Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tập 1 - Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung - Bài 4: Ôn tập bảng nhân 2, 5, bảng chia 2, 5.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Khải
Ngày gửi: 14h:50' 15-09-2024
Dung lượng: 24.6 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy buổi 2 – Lớp 3 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Sách dành cho
buổi học thức 2)

TUẦN 1

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000
ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000
TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
TIẾT 1

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1000
+ Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số
thành các trăm, chục và đơn vị.
+ Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời các câu hỏi, làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Vở Bài tập Toán (Dành cho buổi học thứ hai).
- HS: Vở Bài tập Toán (Dành cho buổi học thứ hai).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
Truyền điện. (Ôn lại KT cũ)
- GV nhận xét
- GV giới thiệu bài
- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết
học.
2. Luyện tập
* Hoạt động 1. GV giao bài tập
cho HS
- GV yêu cầu HS làm các bài tập
1, 2, 3, 4, 5 (Trang 4, 5, 6 – Vở BT
Toán lớp 3, dành cho buổi học
thứ hai)

GV: Nguyễn Thị Ngọ

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS trao đổi nhóm hoàn thành
bài tập.

- 1 HS nêu lại đề toán.
- Đại diện HS chia sẻ bài làm.
Trường Tiểu học Ngọc Lâm

Kế hoạch bài dạy buổi 2 – Lớp 3 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Sách dành cho
buổi học thức 2)

- GV quan sát, giúp đỡ HS (nếu
cần)
* Hoạt động 2. Chữa bài tập
Bài 1. Số?
- Gọi HS chia sẻ bài làm.

- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, KL bài làm đúng
Bài 2. Hoàn thành bảng (theo
mẫu)
- GV gọi HS chia sẻ bài làm.

- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, KL bài làm đúng.
Bài 3. Viết tiếp vào chỗ chấm
cho thích hợp.
Cho các khối cầu ghi số: 390;
298; 398; 389; 329.
- GV mời HS chia sẻ bài làm.

- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, KL bài làm đúng.
Bài 4. Nối (theo mẫu)
- GV mời HS chia sẻ bài làm.

GV: Nguyễn Thị Ngọ

a. 210; 211; 212; 213; 214; 215;
216; 217; 218; 219.
b. 600' 605; 610; 615; 620; 625;
630; 635; 640; 645; 650.
c. 900; 910; 920; 930; 940; 950;
960; 970; 980; 990; 1000.
- HS nhận xét, trao đổi về cách
làm và đặc điểm các dãy số.
- HS theo dõi.
- 1 HS nêu lại yêu cầu BT.
- Đại diện HS chia sẻ bài làm.
+ Viết số: 284; 406; 730; 981;
880
+ Đọc số:
Hai trăm tám mươi tư.
Bốn trăm linh sáu.
Bảy trăm ba mươi.
Chín trăm tám mươi mốt.
Tám trăm tám mươi tám.
+ Phân tích số:
284 = 200 + 80 + 4
406 = 400 + 6
730 = 700 + 30
888 = 800 + 80 + 8
- HS nhận xét, trao đổi về BT.
- HS theo dõi.
- 1 HS nêu lại đề toán.

- Đại diện HS chia sẻ bài làm.
a. Trong các số trên: số lớn nhất
là 390, số bé nhất là 298.
b. Các số trên viết theo thứ tự từ
bé đến lớn là: 298; 329; 389;
390.
- HS nhận xét, trao đổi về BT.
- HS lắng nghe.
- 1 HS nêu lại yêu cầu.
- Đại diện HS chia sẻ bài làm.
400 + 30 + 2 = 432
600 + 3 = 603
700 + 70 + 7 = 777
500 + 20 + 4 = 524
300 + 40 = 340
Trường Tiểu học Ngọc Lâm

Kế hoạch bài dạy buổi 2 – Lớp 3 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Sách dành cho
buổi học thức 2)

- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, KL bài làm đúng.
Bài 5. Viết tiếp vào chỗ chấm
cho thích hợp.
- GV cho HS chia sẻ bài làm.

- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét, Kl bài làm đúng.
3. Vận dụng
- Hãy nghĩ ra một số bất kì và
phân tích số đó.
- GV nhận xét, khen HS.
- Dặn HS ôn tập tiếp, chuẩn bị
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

200 + 40 + 3 = 243
- HS nhận xét, trao đổi về BT.
- HS lắng nghe.
- 1 HS nêu lại đề toán
- Đại diện HS chia sẻ bài làm.
Bạn Khánh ghép ba trong bốn
thẻ số 3; 5; 8; 0 có thể được:
a. Số bé nhất là 305, số lớn nhất
là 853.
b. Các số lớn hơn 550 là 530;
538; 580; 850; 835; 830.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS thực hiện trong nhóm đôi,
vài HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ.

