Tìm kiếm Giáo án
Sám Quy mạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:23' 09-01-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:23' 09-01-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tác giả: Thiền sư Di Sơn
Ký Hán tự: Nguyễn Văn Hải
SÁM
QUY
MẠNG
LỜI BÀI SÁM
Quy
mạng
thập
phương
GHI CHÚ
Điều
Ngự
sư
Xiển
dương
thanh
tịnh
vi
diệu
Pháp
Tam
thừa
tứ
quả
giải
thoát
Tăng
Nguyện
tứ
từ
bi
ai
Đệ
tử
chúng
đẳng:
Tự
vi
chơn
tánh,
uổng
nhập
tuỳ
sanh
tử
dĩ
phiêu
trầm,
trục
sắc
thinh
nhi
tham
nhiễm.
Thập
triền,
thập
sử,
1
nhiếp
Đại ý 4 câu mở đầu:
Đem thân mạng này về
quy y với Phật, Pháp,
Tăng. Cầu nguyện ba
ngôi rũ lòng thương xót
mà thu nhận con.
thọ.
mê
lưu,
Tích
thành
hữu
lậu
Lục
căn,
lục
trần,
vọng
tác
vô
biên
chi
nhân.
chi
tội.
Dùng như chữ
đồ này
Mê
luân
khổ
hải,
thâm
nịch
tà
đồ.
Trước
ngã
đam
nhơn,
cử
uổng
thố
trực.
Lũy
sanh
nghiệp
chướng,
nhất
thiết
khiên
vưu.
Ngưỡng
Tam
bảo
dĩ
từ
bi,
lịch
nhất
tâm
nhi
sám
hối.
Sở
nguyện:
Năng
nhân
chửng
bạt,
thiện
hữu
đề
huề,
Xuất
phiền
não
chi
thâm
uyên,
2
đáo
Bồ
đề
chi
bỉ
ngạn.
Thử
thế:
Phước
cơ
mạng
vị,
các
nguyện
xương
long.
Lai
sanh:
Trí
chủng,
linh
miêu,
đồng
hy
tăng
tú;
Sanh
phùng
trung
quốc,
trưởng
ngộ
minh
sư;
Chơn = chân
Chánh
tín
xuất
gia,
đồng
chơn
nhập
đạo;
Lục
căn
thông
lợi,
tam
nghiệp
thuần
hoà;
Bất
nhiễm
thế
duyên,
thường
tu
phạm
hạnh;
Chấp
trì
cấm
giới,
trần
nghiệp
bất
xâm;
Nghiêm
hộ
oai
nghi,
quyên
phi
vô
tổn;
3
Bất
phùng
bát
nạn,
bất
khuyết
Bát
nhã
trí
dĩ
hiện
tiền;
Bồ
đề
tâm
nhi
bất
thoái.
Tu
tập
chánh
pháp,
liễu
ngộ
Khai
lục
độ
chi
hạnh
môn;
Việt
tam
kỳ
chi
kiếp
hải.
Kiến
pháp
tràng
ư
xứ
xứ;
Phá
nghi
võng
ư
trùng
trùng;
Hàng
phục
chúng
ma,
thiệu
long
tứ
duyên;
đại
thừa;
Tam
bảo.
Thừa
sự
thập
phương
chư
Phật,
vô
hữu
bì
lao;
Tu
học
nhất
thiết
pháp
môn,
tất
giai
thông
đạt.
4
Quảng
tác
phước
huệ,
phổ
lợi
Đắc
lục
chủng
chi
thần
thông,
viên
nhất
sanh
chi
Phật
quả.
trần
sa.
Nhiên hậu = Rồi sau
Nhiên
hậu:
Bất
xả
pháp
giới,
biến
nhập
Đẳng
Quan
Âm
chi
từ
tâm,
hành
Phổ
Hiền
chi
nguyện
hải.
