Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

rèn luyện kỹ năng giải bài tập hóa lớp 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tường Vi
Ngày gửi: 10h:18' 14-09-2015
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 223
Số lượt thích: 0 người
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP HÓA 9

2.1. Xây dựng hệ thống bài tập về hóa vô cơ 9
2.1.1 Viết phương trình hóa học
( Cơ sở lý thuyết: nắm vững tính chất hóa học của các hợp chất oxit, axit, bazơ, muối, kim loại, phi kim, cũng như sự chuyển đổi giữa các loại chất, dãy hoạt động hóa học của kim loại và bảng tính tan.
- Sơ đồ tính chất hóa học của oxit:









- Sơ đồ tính chất hóa học của axit:












- Sơ đồ tính chất hóa học của bazơ:










- Sơ đồ tính chất hóa học của muối:









- Sơ đồ tính chất hóa học của phi kim:









- Sơ đồ tính chất hóa học của kim loại:












- Sơ đồ chuyển hóa giữa các loại hợp chất vô cơ.











( Kỹ năng giải:
- Các dạng câu hỏi thường gặp về viết phương trình hóa học:
Viết phương trình biểu diễn tính chất hóa học
Điền khuyết
Viết chuỗi phản ứng (cho sẵn chuỗi hoặc tự thiết lập chuỗi)
Viết theo hiện tượng có sẵn.
- Các bước giải:
Đọc kỹ đề bài, xác định dạng câu hỏi.
Nếu là dạng viết chuỗi phản ứng mà đề bài không cho sẵn chuỗi, chúng ta cần phải xác định rõ từng chất thích hợp trước khi viết phương trình.
Dựa vào tính chất hóa học của chất lập phương trình hóa học, phải ghi rõ điều kiện của từng phương trình
( Bài tập vận dụng
Bài 1: Cho hỗn hợp A gồm Al, Fe và Cu vào dung dịch HCl dư sau phản ứng được khí B, dung dịch C và chất rắn D. Lọc lấy D, cho NaOH dư vào dung dịch C được dung dịch E và kết tủa F. Lấy F nung trong không khí đến khối lượng không đổi. Sục khí CO2 dư vào dung dịch E. Viết tất cả phương trình hóa học xảy ra.
( Phân tích:
- Đây là dạng bài tập viết phương trình hóa học dựa vào hiện tượng phản ứng. Từ đề bài ta thấy:
Chất rắn D là Cu vì Cu không tham gia phản ứng.
Kết tủa F là Fe(OH)2 vì NaOH cho dư nên Al(OH)3 đã tan hoàn toàn
Bài giải
- Khi cho A vào dung dịch HCl chỉ có Fe và Al tham gia phản ứng:
Fe + 2HCl ( FeCl2 + H2
2Al + 6HCl ( AlCl3 + 3H2
- Khí B là H2, chất rắn D là Cu, dung dịch C gồm: AlCl3 , FeCl2 và HCl dư. Khi cho NaOH dư vào dung dịch C xảy ra các phản ứng:
HCl + NaOH ( NaCl + H2O



- Kết tủa F là Fe(OH)2 dung dịch E là NaAlO2 và NaOH dư. Nung F ngoài không khí đến khối lượng không đồi:
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O ( 4Fe(OH)3

- Sục CO2 dư vào dung dịch E:
CO2 + NaOH  NaHCO3
CO2 + 2H2O + NaAlO2  Al(OH)3 + NaHCO3
Bài 2: Hỗn hợp bột X gồm BaCO3, Fe(OH)3, Al(OH)3, CuO, MgCO3. Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn A. Cho A vào nước dư khuấy đều được dung dịch B chứa 2 chất tan và một phần không tan C. Cho khí CO dư qua bình chứa C nung nóng được hỗn hợp chất rắn E và hỗn hợp khí D. Cho E vào dung dịch AgNO3 thu được dung dịch F và hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thấy có khí bay ra. Cho D dư vào dung dịch B được kết tủa M và dung dịch N. Đun nóng dung dịch N được kết tủa K và khí G. Viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.
( Phân tích:




Bài giải
- Nung nóng X trong không khí: CuO không bị phân hủy




- Cho A vào nước được dung dịch B:
BaO + H2O ( Ba(OH)2
Ba(OH)
 
Gửi ý kiến