Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kế hoạch

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: KIm Lam
Ngày gửi: 21h:10' 06-10-2022
Dung lượng: 50.3 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Phụ lục I
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG
TỔ: TỰ NHIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC : KHOA HỌC TỰ NHIÊN, KHỐI LỚP 7
(Năm học 2022 - 2023)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp ; Số học sinh:

; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):……………

2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: ; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: . Đại học: ; Trên đại học:
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1: Tốt:

; Khá:................; Đạt:...............; Chưa đạt:........

3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT

1

2

1

Thiết bị dạy học
Hoá chất: Kẽm, CuSO4, nước cất
Dụng cụ: - Ống nghiệm, đèn cồn, ống thủy tinh, phễu
nhựa, giấy lọc, cốc thủy tinh, kẹp gỗ, ống nhỏ giọt
+ Pin, bóng đèn pin, lăng kính thủy tinh, đèn pin, ổ
cắm, công tắc, cầu dao tự động ( áp – tô – mát ).
Hoá chất: Đường, đinh sắt, bạc nitrat, thuốc tím, nến,
NaCl, nước cất
Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, ống thủy tinh, cốc
thủy tinh, kẹp gỗ, ống nhỏ giọt, mẩu giấy, que đóm.

Số
lượng
02

02

Các bài thí nghiệm/thực hành
Bài 1: Mở đầu

Bài 4 : Phản ứng hóa học

Ghi chú

3
4
5
6
7
8

Hoá chất: Bari clorua, natri sunfat,
Dụng cụ: Ống nghiệm, ống thủy tinh, cốc thủy tinh,
kẹp gỗ, ống nhỏ giọt, cân đồng hồ
Dụng cụ: Đèn pin, 3 tấm bìa cứng
Dụng cụ: Quả bóng nhựa, giá sắt, cái trống nhựa, đồng
hồ bấm giây
Dụng cụ: Hai cái trống nhựa, quả bóng nhựa, một
nguồn âm, cốc thủy tinh,
Dụng cụ : Thước nhựa, mảnh nilon, bút chì, miếng len
Dụng cụ : mảnh phim nhựa, đèn pin,

02

Bài 5 : Định luật bảo toàn khối
lượng, Phương trình hóa học

02
02

Bài 13: Sự truyền ánh sáng
Bài 16 : Nguồn âm. Độ cao và độ to
của âm
Bài 17 : Sự lan truyền và phản xạ
âm. Ô nhiễm tiếng ồn
Bài 18 : Điện tích. Sự nhiễm điện
Bài 19 : Dòng điện. Nguồn điện

02
02
02

4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ
môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
1

Tên phòng
Phòng thí nghiệm

Số lượng

Phạm vi và nội dung sử dụng

Ghi chú

II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình
STT
1

2
03

Bài học
(1)

Bài 1: Phương pháp và kỹ năng
học tập môn Khoa học tự nhiên

Bài 2: Nguyên tử
Bài 3: Nguyên tố hóa học

Số tiết
(2)

Yêu cầu cần đạt
(3)
- Lập được kế hoạch thực hiện trong hoạt động học tập
- Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị và mẫu vật trong hoạt động học tập
03
- Ghi chép, thu thập được các số liệu quan sát và đo đạc
- Phân tích và giải thích được các số liệu quan sát, đánh giá kết quả
- Mô tả được thành phần cấu tạo nguyên tử, thành phần hạt nhân, mối
05
quan hệ giữa số proton và số electron.
- Phát biểu được khái niệm nguyên tử, nguyên tố hoá học, nguyên tử khối.
05 – - Trình bày được ý nghĩa công thức hóa học của các chất.
– - Viết được công thức hoá học của một số đơn chất và hợp chất đơn giản. Phát
biểu được quy tắc hóa trị.
- Xác định được nguyên tử khối của các nguyên tố và phân tử khối của
một số chất đơn giản
- Xác định được hóa trị của một số nguyên tố hóa học, viết được công
thức hóa học của một số chất đơn giản;

04

Bài 4: Sơ lược về bảng tuần hoàn
các nguyên tố hóa học

- Vận dụng quy tắc hóa trị để lập công thức hóa học của một số hợp chất vô
cơ đơn giản.

