Tìm kiếm Giáo án
KHGD môn hóa 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Phương Uyên
Ngày gửi: 11h:01' 22-09-2022
Dung lượng: 78.4 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Phương Uyên
Ngày gửi: 11h:01' 22-09-2022
Dung lượng: 78.4 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS ……..
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM.
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.
……………, ngày 14 tháng 9 năm 2022
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HỌC
MÔN: HÓA HỌC 9
NĂM HỌC 2022 – 2023
*Căn cứ xây dựng kế hoạch:
- Căn cứ quyết định số 1074/QĐ-UBND ngày 12/8/2022 về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2022- 2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Quảng ngãi.
- Căn cứ công văn 4020/BGDĐT-GDTrH ngày 22/08/2022 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2022-2023.
- Căn cứ Công văn số 1503/SGDĐT-GDTrH ngày 25/8/2022 của SGD và ĐT Quảng ngãi về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2022-2023.
- Căn cứ công văn 233/PGD-ĐT ngày 10/8/2022 của PGD &ĐT Thành phố ........ về việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục THCS năm học 2022-2023.
- Căn cứ Công văn 271/PGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2022 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS năm học 2022-2023
- Căn cứ vào những kết quả đạt được và tình hình thực tế về đội ngũ Cán bộ, viên chức và học sinh của nhà trường trong năm học 2022-2023. Nhóm giáo viên dạy môn: Hóa học 9 trường THCS ……. đã tiến hành xây dựng kế hoạch giáo dục môn học năm học 2022-2023 như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
1. Thuận lợi:
- Đa số HS chăm ngoan, tích cực trong học tập tìm hiểu và khám phá kiến thức mới, biết trau dồi kiến thức để chuẩn bị hành trang bước vào các ngưỡng cửa trường THPT hoặc chọn nghề phù hợp với điều kiện và khả năng bản thân.
- Đa số được gia đình quan tâm, chăm lo tương đối đầy đủ về cơ sở vật chất như: ăn mặc, sinh hoạt, sách vở, đồ dùng học tập...và được các thầy cô giáo, nhà trường quan tâm ưu tiên hơn đối với lớp cuối cấp.
- Tài liệu tham khảo, sách nâng cao, trang thiết bị dạy học tương đối đầy đủ, phong phú.
2. Khó khăn:
- Thực tế vẫn còn không ít HS ý thức học tập chưa cao, còn rất lười, ham chơi, chưa có ý thức tự giác trong việc học bài và làm bài ở nhà cũng như việc tích cực tham gia các hoạt động học tập. Chưa nghiêm túc tự giác cao trong làm bài thi, còn quay cóp, chủ quan.
- Nhiều em chưa có phương pháp tích cực, tự giác, chủ động trong học tập, tư duy chưa cao.
- Còn không ít gia đình chưa thực sự quan tâm đến việc học tập con em mình. Một số học sinh có hoàn cảnh khó khăn (con hộ nghèo ) và phần lớn học sinh con nhà nông nên thời gian tự học chưa nhiều, ý thức tự giác trong học tập chưa cao, do đó ảnh hưởng rất lớn đến nhận thức, động cơ, thái độ học tập của học sinh.
- Năng lực học tập bộ môn của học sinh còn nhiều hạn chế.
II. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HỌC
MÔN: HÓA - LỚP: 9
TT
Tuần
Chương
Bài/Chủ đề
Mạch nội dung
Kiến thức
Yêu cầu cần đạt
(theo chương trình môn học)
Thời lượng
(số tiết)
Hình thức tổ chức dạy học
Nội dung điều chỉnh - Hướng dẫn thực hiện theo CV 3280
1
1
Ôn tập đầu năm
Các kiến thức đã học ở lớp 8.
-Khắc sâu lại một số khái niệm cơ bản ở hóa học 8 như: oxit, axit, bazơ, muối, dung dịch, độ tan, nồng độ phần trăm, nồng độ mol /l...
* Định hướng phát triển năng lực
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
-Trực quan.
-Đàm thoại -Thảo luận nhóm
2
1,2
Chương 1 :
CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
chủ đề: Oxit
-Tính chất hoá học của oxit. Khái quát về sự phân loại oxit.
-Một số oxit quan trọng
- Tính chất hóa học của oxit.
- Khái quát về sự phân loại oxit.
- Canxi oxit.
-Lưu huỳnh đioxit
-HS biết được TCHH của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra những PTHH để minh họa.
- Hiểu được cơ sở để ph/loại:oxit bazơ, oxit axit, oxit lưỡng tính và oxit trung tính.
- HS biết được những tính chất của CaO, SO2 và viết đúng các PTHH cho mỗi tính chất.
