giao an su 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Thái
Ngày gửi: 09h:47' 02-07-2014
Dung lượng: 419.0 KB
Số lượt tải: 1659
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Thái
Ngày gửi: 09h:47' 02-07-2014
Dung lượng: 419.0 KB
Số lượt tải: 1659
Phần I : LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI ( Tiếp theo)
Tiết 1 Chương I
Ngày soạn. CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ KHU VỰC MĨ LATINH
(GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX)
Bài 1: NHẬT BẢN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức- Hiểu rõ những cải cách tiến bộ của Thiên hoàng Minh Trị năm 1868.
- Thấy được chính sách xâm lược của giới thống trị Nhật Bản
2 Tư tưởng- nhận thức rõ vai trò ý nghĩa của những chính sách cải cách tiến bộ.
3. Kỹ năng - Giúp HS nắm vững khái niệm “ Cải cách”. Rèn kỹ năng nhận xét đánh giá.
II. CHUẨN BỊ
1. GV- Lược đồ sự bành trướng của Nhật cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX,
2.HS, đọc trước bài
III. PHƯƠNG PHÁP . Nhận xét đánh giá.
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1.Ôn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài mới -khái quát về chương trình lịch sử lớp 11
+ Lịch sử thế giới cận đại phần tiếp theo . Lịch sử thế giới hiện đại từ 1917 – 1945.
+ Lịch sử Việt Nam từ 1858 – 1918.
Cuối thế kĩ XIX đầu thế kỉ XX hầu hết các nước châu Á đều ở trong tình trạng chế độ phong kiến khủng hoảng suy yếu, bị các đế quốc phương Tây xâm lược, cuối cùng đều trở thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân. tại sao trong bối cảnh chung của châu Á, Nhật Bản đã thoát khỏi sự xâm lược của các nước phương Tây, trở thành một cường quốc đế quốc...
Hoạt động của GV-HS
Kiến thức cơ bản
- HĐ 1: Cả lớp và cá nhân(15’)
- Kết hợp sử dụng Lược đồ về sự bành trướng của đế quốc Nhật cuối TK XIX – đầu TK XX, GV giới thiệu khái quát về nước Nhật cuối TK XIX.
-HS ghi nhớ
- Yêu cầu HS theo dõi SGK để nắm được những nét chính về tình hình Nhật Bản từ đầu TK XIX đến trước năm 1868: kinh tế, xã hội, chính trị.
-HS phát biểu
Liên hệ: đây là tình trạng chung của hầu hết các quốc gia ở châu Á (Trung Quốc, Việt Nam), đã chọn con đường bảo thủ, duy trì chế độ phong kiến, đóng cửa bên ngoài. Còn Nhật Bản đã lựa chọn giải pháp như thế nào? Bảo thủ hay duy tân?
HĐ 2: Cả lớp và cá nhân (15’)
GV giới thiệu đôi nét về Thiên hoàng Minh Trị (Meiji)
Yêu cầu HS theo dõi SGK để nắm được nội dung của cuộc cải cách Minh Trị trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, quân sự, giáo dục.
?-Vì sao trong lĩnh vực quân sự Nhật bản chú ý hiện đại hóa theo kiểu phương Tây ?
?-Vì sao Nhật Bản coi giáo dục là chìa khóa cho công cuộc hiện đại hóa?
Hs trả lời: GD nhằm nâng cao trình độ của con người Nhật Bản, cùng với tính thích nghi cao, người Nhật phục vụ việc xây dựng và phát triển đất nước
?-Em có nhận xét gì về những cải cách của Thiên Hoàng ?
Hs trả lời: Tiến hành cải cách trên nhiều lĩnh vực, học tập những tiến bộ của phương Tây, đưa đất nước theo con đường TBCN.
?-Ý nghĩa và vai trò của cuộc cải cách Minh Trị là gì ?
- HS dựa vào SGK trả lời
?-Căn cứ vào đâu để khẳng định cuộc Duy Tân Minh Trị thực chất là một cuộc cách mạng tư sản?
- HS dựa vào SGK trả lời
HĐ 2: Cả lớp và cá nhân (10’)
GV hướng dẫn HS nhớ lại: những đặc điểm chung của chủ nghĩa đế quốc?
?-Những biểu hiện chủ yếu nào chứng tỏ Nhật Bản chuyển sang giai đoạn ĐQCN?
HS phát biểu.
?-Việc nhiều công ti độc quyền ra đời ở Nhật nói lên điều gì?
HS phát biểu.
GV nhận xét, chốt ý.
GV hướng dẫn HS khai thác Hình 2 (tr.6) để biết được sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau cuộc Duy tân Minh Trị.
Kết hợp sử dụng lược đồ trong SGK để xác định các vị trí bành trướng của đế quốc Nhật cuối TK XIX – đầu TK XX.
?-Chính sách đối nội của Nhật Bản?
HS phát biểu.
?-Tại sao gọi CNĐQ Nhật Bản là CNĐQ phong kiến quân phiệt?
HS phát biểu.
