe
(10p)
Mục tiêu: Học sinh xác định được bài học, nắm được cách chia đoạn.
Cách tiến hành:
- Hướng dẫn học sinh quan sát tranh minh họa, giới thiệu bài tập đọc: “Tại sao nhân vật Bé trong bài tập đọc được gọi là cô giáo tí hon? Bài thơ nói lên điều gì? Hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.”
- GV ghi đề bài “ Cô giáo tí hon”
- Gọi 3 HS nhắc lại tên đề bài
- Gíao viên đọc mẫu
- Giáo viên đặt câu hỏi: “ Theo em, bài tập đọc này có thể chia thành bao nhiêu đoạn”
-Gọi 1 học sinh nhận xét.
- Nhận xét, chia đoạn cho bài văn. (Chia đoạn như học sinh)
3.2 Luyện đọc:
Mục tiêu: Học sinh đọc đúng các từ khó, đọc được bài một cách rõ ràng, mạch lạc.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lại toàn bài.
- Gọi HS đọc lại toàn bài.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải nghĩa từ: khoan thai, khúc khích, tỉnh khô, trâm bầu, núng nính.
- Ghi bảng từ khó
- Nhận xét
-Luyện đọc đoạn theo nhóm
- Gọi 3 nhóm đọc.
- Gọi 1 HS nhận xét.
- GV nhận xét
- Đọc đồng thanh: cả lớp đọc đồng thanh toàn bài.
Lắng nghe
Ghi đề bài vào vở
3 HS nhắc lại tên đề bài
Lắng nghe
Chia thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: từ Bé kẹp lại tóc… đến chào cô.
+ Đoạn 2: từ Bé treo nón… đến đàn em ríu rít đánh vần theo.
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
Nhận xét
Lắng nghe
Lắng nghe
1 HS đọc
3 HS nối tiếp đọc từng đoạn, dựa vào SGK để giải thích từ khó.
+ Khoan thai: thong thả, nhẹ nhàng.
+Khúc khích:( tiếng cười) nhỏ, liên tục,có vẻ thích thú.
+ Tỉnh khô: ( vẻ mặt) không để lộ thái độ hay tình cảm gì.
+ Trâm bầu: cây cùng họ với bàng, mọc nhiều ở Nam Bộ.
+ Núng nính: căng tròn, rung rinh khi cử động.
Lắng nghe
HS đọc từng đoạn trong nhóm
3 nhóm đọc
Nhận xét
Lắng nghe
Cả lớp đọc
(10p)
(
I Mục tiêu
1.Kĩ năng
- Học sinh đọc đúng các từ khó hoặc dễ do ảnh hưởng phương ngữ: khoan thai, khúc khích, trâm bầu, núng nính...
- Học sinh đọc đúng ,rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm,dấu phẩy và giữa các cụm từ.
- Học sinh đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung.
2. Kiến thức
- Hiểu nội dung :Tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của các bạn nhỏ, bộc lộ tình cảm yêu quý cô giáo và mơ ước trở thành cô giáo.
- GD biết ơn và kính yêu cô giáo.
3.Thái độ
Học sinh yêu thích môn học, có hứng thú với tiết học.
II Chuẩn bị
Giáo viên: Trình chiếu bài giảng trên powerpoint , máy tính, màn chiếu, sách giáo khoa.
Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi Tiếng Việt 4.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
(2p)
(3p)
(3p)
1. Khởi động:
- Lớp phó văn thể mỹ bắt bài hát “ Sao của em”
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng bài: “Khi mẹ vắng nhà” và nêu nội dung của bài.
- Gọi 1 HS nhận xét
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3. Bài mới: Cô giáo tí hon
3.1 Giới thiệu bài mới:
- Hát tập thể
- Bài thơ “ Mẹ vắng nhà” nói lên tình cảm thương yêu sâu nặng của bạn nhỏ đối với mẹ, bạn tự nhận là mình chưa ngoan vì chưa làm mẹ hết vất vả.
- Nhận xét
- Lắng nghe
(10p)
Mục tiêu: Học sinh xác định được bài học, nắm được cách chia đoạn.
Cách tiến hành:
- Hướng dẫn học sinh quan sát tranh minh họa, giới thiệu bài tập đọc: “Tại sao nhân vật Bé trong bài tập đọc được gọi là cô giáo tí hon? Bài thơ nói lên điều gì? Hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.”
- GV ghi đề bài “ Cô giáo tí hon”
- Gọi 3 HS nhắc lại tên đề bài
- Gíao viên đọc mẫu
- Giáo viên đặt câu hỏi: “ Theo em, bài tập đọc này có thể chia thành bao nhiêu đoạn”
-Gọi 1 học sinh nhận xét.
- Nhận xét, chia đoạn cho bài văn. (Chia đoạn như học sinh)
3.2 Luyện đọc:
Mục tiêu: Học sinh đọc đúng các từ khó, đọc được bài một cách rõ ràng, mạch lạc.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lại toàn bài.
- Gọi HS đọc lại toàn bài.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải nghĩa từ: khoan thai, khúc khích, tỉnh khô, trâm bầu, núng nính.
- Ghi bảng từ khó
- Nhận xét
-Luyện đọc đoạn theo nhóm
- Gọi 3 nhóm đọc.
- Gọi 1 HS nhận xét.
- GV nhận xét
- Đọc đồng thanh: cả lớp đọc đồng thanh toàn bài.
Lắng nghe
Ghi đề bài vào vở
3 HS nhắc lại tên đề bài
Lắng nghe
Chia thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: từ Bé kẹp lại tóc… đến chào cô.
+ Đoạn 2: từ Bé treo nón… đến đàn em ríu rít đánh vần theo.
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
Nhận xét
Lắng nghe
Lắng nghe
1 HS đọc
3 HS nối tiếp đọc từng đoạn, dựa vào SGK để giải thích từ khó.
+ Khoan thai: thong thả, nhẹ nhàng.
+Khúc khích:( tiếng cười) nhỏ, liên tục,có vẻ thích thú.
+ Tỉnh khô: ( vẻ mặt) không để lộ thái độ hay tình cảm gì.
+ Trâm bầu: cây cùng họ với bàng, mọc nhiều ở Nam Bộ.
+ Núng nính: căng tròn, rung rinh khi cử động.
Lắng nghe
HS đọc từng đoạn trong nhóm
3 nhóm đọc
Nhận xét
Lắng nghe
Cả lớp đọc
(10p)
(
 









Các ý kiến mới nhất