- Biết được ứng dụng của CaO, SO2 trong đời sống sản xuất, đồng thời biết được tác hại của SO2 đối với môi trường và sức khỏe con người.( là một trong những khí gây mưa axit )
- Biết các phương pháp điều chế CaO, SO2 trong PTN, trong công nghiệp. Những phản ứng hóa học làm cơ sở cho phương pháp điều chế.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
03
• Thuyết trình, đặt vấn đề,
• Hoạt động nhóm.
• Hoạt động cá nhân
Bài 2:
• Mục A. I. Canxi oxit có những tính chất nào và
Mục B. I. Lưu huỳnh đioxit có những tính chất nào.:Tự học có hướng dẫn.
3
3
chủ đề: Axit
-Tính chất hoá học của axit.
-Một số axit quan trọng
- Tính chất hóa học.
- Bài tập.
- Tính chất vật lý H2SO4
- Tính chất hóa học của H2SO4loãng.
- H2SO4 đặc có nhữngtính chất hóa học riêng.
- Sản xuất H2SO4.
-HS biết được những tính chất hóa học chung của axit và dẫn ra những PTHH để minh họa.
- HS biết: Những tính chất vật lý,TC hóa học H2SO4 loãng , cách nhận biết H2SO4, HCl.
-Biết tính chất hóa học của H2SO4 đặc. Những cách sản xuất H2SO4, HCl và các ứng dụng của H2SO4.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận khi làm việc hóa chất nguy hiểm.
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
02
-Nhóm,
-Đàm thoại gợi mở,
-Trực quan. -So sánh.
- Bài 4:
• Mục A. Axit clohiđric và
Mục B. II.1. Axit sunfuric loãng có tính chất hóa học của axit:Tự học có hướng dẫn.
Bài tập 4 : Không yêu cầu học sinh làm
4
4
-Luyện tập: Tính chất hoá học của oxit và axit.
- Kiến thức cần nhớ.
- Bài tập.
-HS củng cố :
+ Tính chất hóa họccủa oxit bazơ, oxit axit và mối quan hệ giữa oxit bazơ, oxit axit.
+Tính chất hóa học của axit.
+Viết phản ứng hóa học để minh họa cho mỗi tính chất của những hợp chất trên.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn;
* Định hướng phát triển năng lực
- tự chủ và tự học;
- Giải quyết vấn đề;
- Tính toán;
- Hợp tác;
- Giải thích các hiện tượng thực tế.
01
-Đàm thoại tái hiện và hoạt động nhóm.
• Các nội dung luyện tập phần oxit: Tích hợp khi dạy chủ đề oxit
Các nội dung luyện tập phần axit: Tích hợp khi dạy chủ đề axit
5
-Thực hành: Tính chất hoá học của oxit và axit.
-HS biết được mục đích các bước tiến hành, kỹ thuật thực hiện các thí nghiệm oxit tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ hoặc axit.
- Nhận biết dung dịch axit, dung dịch muối sunfat.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận khi làm việc hóa chất nguy hiểm.
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
6
5
chủ đề: Bazơ
-Tính chất hóa học của bazơ.
- Một số bazơ quan trọng.
-Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu.
- Tác dụng của d2 Bazơ với oxit axit.
- Tác dụng của bazơ với axit.
- Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy.
- Tác dụng với dung dịch muối.
-Natri Hiđroxit.
( xút ăn da)
- CANXIHIDROXIT
- THANG ĐỘ pH
- HS biết được những tính chất hóa học của bazơ và PTHH minh họa cho mỗi tính chất.
- NaOH có đầy đủ những tính chất hóa học của một dung dịch bazơ. Dẫn ra những thí nghiệm hóa học chứng minh. Viết được các PTHH cho mỗi tính chất.
-Những ứng dụng quan trọng của bazơ này trong đời sống sản xuất.
-Phương pháp sản xuất NaOH bằng cách điện phân dung dịch NaCl bão hòa.
- Ca(OH)2 có đầy đủ TCHH của một dung dịch bazơ và dẫn ra các thí nghiệm chứng minh.
- Những ứng dụng quan trọng của Ca(OH)2 trong đời sống hàng ngày.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận khi làm việc hóa chất nguy hiểm.
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
02
- Nhóm
+ Đàm thoại gợi mở
+Thí nghiệm nghiên cứu.
Hình vẽ thang pH
: Không dạy.
Bài tập 2: Không yêu cầu học sinh làm.
Bài 8:
-Mục A. II. Tính chất hóa học của NaOH và mục B. I. 2 Tính chất hóa học của
Ca(OH)2: Tự học có hướng dẫn.
- Mục B. II. Phần hình vẽ thang pH (Bài 8): Không dạy
7
6,7
chủ đề: Muối
-Tính chất hóa học của muối.
-Một số muối quan trọng.
- Tính chất hóa học của muối.
