ÔN TẠP ĐẦU NAM HÓA 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 20h:03' 28-08-2023
Dung lượng: 605.0 KB
Số lượt tải: 152
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 20h:03' 28-08-2023
Dung lượng: 605.0 KB
Số lượt tải: 152
Số lượt thích:
0 người
PGD-ĐT Phú Tân
Tröôøng THCS HÒA
Tuần 1
Ngày soạn:04 /09/2023 Ngày dạy:
Tiết 1
Ngày dạy:
/09/2023 lớp: 9a
/09/2023 lớp: 9a
Ngày dạy:
/09/2022 lớp: 9a
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
1.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Học sinh trình bày được:
-Các kiến thức cần thiết quan trọng của hoá học 8 như quy tắc hoá trị, cách lập công thức hoá học
hợp chất, các khái niệm oxit, axit, bazơ và muối.
-Nêu được cách tính theo công thức hoá học và phương trình hoá học.
- Nêu được các công thức chuyển đổi và cách tính các loại nồng độ dung dịch.
- Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).
- Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH-).
- Nêu được khái niệm về muối (các muối thông thường là hợp chất được hình thành từ sự thay thế
ion H+ của acid bởi ion kim loại hoặc ion NH4+).
-Giới thiệu khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25 0C.
- Giới thiệu công thức
n(mol)
V (L)
24, 79( L / mol)
để chuyển đổi giữa số mol và thể tích chất khí ở điều kiện
chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 0C.
2. Kỹ năng:
- Viết PTPƯ dựa vào kiến thức đã học.
- Tính toán vận dụng cho các bài tập tổng hợp.
3. Thái độ:
- Ôn tâp nghiêm túc, ý thức học tập thực sự ngay từ những ngày đầu năm học.
4.Về năng lực cần hướng tới :
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
2. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
a.Chuẩn bị của giáo viên :Hệ thống câu hỏi và bài tập.
* Dụng cụ: Bảng phụ
b.Chuẩn bị của học sinh :
Ôn lại toàn bộ nội dung trọng tâm của hoá 8.
3. TI ẾN TR ÌNH D ẠY:
a.Ổn định lớp: (2p)
b.Kiểm tra bài củ: (không lồng ghép vào bài mới )
c.Bài mới :
Tiết 1: Ôn tập đầu năm
Hoạt động của giáo viên, học sinh
Nội dung
-Gv: yêu cầu học sinh nhắc lại các bước
I. Lập CTHH Theo Hóa Trị:
giải bài toán lập theo CTHH của hợp chất 1. Các bước giải bài toán lập công thức hóa học của
theo hóa tri và cho vd
hợp chất theo hóa trị:
- Hs nhắc lại:
- Viết công thức dạng chung: AxBy
VD: Lập công thức hóa học của hợp chất
- Áp dụng QTHT: x.a = y.b
tạo bởi cacbon có hóa trị IV và oxi?
- Chuyển thành tỉ lệ:
-Một hs lên bảng làm các em còn lại làm
vào tập
- Các em còn lại nhận xét khi bạn trên
(tối giản) Viết CTHH của hợp chất: Ab'Ba'
bảng làm xong
VD: - Công thức dạng chung: CxOy
- Gv: nhận xét
- Áp dụng QTHT: x.IV = y.II
Giaùo Vieân: Nguyễn
Thụy Tường Vân
1
PGD-ĐT Phú Tân
- Ta có tỉ lệ:
Tröôøng THCS HÒA
- Công thức hóa học của hợp chất: CO2
2. Lập nhanh công thức hóa học của hợp chất theo
hóa trị:
Chọn chỉ số của nguyên tố này là hóa trị của nguyên tố
kia và ngược lại: x=b; y=a.
-Rút gọn tối giản 2 chỉ số (nếu có).