06

05

Bài 5: Phân tử - Đơn chất - Hợp
chất

04

06

Bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa
học

05

Bài 7: Hóa trị và công thức hóa
học

07

05

Bài 8: Tốc độ chuyển động

08

09
10

02
Bài 9: Đo tốc độ
Bài 10: Đồ thị quãng đường - thời
gian

02
02

- Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố/nguyên tố kim loại,
các nhóm nguyên tố/nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố khí hiếm trong bảng tuần
hoàn
- Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất. Đưa ra được
một số ví dụ về đơn chất và hợp chất.
- Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu.
- Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí
hiếm; sự hình thành liên kết cộng hoá trị theo nguyên tắc dùng chung electron để
tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng được cho các phân tử đơn
giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2,….).
- Nêu được được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron để
tạo ra ion có lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn giản
như NaCl, MgO,…).
- Trình bày được khái niệm về hoá trị (cho chất cộng hoá trị). Cách
viết công thức hoá học.

- Viết được công thức hoá học của một số chất và hợp chất đơn giản thông
dụng.
- Nêu được mối liên hệ giữa hoá trị của nguyên tố với công thức hoá học.

- Tính được phần trăm (%) nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học của
hợp chất.
- Xác định được công thức hoá học của hợp chất dựa vào phần trăm (%) nguyên tố
và khối lượng phân tử.
- Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ, xác định được tốc độ qua
quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng, tốc độ
= quãng đường vật đi/thời gian đi quãng đường đó.
- Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng.
- Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng quang điện
trong dụng cụ thực hành ở nhà trường; thiết bị “bắn tốc độ” trong kiểm tra tốc độ
các phương tiện giao thông.
- Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động thẳng.
- Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được quãng
đường vật đi (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật)

13
14

12

Ôn tập giữa kì I
Đánh giá giữa kì I
Bài 11: Thảo luận về ảnh hưởng
của tốc độ trong an toàn giao
thông

03
02

Bài 12: Sóng âm

02

03

Bài 13: Độ to và độ cao của âm

15

16

02

Bài 14: Phản xạ âm, chống ô
nhiễm tiếng ồn

03

Bài 15: Năng lượng ánh sáng. Tia
sáng, vùng tối

17

03

Bài 16: Sự phản xạ ánh sáng

18
19

03
Bài 17: Ảnh của vật qua gương
phẳng

03

Tuần 11

- Dựa vào tranh ảnh (hoặc học liệu điện tử) thảo luận để nêu được ảnh hưởng của
tốc độ trong an toàn giao thông.

- Giải quyết tình huống trong đời sống

- Báo cáo dự án
- Thực hiện thí nghiệm tạo sóng âm (như gảy đàn, gõ vào thanh
kim loại,...) để chứng tỏ được sóng âm có thể truyền được trong
chất rắn, lỏng, khí.
- Giải thích được sự truyền sóng âm trong không khí.
- Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ và tần số sóng âm.
- Nêu được đơn vị của tần số là hertz (kí hiệu là Hz).
- Nêu được sự liên quan của độ to của âm với biên độ âm.
- Sử dụng nhạc cụ (hoặc học liệu điện tử, dao động kí) chứng tỏ
được độ cao của âm có liên hệ với tần số âm
- Lấy được ví dụ về vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém.
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế về sóng âm;
đề xuất được phương án đơn giản để hạn chế tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khoẻ.
- Báo cáo dự án
- Thực hiện thí nghiệm thu được năng lượng ánh sáng; từ đó, nêu
được ánh sáng là một dạng của năng lượng.
- Thực hiện thí nghiệm tạo ra được mô hình tia sáng bằng một
chùm sáng hẹp song song.
- Vẽ được hình biểu diễn vùng tối do nguồn sáng rộng và vùng tối
do nguồn sáng hẹp.
- Phân biệt được phản xạ và phản xạ khuếch tán
- Vẽ được hình biểu diễn và nêu được các khái niệm: tia sáng tới,
tia sáng phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới,
ảnh.
- Thực hiện được thí nghiệm rút ra định luật và phát biểu được nội
dung của định luật phản xạ ánh sáng.
- Nêu được tính chất ảnh của vật qua gương phẳng và dựng được
ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.