Tha
phương
thử
giới,
trục
ứng
hiện
sắc
thân,
Nê
lê
khổ
Hoặc
phóng
đại
trần
lao;
loại
tùy
hình,
diễn
dương
diệu
Pháp.
thú,
ngạ
quỉ
đạo
trung:
quang
minh,
5
hoặc
hiện
chư
thần
biến;
Kỳ
hữu
kiến
ngã
tướng,
nãi
chí
văn
ngã
danh,
giai
phát
Bồ
đề
tâm,
Vĩnh
xuất
luân
hồi
khổ.
Hỏa
hoạch
băng
hà
chi
địa,
biến
tác
hương
lâm;
Ẩm
đồng
thực
thiết
chi
đồ,
hóa
sanh
Tịnh
độ.
Phi
mao
đới
giác,
phụ
trái
hàm
oan,
tận
bãi
tân
toan,
hàm
triêm
lợi
lạc.
Tật
dịch
thế:
Nhi
hiện
vi
dược
thảo,
cứu
liệu
trầm
6
kha.
Chữ “cận” mang nghĩa đói, mất mùa, như vậy mới sát nghĩa. Còn nếu
dùng chữ “cẩn” thì lại không mang nghĩa đói khổ, mất mùa.
Cơ
cận
thời:
Nhi
hóa
tác
đạo
lương,
tế
chư
bần
nổi.
Đãn = đán
Đãn
hữu
lợi
ích,
vô
bất
hưng
sùng.
Thứ
kỳ:
Lũy
thế
oan
thân,
hiện
tồn
quyến
thuộc.
Xuất
tứ
sanh
chi
cốt
một,
xả
vạn
kiếp
chi
ái
triền.
Đẳng
dữ
hàm
sanh,
tề
thành
Phật
đạo.
Hư
không
hữu
tận,
ngã
nguyện
vô
cùng.
Tình
dữ
vô
tình,
đồng
viên
chủng
trí.
Soạn xong ngày 23/3/2024 (DL)
Pháp Tâm – Nguyễn Văn Hải
7
Ký Hán tự: Nguyễn Văn Hải
SÁM
QUY
MẠNG
LỜI BÀI SÁM
Quy
mạng
thập
phương
GHI CHÚ
Điều
Ngự
sư
Xiển
dương
thanh
tịnh
vi
diệu
Pháp
Tam
thừa
tứ
quả
giải
thoát
Tăng
Nguyện
tứ
từ
bi
ai
Đệ
tử
chúng
đẳng:
Tự
vi
chơn
tánh,
uổng
nhập
tuỳ
sanh
tử
dĩ
phiêu
trầm,
trục
sắc
thinh
nhi
tham
nhiễm.
Thập
triền,
thập
sử,
1
nhiếp
Đại ý 4 câu mở đầu:
Đem thân mạng này về
quy y với Phật, Pháp,
Tăng. Cầu nguyện ba
ngôi rũ lòng thương xót
mà thu nhận con.
thọ.
mê
lưu,
Tích
thành
hữu
lậu
Lục
căn,
lục
trần,
vọng
tác
vô
biên
chi
nhân.
chi
tội.
Dùng như chữ
đồ này
Mê
luân
khổ
hải,
thâm
nịch
tà
đồ.
Trước
ngã
đam
nhơn,
cử
uổng
thố
trực.
Lũy
sanh
nghiệp
chướng,
nhất
thiết
khiên
vưu.
Ngưỡng
Tam
bảo
dĩ
từ
bi,
lịch
nhất
tâm
nhi
sám
hối.
Sở
nguyện:
Năng
nhân
chửng
bạt,
thiện
hữu
đề
huề,
Xuất
phiền
não
chi
thâm
uyên,
2
đáo
Bồ
đề
chi
bỉ
ngạn.
Thử
thế:
Phước
cơ
mạng
vị,
các
nguyện
xương
long.