Áp dụng:
a.Al2O3
b.S2O6 => CTHH:SO3
c.Ca3(PO4)2
d. Mg2O2 =>CTHH:MgO
-Gv: yêu cầu hs nhác lại các CTHH đã học II. Một số công thức thường dùng trong tính toán
1. Công thức tính khối lượng chất
hóa học:
2. Công thức tính thể tích chất khí ở đktc
1. Công thức tính khối lượng chất: m = n.M
2' . Công thức tính thể tích chất khí ở đk
2. Công thức tính thể tích chất khí ở đktc: V = n.22,4
bất kì
2'. Công thức tính thể tích chất khí ở đk bất kì: P.V =
3.Công thức tính tỉ khối của chất khí
n .R.T
4. Công thức tính nồng độ mol
3.Công thức tính tỉ khối của chất khí: dA/B = MA : MB
5. Công thức tính nồng độ %:
4. Công thức tính nồng độ mol: CM = n:V
6. Công thức tính độ tan của một chất
5. Công thức tính nồng độ %:
trong nước:
C%= (mct : mdd) x100%
7. Công thức tính khối lượng riêng
6. Công thức tính độ tan của một chất trong nước:
8. Công thức tính số hạt vi mô
S= (mct : m (H2O))x 100
9. Công thức tính hiệu suất phản ứng:
7. Công thức tính khối lượng riêng: D = m:V
8. Công thức tính số hạt vi mô: k = n.N
-Gv: yêu cầu hs nhác lại các bước giải bài 9. Công thức tính hiệu suất phản ứng:
toán tính theo PTHH?
H%= (msptt : msplt) x100%
- Hs nhắc lại
III. Các bước giải bài toán tính theo PTHH:
-Viết phương trình hóa học.
-Tính số mol theo giả thiết đề bài đã cho
-Lập tỉ lệ để xác định chất dư (nếu có)
-Tìm số mol theo phương trình hóa học
-Tính toán theo yêu cầu của đề bài.
-Gv: yêu cầu hs nhác lại Tính chất hóa học IV. Tính chất hóa học của nước :
của nước ?
1 số Kim loại + Nước → dd Bazơ + khí Hiđro
- Hs nhắc lại
(K,Na,Ca,Ba)
VD: 2Na + 2H2O → 2NaOH+ H2
1 số oxit bazơ
+
Nước → dd Bazơ
(K2O ,Na2O,CaO,BaO)
VD: CaO + H2O → Ca(OH)2
Nhiều oxit axit + Nước → dd axit
(trừ SiO2)
VD: P2O5 + 3 H2O → 2H3PO4
-Gv: yêu cầu hs nhắc lại cách lập nhanh
CTHH của hợp chất theo hóa trị
- Hs nhắc lại
Áp dụng: Hãy viết nhanh CTHH của các
hợp chất sau:
a.Al và O
b.S(VI) và O
c.Ca và (PO4)
d.Mg và O
Bài 1: Hoàn thành các phương trình phản
ứng sau
a. K2O + H2O → ….
CaO + H2O → …
b.SO3 + H2O → …
Giaùo Vieân: Nguyễn
Thụy Tường Vân
2
Bài 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau
a. K2O + H2O → 2KOH
CaO + H2O → Ca(OH)2
b.SO3 + H2O → H2SO4
CO2
+ H2O → H2CO3
PGD-ĐT Phú Tân
CO2
+ H 2O → …
c. Zn
+ HCl → … + …
-Hs làm
GV yêu cầu HS giải các bài tập sau:
Bài 2: Hòa tan 28g Fe bằng dung dịch HCl
2M vừa đủ.
a. Tính thể tích HCl cần dùng.
b. Tính khối lượng muối thu được sau
phản ứng
Tóm tắt:
Cho mFe = 28 g
Tính: a. VHCl = ?
b. mmuối = ?
Tröôøng THCS HÒA
c. Zn
+ 2HCl → ZnCl2 + H2
Bài làm:
Ta có: nFe = m/M= 28/56=0,5 (mol)
PTHH:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Tỉ lệ:
Số mol:
Theo phương trình ta có: nHCl = 2.nFe = 2.0,5 = 1
(mol)
Thể tích dung dịch HCl cần dùng là: V = n/CM= 1/2=
0,5 (M)
b.
