Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề KH-HK-II Địa 8 (100% tu luan) 2014-2015

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ngopv515@anminh.edu.vn
Người gửi: Phạm Văn Ngộ (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:03' 10-04-2015
Dung lượng: 82.0 KB
Số lượt tải: 124
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC: 2014 - 2015
MÔN: ĐỊA LÝ: 8
THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT


I. MỤC TIÊU KIỂM TRA:
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời.
- Kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức, thông hiểu và vận dụng sau khi học xong nội dung: Địa lý tự nhiên Việt Nam, địa lý các miền tự nhiên của Việt Nam.
1. Về kiến Thức:
- Nắm vững các đặc điểm tự nhiên của Việt Nam qua các bài:
+ Đặc điểm địa hình Việt nam
+ Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta
+ Đặc điểm sông ngòi Việt Nam
+ Các hệ thống sông lớn ở nước ta
+ Đặc điểm đất Việt Nam
+ Đặc điểm sinh vật Việt Nam
2. Về kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng trả lời câu hỏi, kỹ năng làm bài, trình bày những kiến thức có liên quan.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, nhận định sự việc.
3. Về thái độ:
- Nghiêm túc trong kiểm tra.
- Cẩn thận khi phân tích câu hỏi, lựa chọn kiến thức có liên quan để trả lời câu hỏi.

II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức kiểm tra: Tự luận.

- Đối tượng học sinh: Trung bình khá. III. XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
Tính tỷ lệ % Tổng số điểm phân phối cho mỗi cột.

Chủ đề/ mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng




Mức độ thấp
Mức độ cao


Đặc điểm địa hình


- Giải thích được đồi núi là 1 bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình




20%x 10= 2đ

20% TSĐ = 2đ


20% x 10 = 2đ

Đặc điểm sông ngòi và các hệ thống sông lớn ở nước ta

Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi nước ta

Phân biệt được sự khác nhau giữa sông ngòi Bắc Bộ và Nam Bộ
Phân biệt được sự khác nhau về cách đắp đê và phòng chống lũ ở sông Hồng và sông Cửu Long


50%x 10= 5đ
10%TSĐ = 1đ

20%TSĐ = 2đ
20%TSĐ = 2đ
50% x 10 = 5đ

Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta


Nêu được những thuận lợi và khó khăn do thời tiết mang lại cho nước ta




30%x 10= 3đ

30%TSĐ = 3đ


20% x 20 = 2đ

TSĐ: 10
Tổng số câu: 3
1đ = 10% TSĐ
5đ = 50% TSĐ
2đ = 20% TSĐ
2đ = 20% TSĐ
10




IV. VIẾT ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN:

PHÒNG GD&ĐT AN MINH ĐỀ KIỂM TRA KỲ II NĂM HỌC 2014 – 2015
Trường THCS Đông Hưng 2 Môn: Địa lý 8
Thời gian : 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

Họ và tên : …………………………
Lớp: 8/...
Số báo danh : ……………….……

Giám thị : ………………………………………
Số tờ : …………………….………………….
Số phách :

(
Điểm



Chũ ký giám khao 1
 Chữ ký giám khảo 2
Số phách




Đề bài:
Câu 1: (2 điểm)
-Tại sao nói đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình nước ta?
Câu 2: (5 điểm)
-Trình bày đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam?
-So sánh sự khác nhau về chế độ nước, về mùa lũ của sông ngòi Bắc Bộ và Nam Bộ?
-So sánh cách đắp đê và phòng chống lũ của sông Hồng và sông Cửu Long?
Câu 3: (3 điểm)
-Nêu những thuận lợi và khó khăn ở nước ta do thời tiết và khí hậu mang lại?
BÀI LÀM
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
A. Hướng dẫn chấm:
- Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10, làm tròn số đến 0,25 điểm.
- Cho điểm tối đa khi học sinh trình bày đủ các ý và làm bài sạch đẹp.
- Lưu ý: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo nội dung cơ bản theo đáp án thì vẫn cho điểm tối đa. Những câu trả lời có dẫn chứng số liệu minh họa có thể khuyến
 
Gửi ý kiến