GV kết luận
1. Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước 1868
- Kinh tế:
+ Nông nghiệp: lạc hậu, tô thuế nặng nề, mất mùa, đói kém thường xuyên.
Tiết 1 Chương I
Ngày soạn. CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ KHU VỰC MĨ LATINH
(GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX)
Bài 1: NHẬT BẢN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức- Hiểu rõ những cải cách tiến bộ của Thiên hoàng Minh Trị năm 1868.
- Thấy được chính sách xâm lược của giới thống trị Nhật Bản
2 Tư tưởng- nhận thức rõ vai trò ý nghĩa của những chính sách cải cách tiến bộ.
3. Kỹ năng - Giúp HS nắm vững khái niệm “ Cải cách”. Rèn kỹ năng nhận xét đánh giá.
II. CHUẨN BỊ
1. GV- Lược đồ sự bành trướng của Nhật cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX,
2.HS, đọc trước bài
III. PHƯƠNG PHÁP . Nhận xét đánh giá.
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1.Ôn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài mới -khái quát về chương trình lịch sử lớp 11
+ Lịch sử thế giới cận đại phần tiếp theo . Lịch sử thế giới hiện đại từ 1917 – 1945.
+ Lịch sử Việt Nam từ 1858 – 1918.
Cuối thế kĩ XIX đầu thế kỉ XX hầu hết các nước châu Á đều ở trong tình trạng chế độ phong kiến khủng hoảng suy yếu, bị các đế quốc phương Tây xâm lược, cuối cùng đều trở thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân. tại sao trong bối cảnh chung của châu Á, Nhật Bản đã thoát khỏi sự xâm lược của các nước phương Tây, trở thành một cường quốc đế quốc...
Hoạt động của GV-HS
Kiến thức cơ bản
- HĐ 1: Cả lớp và cá nhân(15’)
- Kết hợp sử dụng Lược đồ về sự bành trướng của đế quốc Nhật cuối TK XIX – đầu TK XX, GV giới thiệu khái quát về nước Nhật cuối TK XIX.
-HS ghi nhớ
- Yêu cầu HS theo dõi SGK để nắm được những nét chính về tình hình Nhật Bản từ đầu TK XIX đến trước năm 1868: kinh tế, xã hội, chính trị.
-HS phát biểu
Liên hệ: đây là tình trạng chung của hầu hết các quốc gia ở châu Á (Trung Quốc, Việt Nam), đã chọn con đường bảo thủ, duy trì chế độ phong kiến, đóng cửa bên ngoài. Còn Nhật Bản đã lựa chọn giải pháp như thế nào? Bảo thủ hay duy tân?
HĐ 2: Cả lớp và cá nhân (15’)
GV giới thiệu đôi nét về Thiên hoàng Minh Trị (Meiji)
Yêu cầu HS theo dõi SGK để nắm được nội dung của cuộc cải cách Minh Trị trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, quân sự, giáo dục.
?-Vì sao trong lĩnh vực quân sự Nhật bản chú ý hiện đại hóa theo kiểu phương Tây ?
?-Vì sao Nhật Bản coi giáo dục là chìa khóa cho công cuộc hiện đại hóa?
Hs trả lời: GD nhằm nâng cao trình độ của con người Nhật Bản, cùng với tính thích nghi cao, người Nhật phục vụ việc xây dựng và phát triển đất nước
?-Em có nhận xét gì về những cải cách của Thiên Hoàng ?
Hs trả lời: Tiến hành cải cách trên nhiều lĩnh vực, học tập những tiến bộ của phương Tây, đưa đất nước theo con đường TBCN.
?-Ý nghĩa và vai trò của cuộc cải cách Minh Trị là gì ?
- HS dựa vào SGK trả lời
?-Căn cứ vào đâu để khẳng định cuộc Duy Tân Minh Trị thực chất là một cuộc cách mạng tư sản?
- HS dựa vào SGK trả lời
HĐ 2: Cả lớp và cá nhân (10’)
GV hướng dẫn HS nhớ lại: những đặc điểm chung của chủ nghĩa đế quốc?
?-Những biểu hiện chủ yếu nào chứng tỏ Nhật Bản chuyển sang giai đoạn ĐQCN?
HS phát biểu.
?-Việc nhiều công ti độc quyền ra đời ở Nhật nói lên điều gì?
HS phát biểu.
GV nhận xét, chốt ý.
GV hướng dẫn HS khai thác Hình 2 (tr.6) để biết được sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau cuộc Duy tân Minh Trị.
Kết hợp sử dụng lược đồ trong SGK để xác định các vị trí bành trướng của đế quốc Nhật cuối TK XIX – đầu TK XX.
?-Chính sách đối nội của Nhật Bản?
HS phát biểu.
?-Tại sao gọi CNĐQ Nhật Bản là CNĐQ phong kiến quân phiệt?
HS phát biểu.
GV kết luận
1. Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước 1868
- Kinh tế:
+ Nông nghiệp: lạc hậu, tô thuế nặng nề, mất mùa, đói kém thường xuyên.
 









Các ý kiến mới nhất