- Phản ứng trao đổi trong dung dịch.
- Muối Natriclorua
NaCl
-HS nắm những tính chất hóa học của muối. Viết đúng PTHH cho mỗi tính chất. Thế nào là phản ứng trao đổi và những điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi.
- Tính chất vật lý; tính chất hóa học của NaCl.
- Những ứng dụng của NaCl trong đời sống và trong công nghiệp.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận khi làm việc hóa chất nguy hiểm.
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
03
+Nhóm
+Đàm thoại gợi mở
+Thí nghiệm nghiên cứu
- Bài tập 6: Không yêu cầu học sinh làm.
- Mục II. Muối Kali nitrat(KNO3): Không dạy.
8
7
- Phân bón hoá học.
- Những phân bón hóa học thường dung.
- Hs biết tên, thành phần hóa học và ứng dụng của một số phân bón hóa học thông dụng.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận khi làm việc hóa chất độc hại.
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
+Đàm thoại + Nhóm
+ TN nghiên cứu.
- Mục I. Những nhu cầu của cây trồng: Không dạy, vì đã dạy ở môn Sinh học.
9
8
- Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ.
- Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.
- Những phản ứng hóa học minh họa.
- Bài tập.
- HS biết được mối quan hệ về tính chất hóa học giữa các loại hợp chất vô cơ với nhau, viết được PTHH biểu diễn cho sự chuyển đổi hóa học.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận khi làm việc hóa chất nguy hiểm.
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
+Đàm thoại tái hiện
+ Nhóm.
10
8
• Luyện tập chương 1
- Kiến thức cần nhớ.
-Bài Tập
- HS biết được sự phân loại của các hợp chất vô cơ.
- HS nhớ lại và hệ thống hóa những TCHH của mỗi loại hợp chất. Viết được những PTHH biểu diễn cho mỗi tính chất của hợp chất.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn;
* Định hướng phát triển năng lực
- tự chủ và tự học;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
+Trực quan
-Đàm thoại
-Thảo luận nhóm.
11
9
Ôn tập GK 1
Kiến thức chương 1
• Viết PTHH của các pư minh họa TCHH và điều chế; các phản ứng biễu diễn mối quan hệ giữa Oxit, Axit, Ba zơ, Muối;
• Phân biệt các HCVC bằng Phương pháp hóa học;
• Bài toán tính KL, nồng độ dung dịch, tính % KL hỗn hợp các chất và xác định công thức hợp chất.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn;
* Định hướng phát triển năng lực
- Tự chủ và tự học;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
12
9
Kiểm tra viết giữa kỳ 1
- Nhằm đánh giá những kiến thức mà HS đã lĩnh hội được trong chương 1.
- Giáo dục tính cẩn thận, trung thực quyết đoán khi GQVĐ;
* Định hướng phát triển năng lực
- Tự chủ và tự học;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
01
Kiểm tra trên giấy.
13
10
- Thực hành: Tính chất hoá học của bazơ và muối
- Tiến hành thí nghiệm.
- Viết bản tường trình.
- HS biết được: Mục đích , các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các th/nghiệm
- Bazơ t/dụng với dd axit, dd muối
- Dd muối t/dụng với k/loại, với dd muối khác và với dd axit
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận khi làm việc hóa chất nguy hiểm.
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
+Thực hành
Quan sát , +Hoạt động nhóm.
14
10
Chương II
Tính chất vật lí chung của kim loại
Bài : Tính chất của kim loại . Dãy hoạt động hoá học của kim loại
• Tính chất vật lí của kim loại
- Tính dẻo
- Tính dẫn điện
- Tính dẫn nhiệt
- Ánh kim
HS biết:
-Một số tính chất vật lí của kim loại như: tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim…. khối lượng riêng. nhiệt độ nóng chảy…
-Một số ứng dụng của kim loại trong đời sống sản xuất có liên quan đến tính chất vật lí như chế tạo máy móc, dụng cụ sản xuất, dụng cụ gia đình ...
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn;
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
+Đàm thoại gợi mở
+Nhóm
+Thí nghiệm.
Thí nghiệm tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt của kim loại (Bài 15): Không dạy
15
11
• Tính Chất Hóa Học Của Kim Loại
- Phản ứng với phi kim
- Phản ứng của kim loại và dung dịch axit
- Phản ứng của kim loại với dd muối
HS biết được tính chất hóa học của kim loại nói chung; tác dụng của kim loại với phi kim, với dung dịch axit với dung dịch muối.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận khi thực hiện thí nghiệm với hóa chất độc hại;
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
+Nhóm
+ Đàm thoại gợi mở
+ Trực quan.