Lai
sanh:
Trí
chủng,
linh
miêu,
đồng
hy
tăng
tú;
Sanh
phùng
trung
quốc,
trưởng
ngộ
minh
sư;
Chơn = chân
Chánh
tín
xuất
gia,
đồng
chơn
nhập
đạo;
Lục
căn
thông
lợi,
tam
nghiệp
thuần
hoà;
Bất
nhiễm
thế
duyên,
thường
tu
phạm
hạnh;
Chấp
trì
cấm
giới,
trần
nghiệp
bất
xâm;
Nghiêm
hộ
oai
nghi,
quyên
phi
vô
tổn;
3
Bất
phùng
bát
nạn,
bất
khuyết
Bát
nhã
trí
dĩ
hiện
tiền;
Bồ
đề
tâm
nhi
bất
thoái.
Tu
tập
chánh
pháp,
liễu
ngộ
Khai
lục
độ
chi
hạnh
môn;
Việt
tam
kỳ
chi
kiếp
hải.
Kiến
pháp
tràng
ư
xứ
xứ;
Phá
nghi
võng
ư
trùng
trùng;
Hàng
phục
chúng
ma,
thiệu
long
tứ
duyên;
đại
thừa;
Tam
bảo.
Thừa
sự
thập
phương
chư
Phật,
vô
hữu
bì
lao;
Tu
học
nhất
thiết
pháp
môn,
tất
giai
thông
đạt.
4
Quảng
tác
phước
huệ,
phổ
lợi
Đắc
lục
chủng
chi
thần
thông,
viên
nhất
sanh
chi
Phật
quả.
trần
sa.
Nhiên hậu = Rồi sau
Nhiên
hậu:
Bất
xả
pháp
giới,
biến
nhập
Đẳng
Quan
Âm
chi
từ
tâm,
hành
Phổ
Hiền
chi
nguyện
hải.
Tha
phương
thử
giới,
trục
ứng
hiện
sắc
thân,
Nê
lê
khổ
Hoặc
phóng
đại
trần
lao;
loại
tùy
hình,
diễn
dương
diệu
Pháp.
thú,
ngạ
quỉ
đạo
trung:
quang
minh,
5
hoặc
hiện
chư
thần
biến;
Kỳ
hữu
kiến
ngã
tướng,
nãi
chí
văn
ngã
danh,
giai
phát
Bồ
đề
tâm,
Vĩnh
xuất
luân
hồi
khổ.
Hỏa
hoạch
băng
hà
chi
địa,
biến
tác
hương
lâm;
Ẩm
đồng
thực
thiết
chi
đồ,
hóa
sanh
Tịnh
độ.
Phi
mao
đới
giác,
phụ
trái
hàm
oan,
tận
bãi
tân
toan,
hàm
triêm
lợi
lạc.
Tật
dịch
thế:
Nhi
hiện
vi
dược
thảo,
cứu
liệu
trầm
6
kha.
Chữ “cận” mang nghĩa đói, mất mùa, như vậy mới sát nghĩa. Còn nếu
dùng chữ “cẩn” thì lại không mang nghĩa đói khổ, mất mùa.
Cơ
cận
thời:
Nhi
hóa
tác
đạo
lương,
tế
chư
bần
nổi.
Đãn = đán
Đãn
hữu
lợi
ích,
vô
bất
hưng
sùng.
Thứ
kỳ:
Lũy
thế
oan
thân,
hiện
tồn
quyến
thuộc.
Xuất
tứ
sanh
chi
cốt
một,
xả
vạn
kiếp
chi
ái
triền.
Đẳng
dữ
hàm
sanh,
tề
thành
Phật
đạo.
Hư
không
hữu
tận,
ngã
nguyện
vô
cùng.
Tình
dữ
vô
tình,
đồng
viên
chủng
trí.
Soạn xong ngày 23/3/2024 (DL)
Pháp Tâm – Nguyễn Văn Hải
7
 









Các ý kiến mới nhất