PTHH:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Tỉ lệ:
Số mol:
Theo phương trình ta có: n (FeCl2 ) = nFe = 0,5 (mol)
M(FeCl2 ) = 1.56 + 2.35,5 = 127 (g/mol)
Khối lượng muối tạo thành là: m (FeCl2 ) = n.M =
0,5.127 = 63,5 g
d.Củng cố-luyện tập:
- lồng ghép với nội dung bài các em về xem kĩ nội dung quan trọng của bài
e.Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà: Các em hoàn thành bảng sau:
AXIT, BAZO, MUỐI
AXIT
BAZO
MUỐI
1. Khái niệm
2.CTHH
3. Phân loại
4. Gọi tên
Tuần 1
Ngày soạn:04 /09/2023 Ngày dạy:
Tiết 2
Ngày dạy:
/09/2023 lớp: 9a
V. CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ
1. Khái niệm
/09/2023 lớp: 9a
Ngày dạy:
/09/2022 lớp: 9a
Tiết 2: Ôn tập đầu năm (tt)
AXIT
BAZO
MUỐI
AXIT
Phân tử axit gồm có
một hay nhiều nguyên
tử hiđro liên kết với
gốc axit, các nguyên tử
hiđro có thể thay thế
bằng các nguyên tử
BAZO
Phân tử bazơ gồm có
một nguyên tử kim loại
liên kết với một hay
nhiều nhóm hiđroxit
( - OH )
MUỐI
Muối là hợp chất mà
phân tử gồm có 1 hay
nhiều nguyên tử kim
loại liên kết với một
hay nhiều gốc axit.
2.CTHH
5. Phân loại
6. Gọi tên
1. Khái niệm
Giaùo Vieân: Nguyễn
Thụy Tường Vân
3
PGD-ĐT Phú Tân
Tröôøng THCS HÒA
loại
2.CTHH
7. Phân loại
HnA
M(OH)n
có 2 loại :
có 2 loại :
Axit không có oxi : -Bazơ tan : Ba(OH)2
HCl, HBr
-Bazơ
không
Axit có oxi: H2SO4 , tan :Cu(OH)2 ,....
HNO3
MxAy
có 2 loại :
Muối trung hòa
Muối Axit
8. Gọi tên
a, Axit không có oxi :
Tên axit : Axit + tên
phi kim + hiđric
b, Axit có oxi
* Axit có nhiều nguyên
tử oxi :
Tên axit: axit + tên phi
kim + ic
* Axit có ít nguyên tử
oxi:
Tên axit = axit + tên
phi kim + ơ
Tên muối = Tên kim
loại( kèm hoá trị nếu
kim loại có nhiều hoá
trị)+ tên gốc axit
Hoạt động của giáo viên,
học sinh
Bổ sung để đáp ứng yêu cầu
học lớp 10 (CT GDPT 2018)
- Nêu được khái niệm acid
(tạo ra ion H+).
- Nêu được khái niệm base
(tạo ra ion OH-).
- Nêu được khái niệm về
muối (các muối thông
thường là hợp chất được
hình thành từ sự thay thế
ion H+ của acid bởi ion kim
loại hoặc ion NH4+).
-Giới thiệu khái niệm thể
tích mol của chất khí ở áp
suất 1 bar và 25 0C.
- Giới thiệu công thức
Nội dung
để chuyển đổi giữa số mol
và thể tích chất khí ở điều
kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở
25 0C.
Giaùo Vieân: Nguyễn
Thụy Tường Vân
Tên bazơ : tên kim loại
( kèm hóa trị nếu kim
loại có nhiều hóa trị ) +
hiđroxit
NaOH : Natri hiđroxit
Fe(OH)2
: sắt (II)
hiđroxit
4
PGD-ĐT Phú Tân
Tröôøng THCS HÒA
Hoạt động của giáo viên, học sinh
Bài tập 1:Lập công thức của các muối sau.
a. Canxi nitrát b. Magie clorua.c. Nhôm nitrát
d.Barisunfát. e. Canxi phốt phof. sắt (III) sunfát.