20
21

Bài 18: Nam châm

Bài 19: Từ trường
Ôn tập cuối kì I
Đánh giá cuối kì I
Bài 19: Từ trường

03
01
03
02
01

Bài 20: Chế tạo nam châm điện
đơn giản

22

Bài 20: Chế tạo nam châm điện
đơn giản

03

03

- Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng trong một số trường
hợp đơn giản.
- Hoàn thiện sản phẩm.
- Báo cáo dự án
- Tiến hành thí nghiệm để nêu được:
+ Tác dụng của nam châm đến các vật liệu khác nhau;
+ Sự định hướng của thanh nam châm (kim nam châm).
- Xác định được cực Bắc và cực Nam của một thanh nam châm.
- Nêu được khái niệm đường sức từ và vẽ được đường sức từ quanh
một thanh nam châm.
Tuần 18
- Xác định được cực Bắc và cực Nam của một thanh nam châm.
- Nêu được khái niệm đường sức từ và vẽ được đường sức từ quanh
một thanh nam châm.
- Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ, đoạn phim khoa học) khẳng định
được Trái Đất có từ trường.
- Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau.
- Sử dụng la bàn để tìm được hướng địa lí.
- Nêu được vùng không gian bao quanh một nam châm (hoặc dây dẫn mang dòng
điện),
mà vật liệu có tính chất từ đặt trong nó chịu tác dụng lực từ, được gọi là từ trường.
- Chế tạo được nam châm điện đơn giản và làm thay đổi được từ trường của nó
bằng thay đổi dòng điện.
- Báo cáo dự án
- Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ, đoạn phim khoa học) khẳng định
được Trái Đất có từ trường.
- Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau.
- Sử dụng la bàn để tìm được hướng địa lí.
- Nêu được vùng không gian bao quanh một nam châm (hoặc dây dẫn mang dòng
điện),
mà vật liệu có tính chất từ đặt trong nó chịu tác dụng lực từ, được gọi là từ trường.

23

Bài 21: Khái quát về trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng

01

Bài 22: Quang hợp ở thực vật

24

25

03

Bài 23: Một số yếu tố ảnh hưởng
đến quang hợp
Bài 24: Thực hành: Chứng minh
quang hợp ở cây xanh
Bài 25: Hô hấp tế bào

02
03
02

Bài 26: Một số yếu tố ảnh hưởng
đến hô hấp tế bào

Bài 27: Thực hành: Hô hấp ở thực
vật
Bài 28: Trao đổi khí ở sinh vật

02
03
04

- Chế tạo được nam châm điện đơn giản và làm thay đổi được từ trường của nó
bằng thay đổi dòng điện.
- Báo cáo dự án
- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá năng
lượng.
- Nêu được vai trò trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ
thể.
- Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế bào lá
cây: Nêu được vai trò lá cây với chức năng quang hợp. Nêu được
khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp.
- Tiến hành được thí nghiệm chứng minh quang hợp ở cây xanh.
- Viết được phương trình quang hợp (dạng chữ). Vẽ được sơ đồ diễn
tả quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ giữa trao
đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
- Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực
tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh.
- Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp tế bào.
- Tiến hành được thí nghiệm về hô hấp tế bào ở thực vật thông qua sự nảy mầm của
hạt.
- Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp ở tế bào (ở thực
vật và động vật)
- Nêu được khái niệm; viết được phương trình hô hấp dạng chữ thể
hiện hai chiều tổng hợp và phân giải.
- Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp, hô
hấp tế bào.
- Nêu được một số vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực
tiễn (ví dụ: bảo quản hạt cần phơi khô,...).
- Luyện tập kiến thức chủ đề.
- Sử dụng hình ảnh để mô tả được quá trình trao đổi khí qua khí
khổng của lá.
- Dựa vào hình vẽ mô tả được cấu tạo khí khổng, nêu được chức

Bài 29: Vai trò của nước và chất
dinh dưỡng đối với sinh vât
Ôn tập giữa kì II
Đánh giá giữa kì II
Bài 30: Trao đổi nước và chất
dinh dưỡng ở thực vật

03
03
02

04

Bài 31: Trao đổi nước và chất
dinh dưỡng ở động vật

04

Bài 32: Thực hành: Chứng minh
thân vận chuyển nước và lá thoát
hơi nước
Bài 33: Cảm ứng ở sinh vật và tập
tính ở động vật