……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

TIẾT 2

1. Năng lực đặc thù
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng, trừ có nhớ trong
phạm vi 1000.
+ Giải được bài toán có các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1000 và
áp dụng vào thực tế.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời các câu hỏi, làm tốt
các bài tập.
GV: Nguyễn Thị Ngọ

Trường Tiểu học Ngọc Lâm

Kế hoạch bài dạy buổi 2 – Lớp 3 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Sách dành cho
buổi học thức 2)

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Vở Bài tập Toán (Dành cho buổi học thứ hai).
- HS: Vở Bài tập Toán (Dành cho buổi học thứ hai).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
Truyền điện. (Ôn lại KT cũ)
- GV nhận xét
- GV giới thiệu bài
- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết
học.
2. Luyện tập
* Hoạt động 1. GV giao bài tập
cho HS
- GV yêu cầu HS làm các bài tập
1, 2, 3, 4, 5 (Trang 6, 7 – Vở BT
Toán lớp 3, dành cho buổi học
thứ hai)
- GV quan sát, giúp đỡ HS (nếu
cần)
* Hoạt động 2. Chữa bài tập
Bài 1. Đặt tính rồi tính.
- Gọi HS chia sẻ bài làm.

- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, KL bài làm đúng
Bài 2. Nối mỗi phép tính với kết
quả của phép tính đó.
- GV gọi HS chia sẻ bài làm.

- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, KL bài làm đúng.
Bài 3. Số?
- GV mời HS chia sẻ bài làm.
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, KL bài làm đúng.
Bài 4. Hai chị em trồng được tất
GV: Nguyễn Thị Ngọ

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS trao đổi nhóm hoàn thành
bài tập.

- 1 HS nêu lại đề toán.
- Đại diện HS chia sẻ bài làm.
63 + 37 = 100; 125 + 38 = 163
92 – 47 = 45; 100 - 21 = 79;
452 – 134 = 318
- HS nhận xét, trao đổi về cách
làm.
- HS theo dõi.
- 1 HS nêu lại yêu cầu BT.
- Đại diện HS chia sẻ bài làm.
320 – 60 = 260; 162 + 28 = 190;
973 – 513 = 460; 34 + 66 = 100;
400 + 83 = 483; 100 – 17 = 83.
- HS nhận xét, trao đổi về BT.
- HS theo dõi.
- 1 HS nêu lại đề toán.
- Đại diện HS chia sẻ bài làm.
a. Các số điền lần lượt là: 43;
395; 345
b. Các số điền lần lượt là: 200;
151; 769
- HS nhận xét, trao đổi về BT.
- HS lắng nghe.
- 1 HS nêu lại yêu cầu.
Trường Tiểu học Ngọc Lâm

Kế hoạch bài dạy buổi 2 – Lớp 3 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Sách dành cho
buổi học thức 2)

cả 96 cây su hào, trong đó em
trồng được 40 cây. Hỏi chị đã
trồng được bao nhiêu cây su
hào?
- GV mời HS chia sẻ bài làm.

- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, KL bài làm đúng.
Bài 5. Số?
- GV cho HS chia sẻ bài làm.

- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét, Kl bài làm đúng.
3. Vận dụng
- GV cho HS giải bài toán: Hôm
nay mẹ và bà cùng bán cam
ngoài chợ. Mẹ đã bán được 37
quả cam, bà đã bán được 125
quả cam. Hỏi cả mẹ và bà đã bán
được tất cả bao nhiêu quả cam?
- GV nhận xét, khen HS.
- Dặn HS ôn tập tiếp, chuẩn bị
bài sau.

- Đại diện HS chia sẻ bài làm.
Bài giải
Chị đã trồng được số cây su hào
là:
96 – 40 = 56 (cây)
Đáp số: 56
cây su hào
- HS nhận xét, trao đổi về BT.
- HS lắng nghe.
- 1 HS nêu lại đề toán
- Đại diện HS chia sẻ bài làm.
Các số điền lần lượt (từ dưới lên,
từ trái sang phải) là: 172; 91;
133; 263; 224; 487
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS thực hiện trong nhóm đôi,
sau đó chia sẻ trước lớp.

- HS theo dõi.
- HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………

GV: Nguyễn Thị Ngọ

Trường Tiểu học Ngọc Lâm
 
Gửi ý kiến