Hoạt động của giáo viên, học sinh
Nội dung
VI. Luyện tập
Bài tập 1:
a. Ca(NO3)2 b. MgCl2 c. Al(NO3)3
d. BaSO4
e.Mg3 (PO4 )2 f. Fe2 (SO4 )3
Nội dung
Hoạt động của giáo viên, học sinh
Nội dung
AI LÀM TRIỆU PHÚ BÀI TẬP TN :
AI LÀM TRIỆU PHÚ BÀI TẬP TN :
Câu 1: Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các oxit CH
1
2
3
4
Giaùo Vieân: Nguyễn
Thụy Tường Vân
5
PGD-ĐT Phú Tân
axit?
A. SO2 , P2O5 , CO2 , N2O5
B. CO2 , SO3, Na2O, NO2
C. CO2, SO2, P2O5 , CaO
D. SiO2 , CO2 , P2O5 , CuO
Câu 2: Cho các chất sau: BaO, CaCO 3, K2O, Fe3
O4 , Na2O, N2O, KMnO4. Có bao nhiêu chất là
oxit?
A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
Câu 3: Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch
bazơ là:
A. CO2 B. SO2 C. Na2O D. P2O5
Câu 4: Cặp chất nào dùng để điều chế hidro trong
phòng thí nghiệm
A. Na và dung dịch HCl
B. Cu và dung dịch H2 SO4 loãng
C. Ag và dung dịch HCl
D. Zn và dung dịch HCl
TL
A
Tröôøng THCS HÒA
B
C
D
d.Củng cố-luyện tập:
- lồng ghép với nội dung bài các em về xem kĩ nội dung quan trọng của bài
e.Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:
CHỦ ĐỀ : OXIT (Bài 1,2,5)
-Nêu định nghĩa và tính chất hóa học của oxit ? có mấy loại oxit ?
Giaùo Vieân: Nguyễn
Thụy Tường Vân
6
Tröôøng THCS HÒA
Tuần 1
Ngày soạn:04 /09/2023 Ngày dạy:
Tiết 1
Ngày dạy:
/09/2023 lớp: 9a
/09/2023 lớp: 9a
Ngày dạy:
/09/2022 lớp: 9a
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
1.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Học sinh trình bày được:
-Các kiến thức cần thiết quan trọng của hoá học 8 như quy tắc hoá trị, cách lập công thức hoá học
hợp chất, các khái niệm oxit, axit, bazơ và muối.
-Nêu được cách tính theo công thức hoá học và phương trình hoá học.
- Nêu được các công thức chuyển đổi và cách tính các loại nồng độ dung dịch.
- Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).
- Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH-).
- Nêu được khái niệm về muối (các muối thông thường là hợp chất được hình thành từ sự thay thế
ion H+ của acid bởi ion kim loại hoặc ion NH4+).
-Giới thiệu khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25 0C.
- Giới thiệu công thức
n(mol)
V (L)
24, 79( L / mol)
để chuyển đổi giữa số mol và thể tích chất khí ở điều kiện
chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 0C.
2. Kỹ năng:
- Viết PTPƯ dựa vào kiến thức đã học.
- Tính toán vận dụng cho các bài tập tổng hợp.
3. Thái độ:
- Ôn tâp nghiêm túc, ý thức học tập thực sự ngay từ những ngày đầu năm học.
4.Về năng lực cần hướng tới :
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
2. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
a.Chuẩn bị của giáo viên :Hệ thống câu hỏi và bài tập.
* Dụng cụ: Bảng phụ
b.Chuẩn bị của học sinh :
Ôn lại toàn bộ nội dung trọng tâm của hoá 8.
