Địa lý 8: Bài kiểm tra giữa HKI 2024-2025

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nở
Ngày gửi: 13h:58' 30-12-2024
Dung lượng: 34.2 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nở
Ngày gửi: 13h:58' 30-12-2024
Dung lượng: 34.2 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN PHÚ QUÝ
TRƯỜNG THCS TAM THANH
LỚP: ……………
HỌ VÀ TÊN: ………………………
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I - NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Lịch sử - Địa lí (phân môn Địa lí) - Khối: 8
THỜI GIAN: 45 phút (không kể phát đề)
Điểm
Đề 1:
I. Phần trắc nghiệm: (2 điểm)
Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Điểm cực Bắc phần đất liền nước ta nằm ở vĩ độ:
a. 8o34'B.
b. 22o22'B.
c. 23° 23'B.
d. 12o40'B.
Câu 2: Diện tích vùng biển nước ta:
a. 1.000.000km2. b. 3.260 km2.
c. 331.344 km2.
d. 332.244 km2.
Câu 3: Dãy núi cao nhất nước ta là:
a. Phan-xi-păng.
b. Ngọc Linh .
c. Trường Sơn Bắc.
d. Hoàng Liên Sơn.
Câu 4: Phía Tây nước ta tiếp giáp:
a. Biển Đông.
b. Lào và Campuchia.
c. Malaixia.
d. Trung Quốc.
Câu 5: Địa hình đồi núi thấp nước ta chiếm khoảng bao nhiêu?
a. 100%.
b. 85%.
c. 24%.
d. 1%.
Câu 6: Địa hình đồng bằng nước ta chiếm khoảng bao nhiêu tổng diện tích lãnh thổ?
a. 1/4.
b. 2/4.
c. 3/4.
d. 4/5.
Câu 7: Đỉnh núi Phan-xi-păng có độ cao khoảng:
a. 2711m.
b. 2598m.
c. 3147m.
d. 2985m.
Câu 8: Đồng bằng Nam bộ có tổng diện tích:
a. 40.000 km2.
b. 30.000km2.
c. 15.000km2.d. 20.000km2.
II. Phần tự luận: (3 điểm)
Câu 1: Phân tích sự ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm
địa lí tự nhiên Việt Nam. (1,5 điểm)
Câu 2: Trình bày ảnh hưởng của địa hình đồng bằng đối với khai thác kinh tế. (1 điểm)
Câu 3: Vẽ các kí hiệu của khoáng sản Việt Nam. (0,5 điểm)
Lưu ý: Vẽ trực tiếp vào bảng kí hiệu bên dưới.
Tên khoáng sản
Kí hiệu khoáng sản
Than đá
Vàng
Bô-xit
Dầu mỏ
BÀI LÀM
UBND HUYỆN PHÚ QUÝ
TRƯỜNG THCS TAM THANH
LỚP: ……………
HỌ VÀ TÊN: ………………………
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I - NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Lịch sử - Địa lí (phân môn Địa lí) - Khối: 8
THỜI GIAN: 45 phút (không kể phát đề)
Điểm
Đề 2:
I. Phần trắc nghiệm: (2 điểm)
Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Điểm cực Nam phần đất liền nước ta nằm ở vĩ độ:
a. 8o34'B.
b. 22o22'B.
c. 23° 23'B.
d. 12o40'B.
Câu 2: Diện tích phần đất liền nước ta:
a. 1.000.000km2. b. 3.260 km2.
c. 331.344 km2.
d. 332.244 km2.
Câu 3: Đỉnh núi nào được mệnh danh là "Nóc nhà Đông Dương"?
a. Phan-xi-păng.
b. Ngọc Linh.
c. Trường Sơn Bắc.
d. Hoàng Liên Sơn.
Câu 4: Phía Bắc nước ta tiếp giáp:
a. Biển Đông.
b. Lào và Campuchia.
c. Malaixia.
d. Trung Quốc.
