Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuan 31 - Hoa 8 - tiêt 62

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kră Jăn K Lưu
Ngày gửi: 14h:26' 10-04-2015
Dung lượng: 49.0 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 31 Ngày soạn: 08/04/2015
Tiết : 62 Ngày dạy : 10/04/2015
Bài 42. NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (T1)

I. MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:
1. Kiến thức: Biết được:
- Khái niệm về nồng độ phần trăm (C%)
- Công thức tính C%.
2. Kĩ năng:
- Xác định chất tan, dung môi, dung dịch trong một số trường hợp cụ thể.
- Vận dụng được công thức để tính C% của một số dung dịch hoặc các đại lượng có liên quan.
3. Thái độ:
- Có ý thức học tập cẩn thận, nghiêm túc và khoa học.
4. Trọng tâm:
- Biết cách tính nồng độ % của dung dịch.
5. Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên và học sinh:
a. Giáo viên:Các bài tập vận dụng tính nồng độ phần trăm và các đại lượng liên quan.
b. Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
2. Phương pháp:
- Vấn đáp, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp(1’): 8A1:..........................................................................................................
8A2:..........................................................................................................
8A3:..........................................................................................................
2.Kiểm tra bài cũ: (6`):
HS1: Lấy ví dụ một số chất tan và không tan. Đọc tên chúng.
HS2: Làm bài tập 5 SGK/142.
3. Vào bài mới:
*Giới thiệu bài: (1`)Khi pha chế một dung dịch bất kì chúng ta cần biết dung dịch đó có nồng độ là bao nhiêu. Vậy, làm sao để biết nồng độ của một dung dịch, cách tính ra sao?

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1. Tìm hiểu nồng độ phần trăm của dung dịch(10’).

-GV lấy ví dụ: Trong 100g dung dịch muối ăn 20% có 20g NaCl.
-GV: Yêu cầu HS rút ra khái niệm nồng độ phần trăm của dung dịch.
-GV: Giới thiệu công thức tính nồng độ phần trăm. Yêu cầu HS suy ra công thức tính các đại lượng khác trong công thức.
-GV: Giới thiệu các đại lượng có trong công thức tính nồng độ phần trăm.
-HS: Lắng nghe và ghi nhớ.


-HS: Rút ra khái niệm và ghi vở.

-HS: Theo dõi và thực hiện:
-HS: Lắng nghe và ghi vở.
I. NỒNG ĐỘ PHẦN TRĂM:
Trong đó:
mct: khối lượng chất tan.
mdd: khối lượng dung dịch.

Hoạt động 2. Luyện tập(20’).

-GV: Yêu cầu HS làm các bài tập vận dụng:
+ Ví dụ 1: Hòa tan 15g NaCl vào 45g nước. Tính C% của dung dịch.
-GV: Yêu cầu HS phân tích đề bài và thực hiện bài tập.
+ Ví dụ 2: Dung dịch H2SO4 nồng độ 14%. Tinhd khối lượng H2SO4 có trong 150g dung dịch.


+ Ví dụ 3: Hòa tan 50g đường vào nước, được dung dịch đường có nồng độ 25%.
a. Tính khối lượng dung dịch đường thu được.
b. Tính khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế.

-HS: Làm các bài tập vận dụng:

+ Ví dụ 1:
mdd = mct + mdm=15+45 = 60(g)-HS: Suy nghĩ và áp dụng công thức để làm bài tập trong 2 phút.
+ Ví dụ 2:

-HS: Suy nghĩ và áp dụng các công thức làm bài tập trong 5 phút.
+ Ví dụ 3:
a.
b. mdm= mdd – mct
= 200 – 50 = 150(g)
II. VẬN DỤNG:
Ví dụ 1: Hòa tan 15g NaCl vào 45g nước. Tính C% của dung dịch.
mdd = mct + mdm=15+45 = 60(g)
 Ví dụ 2: Dung dịch H2SO4 nồng độ 14%. Tinhd khối lượng H2SO4 có trong 150g dung dịch.
Ví dụ 3: Hòa tan 50g đường vào nước, được dung dịch đường có nồng độ 25%.
a. Tính khối lượng dung dịch đường thu được.
b. Tính khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế.
a.b. mdm= mdd – mct
= 200 – 50 = 150(g)

4. Củng cố (6’): GV:
 
Gửi ý kiến