3. TI ẾN TR ÌNH D ẠY:
a.Ổn định lớp: (2p)
b.Kiểm tra bài củ: (không lồng ghép vào bài mới )
c.Bài mới :
Tiết 1: Ôn tập đầu năm
Hoạt động của giáo viên, học sinh
Nội dung
-Gv: yêu cầu học sinh nhắc lại các bước
I. Lập CTHH Theo Hóa Trị:
giải bài toán lập theo CTHH của hợp chất 1. Các bước giải bài toán lập công thức hóa học của
theo hóa tri và cho vd
hợp chất theo hóa trị:
- Hs nhắc lại:
- Viết công thức dạng chung: AxBy
VD: Lập công thức hóa học của hợp chất
- Áp dụng QTHT: x.a = y.b
tạo bởi cacbon có hóa trị IV và oxi?
- Chuyển thành tỉ lệ:
-Một hs lên bảng làm các em còn lại làm
vào tập
- Các em còn lại nhận xét khi bạn trên
(tối giản) Viết CTHH của hợp chất: Ab'Ba'
bảng làm xong
VD: - Công thức dạng chung: CxOy
- Gv: nhận xét
- Áp dụng QTHT: x.IV = y.II
Giaùo Vieân: Nguyễn
Thụy Tường Vân
1
PGD-ĐT Phú Tân
- Ta có tỉ lệ:
Tröôøng THCS HÒA
- Công thức hóa học của hợp chất: CO2
2. Lập nhanh công thức hóa học của hợp chất theo
hóa trị:
Chọn chỉ số của nguyên tố này là hóa trị của nguyên tố
kia và ngược lại: x=b; y=a.
-Rút gọn tối giản 2 chỉ số (nếu có).
Áp dụng:
a.Al2O3
b.S2O6 => CTHH:SO3
c.Ca3(PO4)2
d. Mg2O2 =>CTHH:MgO
-Gv: yêu cầu hs nhác lại các CTHH đã học II. Một số công thức thường dùng trong tính toán
1. Công thức tính khối lượng chất
hóa học:
2. Công thức tính thể tích chất khí ở đktc
1. Công thức tính khối lượng chất: m = n.M
2' . Công thức tính thể tích chất khí ở đk
2. Công thức tính thể tích chất khí ở đktc: V = n.22,4
bất kì
2'. Công thức tính thể tích chất khí ở đk bất kì: P.V =
3.Công thức tính tỉ khối của chất khí
n .R.T
4. Công thức tính nồng độ mol
3.Công thức tính tỉ khối của chất khí: dA/B = MA : MB
5. Công thức tính nồng độ %:
4. Công thức tính nồng độ mol: CM = n:V
6. Công thức tính độ tan của một chất
5. Công thức tính nồng độ %:
trong nước:
C%= (mct : mdd) x100%
7. Công thức tính khối lượng riêng
6. Công thức tính độ tan của một chất trong nước:
8. Công thức tính số hạt vi mô
S= (mct : m (H2O))x 100
9. Công thức tính hiệu suất phản ứng:
7. Công thức tính khối lượng riêng: D = m:V
8. Công thức tính số hạt vi mô: k = n.N
-Gv: yêu cầu hs nhác lại các bước giải bài 9. Công thức tính hiệu suất phản ứng:
toán tính theo PTHH?
H%= (msptt : msplt) x100%
- Hs nhắc lại
III. Các bước giải bài toán tính theo PTHH:
-Viết phương trình hóa học.
-Tính số mol theo giả thiết đề bài đã cho
-Lập tỉ lệ để xác định chất dư (nếu có)
-Tìm số mol theo phương trình hóa học
-Tính toán theo yêu cầu của đề bài.
-Gv: yêu cầu hs nhác lại Tính chất hóa học IV. Tính chất hóa học của nước :
của nước ?