Câu 5: Địa hình đồi núi cao nước ta chiếm khoảng bao nhiêu?
a. 100%.
b. 85%.
c. 24%.
d. 1%.
Câu 6: Địa hình đồi núi nước ta chiếm khoảng bao nhiêu tổng diện tích lãnh thổ?
a. 1/4.
b. 2/4.
c. 3/4.
d. 4/5.
Câu 7: Đỉnh núi Ngọc Linh có độ cao khoảng:
a. 2711m.
b. 2598m.
c. 3147m.
d. 2985m.
Câu 8: Đồng bằng Bắc bộ có tổng diện tích:
a. 40.000 km2.
b. 30.000km2.
c. 15.000km2.d. 20.000km2.
II. Tự luận: (3 điểm)
Câu 1: Phân tích sự ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm
địa lí tự nhiên Việt Nam. (1,5 điểm)
Câu 2: Trình bày ảnh hưởng của địa hình đồi núi đối với khai thác kinh tế. (1 điểm)
Câu 3: Vẽ các kí hiệu của khoáng sản Việt Nam. (0,5 điểm)
Lưu ý: Vẽ trực tiếp vào bảng kí hiệu bên dưới.
Tên khoáng sản
Kí hiệu khoáng sản
Than bùn
Đồng
A-pa-tít
Khí tự nhiên
BÀI LÀM
KIỂM TRA GIỮA KỲ I - NĂM HỌC 2024 - 2025
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ) – KHỐI 8
Đề 1:
I. Phần trắc nghiệm: (2 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án đúng
c
a
d
b
b
a
c
a
II. Phần tự luận: (3 điểm)
Câu 1: Phân tích sự ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm
địa lí tự nhiên Việt Nam. (1,5 điểm)
- Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt
đới ẩm gió mùa và có sự phân hoá.
+ Đối với khí hậu: có hai mùa rõ rệt.
+ Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
+ Đối với sinh vật: tính đa dạng sinh học cao.
+ Đối với khoáng sản: tài nguyên khoáng sản phong phú.
- Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tạo nên sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta.
- Tuy nhiên, nước ta cũng nằm trong vùng hay xảy ra thiên tai, nhất là bão.
Câu 2: Trình bày ảnh hưởng của địa hình đồng bằng đối với khai thác kinh tế. (1 điểm)
- Thuận lợi: đất phì nhiêu ở đồng bằng là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm, cây ăn quả; phát
triển thủy sản.
- Khó khăn: thiên tai: bão, lụt, hạn hán…
Câu 3: Vẽ các kí hiệu của khoáng sản Việt Nam. (0,5 điểm)
Vẽ đúng 2 ký hiệu (0.25 điểm)
Đề 2:
I. Phần trắc nghiệm: (2 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án đúng
a
c
a
d
d
c
b
c
II. Phần tự luận: (3 điểm)
Câu 1: Phân tích sự ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm
địa lí tự nhiên Việt Nam. (1,5 điểm)
- Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt
đới ẩm gió mùa và có sự phân hoá.
+ Đối với khí hậu: có hai mùa rõ rệt.
+ Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
+ Đối với sinh vật: tính đa dạng sinh học cao.
+ Đối với khoáng sản: tài nguyên khoáng sản phong phú.
- Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tạo nên sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta.
- Tuy nhiên, nước ta cũng nằm trong vùng hay xảy ra thiên tai, nhất là bão.
Câu 2: Trình bày ảnh hưởng của địa hình đồi núi đối với khai thác kinh tế. (1 điểm)
- Thuận lợi:
+ Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn và lâm
nghiệp.
+ Phát triển thủy điện, khai thác và chế biến khoáng sản.