02
03

năng của khí khổng.
- Hoàn thiện và báo cáo dự án.
- Nêu được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể
sinh vật.
Tuần 28
- Dựa vào sơ đồ (hoặc mô hình) nêu được thành phần hoá học và
cấu trúc, tính chất của nước.
- Mô tả được quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng, lấy
được ví dụ ở thực vật và động vật, cụ thể:
+ Dựa vào sơ đồ đơn giản mô tả được con đường hấp thụ, vận
chuyển nước và khoáng của cây từ môi trường ngoài vào
miền lông hút, vào rễ, lên thân cây và lá cây;
+ Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, phân biệt được sự vận chuyển các
chất trong mạch gỗ từ rễ lên lá cây (dòng đi lên) và từ lá
xuống các cơ quan trong mạch rây (dòng đi xuống);
- Nêu được vai trò thoát hơi nước ở lá và hoạt động đóng, mở khí
khổng trong quá trình thoát hơi nước.
- Trình bày được con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước
ở động vật (lấy ví dụ ở người);
- Dựa vào sơ đồ khái quát (hoặc mô hình, tranh ảnh, học liệu điện
tử) mô tả được con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống
tiêu hoá ở động vật (đại diện ở người);
- Mô tả được quá trình vận chuyển các chất ở động vật (thông qua
quan sát tranh, ảnh, mô hình, học liệu điện tử), lấy ví dụ cụ thể ở
hai vòng tuần hoàn ở người.
- Tiến hành được thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước và lá thoát hơi
nước.
- Trình bày được cách làm thí nghiệm chứng minh tính cảm ứng ở
thực vật (ví dụ hướng sáng, hướng nước, hướng tiếp xúc).
Vận dụng được các kiến thức cảm ứng vào giải thích một số hiện
tượng trong thực tiễn

Bài 34: Vận dụng hiện tượng cảm
ứng ở sinh vật vào thực tiễn
Bài 35: Thực hành: Cảm ứng ở
sinh vật
Bài 36: Khái quát về sinh trưởng
và phát triển ở sinh vật

02
03

02
Bài 37: Ứng dụng sinh trưởng và
phát triển ở sinh vật vào thực tiễn

03

Bài 38: Thực hành: Quan sát, mô
tả sự sinh trưởng và phát triển ở
một số sinh vật

03

Bài 39: Sinh sản vô tính ở sinh
vật

02

Ôn tập cuối kì II
Đánh giá cuối kì II

03
02

- Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật. Lấy được ví dụ về các hiện tượng
cảm ứng ở sinh vật (ở thực vật và động vật).
- Nêu được vai trò cảm ứng đối với sinh vật.
- Vận dụng được những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở động
vật vào thực tiễn (ví dụ về dinh dưỡng và vệ sinh ăn uống, ...)

- Trình bày được cách làm thí nghiệm chứng minh tính cảm ứng ở thực vật.
- Quan sát, ghi chép và trình bày được kết quả quan sát một số tập tính của động vật.
- Phát biểu được khái niệm sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
- Nêu được mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển.
- Chỉ ra được mô phân sinh trên sơ đồ cắt ngang thân cây hai lá mầm và trình bày được
chức năng của mô phân sinh làm cây lớn lên.
- Dựa vào vòng đời của một sinh vật, trình bày được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển
của sinh vật đó.
- Nêu được các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
- Trình bày được một số ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong thực tiễn.
- Vận dụng được những hiểu biết về sinh trưởng và phát triển của sinh vật để giải thích một
số hiện tượng thực tiễn.
- Thực hành quan sát và mô tả được sự sinh trưởng, phát triển ở một số thực vật, động
vật.
- Tiến hành được thí nghiệm chứng minh cây có sinh trưởng.

- Dựa vào hình ảnh hoặc mẫu vật, phân biệt được các hình thức
sinh sản sinh dưỡng ở thực vật. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Dựa vào hình ảnh, phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính
ở động vật. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Nêu được vai trò của sinh sản vô tính trong thực tiễn.
- Trình bày được các ứng dụng của sinh sản vô tính vào thực tiễn
(nhân giống vô tính cây,nuôi cấy mô).