1 số Kim loại + Nước → dd Bazơ + khí Hiđro
- Hs nhắc lại
(K,Na,Ca,Ba)
VD: 2Na + 2H2O → 2NaOH+ H2
1 số oxit bazơ
+
Nước → dd Bazơ
(K2O ,Na2O,CaO,BaO)
VD: CaO + H2O → Ca(OH)2
Nhiều oxit axit + Nước → dd axit
(trừ SiO2)
VD: P2O5 + 3 H2O → 2H3PO4
-Gv: yêu cầu hs nhắc lại cách lập nhanh
CTHH của hợp chất theo hóa trị
- Hs nhắc lại
Áp dụng: Hãy viết nhanh CTHH của các
hợp chất sau:
a.Al và O
b.S(VI) và O
c.Ca và (PO4)
d.Mg và O
Bài 1: Hoàn thành các phương trình phản
ứng sau
a. K2O + H2O → ….
CaO + H2O → …
b.SO3 + H2O → …
Giaùo Vieân: Nguyễn
Thụy Tường Vân
2
Bài 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau
a. K2O + H2O → 2KOH
CaO + H2O → Ca(OH)2
b.SO3 + H2O → H2SO4
CO2
+ H2O → H2CO3
PGD-ĐT Phú Tân
CO2
+ H 2O → …
c. Zn
+ HCl → … + …
-Hs làm
GV yêu cầu HS giải các bài tập sau:
Bài 2: Hòa tan 28g Fe bằng dung dịch HCl
2M vừa đủ.
a. Tính thể tích HCl cần dùng.
b. Tính khối lượng muối thu được sau
phản ứng
Tóm tắt:
Cho mFe = 28 g
Tính: a. VHCl = ?
b. mmuối = ?
Tröôøng THCS HÒA
c. Zn
+ 2HCl → ZnCl2 + H2
Bài làm:
Ta có: nFe = m/M= 28/56=0,5 (mol)
PTHH:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Tỉ lệ:
Số mol:
Theo phương trình ta có: nHCl = 2.nFe = 2.0,5 = 1
(mol)
Thể tích dung dịch HCl cần dùng là: V = n/CM= 1/2=
0,5 (M)
b.
PTHH:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Tỉ lệ:
Số mol:
Theo phương trình ta có: n (FeCl2 ) = nFe = 0,5 (mol)
M(FeCl2 ) = 1.56 + 2.35,5 = 127 (g/mol)
Khối lượng muối tạo thành là: m (FeCl2 ) = n.M =
0,5.127 = 63,5 g
d.Củng cố-luyện tập:
- lồng ghép với nội dung bài các em về xem kĩ nội dung quan trọng của bài
e.Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà: Các em hoàn thành bảng sau:
AXIT, BAZO, MUỐI
AXIT
BAZO
MUỐI
1. Khái niệm
2.CTHH
3. Phân loại
4. Gọi tên
Tuần 1
Ngày soạn:04 /09/2023 Ngày dạy:
Tiết 2
Ngày dạy:
/09/2023 lớp: 9a
V. CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ
1. Khái niệm
/09/2023 lớp: 9a
Ngày dạy:
/09/2022 lớp: 9a
Tiết 2: Ôn tập đầu năm (tt)
AXIT
BAZO
MUỐI
AXIT
Phân tử axit gồm có
một hay nhiều nguyên
tử hiđro liên kết với
gốc axit, các nguyên tử
hiđro có thể thay thế
bằng các nguyên tử
BAZO
Phân tử bazơ gồm có
một nguyên tử kim loại
liên kết với một hay
nhiều nhóm hiđroxit
( - OH )
MUỐI
Muối là hợp chất mà
phân tử gồm có 1 hay
nhiều nguyên tử kim
loại liên kết với một
hay nhiều gốc axit.
2.CTHH
5. Phân loại
6. Gọi tên
1. Khái niệm
Giaùo Vieân: Nguyễn
Thụy Tường Vân
3
PGD-ĐT Phú Tân
Tröôøng THCS HÒA
loại
2.CTHH
7. Phân loại
HnA
M(OH)n
có 2 loại :
có 2 loại :
Axit không có oxi : -Bazơ tan : Ba(OH)2
HCl, HBr
-Bazơ
không
Axit có oxi: H2SO4 , tan :Cu(OH)2 ,....