- Khó khăn: địa hình bị chia cắt gây hạn chế trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển giao thông
và hay xảy ra thiên tai: lũ quét, sạt lở đất…
Câu 3: Vẽ các kí hiệu của khoáng sản Việt Nam. (0,5 điểm)
Vẽ đúng 2 ký hiệu (0.25 điểm)
TRƯỜNG THCS TAM THANH
LỚP: ……………
HỌ VÀ TÊN: ………………………
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I - NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Lịch sử - Địa lí (phân môn Địa lí) - Khối: 8
THỜI GIAN: 45 phút (không kể phát đề)
Điểm
Đề 1:
I. Phần trắc nghiệm: (2 điểm)
Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Điểm cực Bắc phần đất liền nước ta nằm ở vĩ độ:
a. 8o34'B.
b. 22o22'B.
c. 23° 23'B.
d. 12o40'B.
Câu 2: Diện tích vùng biển nước ta:
a. 1.000.000km2. b. 3.260 km2.
c. 331.344 km2.
d. 332.244 km2.
Câu 3: Dãy núi cao nhất nước ta là:
a. Phan-xi-păng.
b. Ngọc Linh .
c. Trường Sơn Bắc.
d. Hoàng Liên Sơn.
Câu 4: Phía Tây nước ta tiếp giáp:
a. Biển Đông.
b. Lào và Campuchia.
c. Malaixia.
d. Trung Quốc.
Câu 5: Địa hình đồi núi thấp nước ta chiếm khoảng bao nhiêu?
a. 100%.
b. 85%.
c. 24%.
d. 1%.
Câu 6: Địa hình đồng bằng nước ta chiếm khoảng bao nhiêu tổng diện tích lãnh thổ?
a. 1/4.
b. 2/4.
c. 3/4.
d. 4/5.
Câu 7: Đỉnh núi Phan-xi-păng có độ cao khoảng:
a. 2711m.
b. 2598m.
c. 3147m.
d. 2985m.
Câu 8: Đồng bằng Nam bộ có tổng diện tích:
a. 40.000 km2.
b. 30.000km2.
c. 15.000km2.d. 20.000km2.
II. Phần tự luận: (3 điểm)
Câu 1: Phân tích sự ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm
địa lí tự nhiên Việt Nam. (1,5 điểm)
Câu 2: Trình bày ảnh hưởng của địa hình đồng bằng đối với khai thác kinh tế. (1 điểm)
Câu 3: Vẽ các kí hiệu của khoáng sản Việt Nam. (0,5 điểm)
Lưu ý: Vẽ trực tiếp vào bảng kí hiệu bên dưới.
Tên khoáng sản
Kí hiệu khoáng sản
Than đá
Vàng
Bô-xit
Dầu mỏ
BÀI LÀM
UBND HUYỆN PHÚ QUÝ
TRƯỜNG THCS TAM THANH
LỚP: ……………
HỌ VÀ TÊN: ………………………
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I - NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Lịch sử - Địa lí (phân môn Địa lí) - Khối: 8
THỜI GIAN: 45 phút (không kể phát đề)
Điểm
Đề 2:
I. Phần trắc nghiệm: (2 điểm)
Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Điểm cực Nam phần đất liền nước ta nằm ở vĩ độ:
a. 8o34'B.
b. 22o22'B.
c. 23° 23'B.
d. 12o40'B.
Câu 2: Diện tích phần đất liền nước ta:
a. 1.000.000km2. b. 3.260 km2.
c. 331.344 km2.
d. 332.244 km2.
Câu 3: Đỉnh núi nào được mệnh danh là "Nóc nhà Đông Dương"?
a. Phan-xi-păng.
b. Ngọc Linh.
c. Trường Sơn Bắc.
d. Hoàng Liên Sơn.
Câu 4: Phía Bắc nước ta tiếp giáp:
a. Biển Đông.
b. Lào và Campuchia.
c. Malaixia.
d. Trung Quốc.
Câu 5: Địa hình đồi núi cao nước ta chiếm khoảng bao nhiêu?
a. 100%.
b. 85%.
c. 24%.
d. 1%.