Tuần 35

2. Chuyên đề lựa chọn (đối với cấp trung học phổ thông)
STT
1
2

Chuyên đề
(1)

Số tiết
(2)

Yêu cầu cần đạt
(3)


(1) Tên bài học/chuyên đề được xây dựng từ nội dung/chủ đề/chuyên đề (được lấy nguyên hoặc thiết kế lại phù hợp với điều kiện
thực tế của nhà trường) theo chương trình, sách giáo khoa môn học/hoạt động giáo dục.
(2) Số tiết được sử dụng để thực hiện bài học/chủ đề/chuyên đề.
(3) Yêu cầu (mức độ) cần đạt theo chương trình môn học: Giáo viên chủ động các đơn vị bài học, chủ đề và xác định yêu cầu
(mức độ) cần đạt.

3. Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bài kiểm
tra, đánh
giá
Giữa Học
kỳ 1

Thời
gian
(1)
90 phút

Thời
Yêu cầu cần đạt
điểm
(3)
(2)
11 Hóa học
- Nhận biết được nguyên tử, nguyên tố hóa học, công thức hóa học, hóa trị.
- Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất. Đưa ra được một số ví dụ về đơn
chất và hợp chất.
- Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu.
- Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí hiếm; sự hình thành
liên kết cộng hoá trị theo nguyên tắc dùng chung electron để tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí
hiếm (Áp dụng được cho các phân tử đơn giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2,….).
- Nêu được được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron để tạo ra ion có lớp vỏ
electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn giản như NaCl, MgO,…).
- Trình bày được khái niệm về hoá trị (cho chất cộng hoá trị). Cách viết công thức
hoá học.
- Viết được công thức hoá học của một số chất và hợp chất đơn giản thông dụng.
- Nêu được mối liên hệ giữa hoá trị của nguyên tố với công thức hoá học.
- Tính được phần trăm (%) nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học của hợp chất.
- Xác định được công thức hoá học của hợp chất dựa vào phần trăm (%) nguyên tố và khối lượng phân
tử.
Vật lí
- Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ, xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi

Hình thức
(4)
30% trắc
nghiệm
70% tự
luận

Cuối Học
kỳ 1

90 phút

18

được trong khoảng thời gian tương ứng, tốc độ = quãng đường vật đi/thời gian đi
quãng đường đó.
- Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng.
- Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng quang điện
trong dụng cụ thực hành ở nhà trường; thiết bị “bắn tốc độ” trong kiểm tra tốc độ
các phương tiện giao thông.
Hóa học
- Nhận biết được nguyên tử, nguyên tố hóa học, công thức hóa học, hóa trị.
- Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất. Đưa ra được một số ví dụ về đơn
chất và hợp chất.
- Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu.
- Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí hiếm; sự hình thành
liên kết cộng hoá trị theo nguyên tắc dùng chung electron để tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí
hiếm (Áp dụng được cho các phân tử đơn giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2,….).
- Nêu được được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron để tạo ra ion có lớp vỏ
electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn giản như NaCl, MgO,…).
- Trình bày được khái niệm về hoá trị (cho chất cộng hoá trị). Cách viết công thức
hoá học.
- Viết được công thức hoá học của một số chất và hợp chất đơn giản thông dụng.
- Nêu được mối liên hệ giữa hoá trị của nguyên tố với công thức hoá học.
- Tính được phần trăm (%) nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học của hợp chất.
- Xác định được công thức hoá học của hợp chất dựa vào phần trăm (%) nguyên tố và khối lượng phân
tử.
Vật lí
- Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ, xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi
được trong khoảng thời gian tương ứng, tốc độ = quãng đường vật đi/thời gian đi
quãng đường đó.
- Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng.
- Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng quang điện
trong dụng cụ thực hành ở nhà trường; thiết bị “bắn tốc độ” trong kiểm tra tốc độ
các phương tiện giao thông.
- Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ và tần số sóng âm.
- Nêu được đơn vị của tần số là hertz (kí hiệu là Hz).
- Nêu được sự liên quan của độ to của âm với biên độ âm.
- Sử dụng nhạc cụ (hoặc học liệu điện tử, dao động kí) chứng tỏ được độ cao của
âm có liên hệ với tần số âm
- Lấy được ví dụ về vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém.
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế về sóng âm; đề xuất được phương