HNO3
MxAy
có 2 loại :
Muối trung hòa
Muối Axit
8. Gọi tên
a, Axit không có oxi :
Tên axit : Axit + tên
phi kim + hiđric
b, Axit có oxi
* Axit có nhiều nguyên
tử oxi :
Tên axit: axit + tên phi
kim + ic
* Axit có ít nguyên tử
oxi:
Tên axit = axit + tên
phi kim + ơ
Tên muối = Tên kim
loại( kèm hoá trị nếu
kim loại có nhiều hoá
trị)+ tên gốc axit
Hoạt động của giáo viên,
học sinh
Bổ sung để đáp ứng yêu cầu
học lớp 10 (CT GDPT 2018)
- Nêu được khái niệm acid
(tạo ra ion H+).
- Nêu được khái niệm base
(tạo ra ion OH-).
- Nêu được khái niệm về
muối (các muối thông
thường là hợp chất được
hình thành từ sự thay thế
ion H+ của acid bởi ion kim
loại hoặc ion NH4+).
-Giới thiệu khái niệm thể
tích mol của chất khí ở áp
suất 1 bar và 25 0C.
- Giới thiệu công thức
Nội dung
để chuyển đổi giữa số mol
và thể tích chất khí ở điều
kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở
25 0C.
Giaùo Vieân: Nguyễn
Thụy Tường Vân
Tên bazơ : tên kim loại
( kèm hóa trị nếu kim
loại có nhiều hóa trị ) +
hiđroxit
NaOH : Natri hiđroxit
Fe(OH)2
: sắt (II)
hiđroxit
4
PGD-ĐT Phú Tân
Tröôøng THCS HÒA
Hoạt động của giáo viên, học sinh
Bài tập 1:Lập công thức của các muối sau.
a. Canxi nitrát b. Magie clorua.c. Nhôm nitrát
d.Barisunfát. e. Canxi phốt phof. sắt (III) sunfát.
Hoạt động của giáo viên, học sinh
Nội dung
VI. Luyện tập
Bài tập 1:
a. Ca(NO3)2 b. MgCl2 c. Al(NO3)3
d. BaSO4
e.Mg3 (PO4 )2 f. Fe2 (SO4 )3
Nội dung
Hoạt động của giáo viên, học sinh
Nội dung
AI LÀM TRIỆU PHÚ BÀI TẬP TN :
AI LÀM TRIỆU PHÚ BÀI TẬP TN :
Câu 1: Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các oxit CH
1
2
3
4
Giaùo Vieân: Nguyễn
Thụy Tường Vân
5
PGD-ĐT Phú Tân
axit?
A. SO2 , P2O5 , CO2 , N2O5
B. CO2 , SO3, Na2O, NO2
C. CO2, SO2, P2O5 , CaO
D. SiO2 , CO2 , P2O5 , CuO
Câu 2: Cho các chất sau: BaO, CaCO 3, K2O, Fe3
O4 , Na2O, N2O, KMnO4. Có bao nhiêu chất là
oxit?
A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
Câu 3: Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch
bazơ là:
A. CO2 B. SO2 C. Na2O D. P2O5
Câu 4: Cặp chất nào dùng để điều chế hidro trong
phòng thí nghiệm
A. Na và dung dịch HCl
B. Cu và dung dịch H2 SO4 loãng
C. Ag và dung dịch HCl
D. Zn và dung dịch HCl
TL
A
Tröôøng THCS HÒA
B
C
D
d.Củng cố-luyện tập:
- lồng ghép với nội dung bài các em về xem kĩ nội dung quan trọng của bài
e.Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:
CHỦ ĐỀ : OXIT (Bài 1,2,5)
-Nêu định nghĩa và tính chất hóa học của oxit ? có mấy loại oxit ?
Giaùo Vieân: Nguyễn
Thụy Tường Vân
6
 









Các ý kiến mới nhất