Câu 6: Địa hình đồi núi nước ta chiếm khoảng bao nhiêu tổng diện tích lãnh thổ?
a. 1/4.
b. 2/4.
c. 3/4.
d. 4/5.
Câu 7: Đỉnh núi Ngọc Linh có độ cao khoảng:
a. 2711m.
b. 2598m.
c. 3147m.
d. 2985m.
Câu 8: Đồng bằng Bắc bộ có tổng diện tích:
a. 40.000 km2.
b. 30.000km2.
c. 15.000km2.d. 20.000km2.
II. Tự luận: (3 điểm)
Câu 1: Phân tích sự ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm
địa lí tự nhiên Việt Nam. (1,5 điểm)
Câu 2: Trình bày ảnh hưởng của địa hình đồi núi đối với khai thác kinh tế. (1 điểm)
Câu 3: Vẽ các kí hiệu của khoáng sản Việt Nam. (0,5 điểm)
Lưu ý: Vẽ trực tiếp vào bảng kí hiệu bên dưới.
Tên khoáng sản
Kí hiệu khoáng sản
Than bùn
Đồng
A-pa-tít
Khí tự nhiên
BÀI LÀM
KIỂM TRA GIỮA KỲ I - NĂM HỌC 2024 - 2025
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ) – KHỐI 8
Đề 1:
I. Phần trắc nghiệm: (2 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án đúng
c
a
d
b
b
a
c
a
II. Phần tự luận: (3 điểm)
Câu 1: Phân tích sự ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm
địa lí tự nhiên Việt Nam. (1,5 điểm)
- Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt
đới ẩm gió mùa và có sự phân hoá.
+ Đối với khí hậu: có hai mùa rõ rệt.
+ Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
+ Đối với sinh vật: tính đa dạng sinh học cao.
+ Đối với khoáng sản: tài nguyên khoáng sản phong phú.
- Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tạo nên sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta.
- Tuy nhiên, nước ta cũng nằm trong vùng hay xảy ra thiên tai, nhất là bão.
Câu 2: Trình bày ảnh hưởng của địa hình đồng bằng đối với khai thác kinh tế. (1 điểm)
- Thuận lợi: đất phì nhiêu ở đồng bằng là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm, cây ăn quả; phát
triển thủy sản.
- Khó khăn: thiên tai: bão, lụt, hạn hán…
Câu 3: Vẽ các kí hiệu của khoáng sản Việt Nam. (0,5 điểm)
Vẽ đúng 2 ký hiệu (0.25 điểm)
Đề 2:
I. Phần trắc nghiệm: (2 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án đúng
a
c
a
d
d
c
b
c
II. Phần tự luận: (3 điểm)
Câu 1: Phân tích sự ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm
địa lí tự nhiên Việt Nam. (1,5 điểm)
- Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt
đới ẩm gió mùa và có sự phân hoá.
+ Đối với khí hậu: có hai mùa rõ rệt.
+ Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
+ Đối với sinh vật: tính đa dạng sinh học cao.
+ Đối với khoáng sản: tài nguyên khoáng sản phong phú.
- Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tạo nên sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta.
- Tuy nhiên, nước ta cũng nằm trong vùng hay xảy ra thiên tai, nhất là bão.
Câu 2: Trình bày ảnh hưởng của địa hình đồi núi đối với khai thác kinh tế. (1 điểm)
- Thuận lợi:
+ Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn và lâm
nghiệp.
+ Phát triển thủy điện, khai thác và chế biến khoáng sản.
- Khó khăn: địa hình bị chia cắt gây hạn chế trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển giao thông
và hay xảy ra thiên tai: lũ quét, sạt lở đất…
Câu 3: Vẽ các kí hiệu của khoáng sản Việt Nam. (0,5 điểm)
Vẽ đúng 2 ký hiệu (0.25 điểm)
 









Các ý kiến mới nhất