30% trắc
nghiệm
70% tự
luận

Giữa Học
kỳ 2

Cuối Học
kỳ 2

90 phút

28

90 phút

35

án đơn giản để hạn chế tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khoẻ.
- Nêu được tính chất ảnh của vật qua gương phẳng và dựng được ảnh của một vật
tạo bởi gương phẳng.
- Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng trong một số trường hợp đơn giản.
* Vật lí :
- Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau.
- Sử dụng la bàn để tìm được hướng địa lí.
- Nêu được vùng không gian bao quanh một nam châm (hoặc dây dẫn mang dòng điện),
mà vật liệu có tính chất từ đặt trong nó chịu tác dụng lực từ, được gọi là từ trường.
- Chế tạo được nam châm điện đơn giản và làm thay đổi được từ trường của nó
bằng thay đổi dòng điện.
- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
- Nêu được vai trò trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể.
* Sinh học :
- Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế bào lá cây: Nêu được vai
trò lá cây với chức năng quang hợp. Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm
của quang hợp.
- Tiến hành được thí nghiệm chứng minh quang hợp ở cây xanh.
- Viết được phương trình quang hợp (dạng chữ). Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp
diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng
lượng.
- Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc
trồng và bảo vệ cây xanh.
- Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp tế bào
- Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp tế bào.
- Nêu được một số vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực tiễn (ví dụ: bảo
quản hạt cần phơi khô,...).
- Nêu được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
Vật lí :
- Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau.
- Sử dụng la bàn để tìm được hướng địa lí.
- Nêu được vùng không gian bao quanh một nam châm (hoặc dây dẫn mang dòng điện),
mà vật liệu có tính chất từ đặt trong nó chịu tác dụng lực từ, được gọi là từ trường.
- Chế tạo được nam châm điện đơn giản và làm thay đổi được từ trường của nó
bằng thay đổi dòng điện.

30% trắc
nghiệm
70% tự
luận

30% trắc
nghiệm
70% tự
luận

- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
- Nêu được vai trò trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể.
* Sinh học :
- Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế bào lá cây: Nêu được vai
trò lá cây với chức năng quang hợp. Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm
của quang hợp.
- Tiến hành được thí nghiệm chứng minh quang hợp ở cây xanh.
- Viết được phương trình quang hợp (dạng chữ). Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp
diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng
lượng.
- Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc
trồng và bảo vệ cây xanh.
- Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp tế bào
- Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp tế bào.
- Nêu được một số vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực tiễn (ví dụ: bảo
quản hạt cần phơi khô,...).
- Nêu được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
- Trình bày được con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động vật (lấy
ví dụ ở người);
- Dựa vào sơ đồ khái quát (hoặc mô hình, tranh ảnh, học liệu điện tử) mô tả được
con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá ở động vật (đại diện ở
người);
- Mô tả được quá trình vận chuyển các chất ở động vật (thông qua quan sát tranh,
ảnh, mô hình, học liệu điện tử), lấy ví dụ cụ thể ở hai vòng tuần hoàn ở người.
- Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật. Lấy được ví dụ về các hiện tượng cảm ứng ở sinh vật (ở
thực vật và động vật).
- Nêu được vai trò cảm ứng đối với sinh vật.
- Vận dụng được những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở động vật vào thực tiễn (ví
dụ về dinh dưỡng và vệ sinh ăn uống, ...)
Dựa vào hình ảnh hoặc mẫu vật, phân biệt được các hình thức sinh sản sinh dưỡng
ở thực vật. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Dựa vào hình ảnh, phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật. Lấy
được ví dụ minh hoạ.
- Nêu được vai trò của sinh sản vô tính trong thực tiễn.
- Trình bày được các ứng dụng của sinh sản vô tính vào thực tiễn (nhân giống vô
tính cây,nuôi cấy mô).

(1) Thời gian làm bài kiểm tra, đánh giá.
(2) Tuần thứ, tháng, năm thực hiện bài kiểm tra, đánh giá.
(3) Yêu cầu (mức độ) cần đạt đến thời điểm kiểm tra, đánh giá (theo phân phối chương trình).
(4) Hình thức bài kiểm tra, đánh giá: viết (trên giấy hoặc trên máy tính); bài thực hành; dự án học tập.
III. Các nội dung khác (nếu có):
.......................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................
TỔ TRƯỞNG

, ngày tháng năm
HIỆU TRƯỞNG
 
Gửi ý kiến