Bài tập 7: Không yêu cầu học sinh làm
16
11
- Dãy hoạt động hóa học của kim loại
- Xây dựng dãy hoạt động của dãy kim loại
- Dãy hoạt động hóa học của kim loại
HS biết được dãy hoạt động hóa học của kim loại. Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận khi thực hiện thí nghiệm với hóa chất độc hại;
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
+Nhóm
+ Đàm thoại tái hiện
+ Trực quan.
17
12
- Nhôm
- Tính chất vật lý
- Tính chất hóa học
- Ứng dụng
- Sản xuất nhôm
HS biết: Nhôm có tính chất hóa học của kim loại, ngoài ra nhôm còn có tính chất hóa học khác đó là phản ứng với dung dịch kiềm.
-Tính chất vật lí, ứng dụng và cách SX nhôm.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận khi thực hiện thí nghiệm với hóa chất độc hại;
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
+Đàm thoại tìm tòi
+Thí nghiệm chứng minh +Thảo luận nhóm
Hình 2.14: Sơ đồ bể điện phân nhôm oxit nóng chảy: Không dạy
18
12
- Sắt
- Tính chất vật lý
- Tính chất hóa học của sắt
-
Hs biết tính chất vật lý, tính chất hóa học của Fe : săt tác dụng được phi kim,với axit và với dung dịch muối của kim loại yếu hơn.
Biết liên hệ tính chất của sắt với 1 số ứng dụng của nó trong đời sống.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận khi thực hiện thí nghiệm với hóa chất độc hại;
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
-Trực quan
- Đàm thoại - Thảo luận nhóm
19
13
- Hợp kim sắt: Gang, thép
- Hợp kim sắt
- Sản xuất gang, thép:
-Hs biết thành phần của gang, thép, tính chất và ứng dụng của gang , thép.
-Biết nguyên liệu để sản xuất gang, thép
-Hiểu được nguyên tắc sản xuất gang, thép;
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận, cách bảo quản khi sử dụng các dụng cụ hợp kim;
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
+Đàm thoại gợi mở, tái hiện
+ Nhóm
Không dạy về các loại lò sản xuất gang, thép
20
13
- Ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn
- Sự ăn mòn kim loại
- Những yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại
- Các biện pháp bảo vệ các đồ dùng bằng kim loại không bị ăn mòn.
HS biết được:
-Ăn mòn kim loại là gì? Yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại.
-Biện pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn.
Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận, cách bảo quản khi sử dụng các dụng cụ hợp kim;
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
+Nhóm
+ Đàm thoại tìm tòi
+ Trực quan.
( Kiểm tra viết hệ số 1)
21
14
- Luyện tập chương II
- Kiến thức cần nhớ
- Bài tập
Nhằm hệ thống hóa lại các kiến thức cơ bản:
-So sánh được tính chất của nhôm với sắt và so sánh với tính chất chung của kim loại.
-So sánh thành phần; nguyên liệu. nguyên tắc sản xuất gang, thép
- Giáo dục tính chăm chỉ, cẩn thận khi học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
+Đàm thoại gợi mở
+ Nhóm.
Bài tập 6: Không yêu cầu học sinh làm
22
14
• Thực hành: Tính chất hoá học của nhôm và sắt
-Tiến hành thí nghiệm
-Viết tường trình
HS Biết được mục đích các bước tiến hành, kỹ thuật thực hiện các thí nghiệm. Al tác dụng với O2, Fe tác dụng với S. Phân biệt Al và Fe.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận khi tiếp xúc với hóa chất thực hành;
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
+Nhóm
+ Thực hành + Đàm thoại.
(Lấy điểm hệ số 1)
23
15
Chương III: PHI KIM. SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
- Tính chất chung của phi kim
- Tính chất vật lý của phi kim
- Tính chất hóa học của phi kim
-Biết được tính chất vật lí của phi kim, tính chất hóa học của phi kim.
-Biết được các phi kim có mức độ hoạt động hóa học khác nhau.
- Giáo dục tính tư duy logich
* Định hướng phát triển năng lực
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
-Trực quan
- Đàm thoại - Thảo luận nhóm
24
15,16
- Clo
- Tính chất vật lý
- Tính chất hóa học
-Ứng dụng của Clo.
- Điều chế khí Clo
-HS biết được tính chất vật lý của clo.
-HS biết được cách điều chế clo trong công nghiệp, trong phòng thí nghiệm;
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận khi tiếp xúc với hóa chất thực hành;
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
02
-Trực quan
- Đàm thoại - Thảo luận nhóm
25
16
Cacbon
- Các dạng thù hình của cacbon.
-Tính chất của cacbon
-Ứng dụng của cacbon.
HS biết được.
-Đơn chất cacbon có 3 dạng thù hình chính,
-Dạng hoạt động hóa học nhất là cacbon vô định hình( than gỗ , than xương, mồ hóng) và có tính hấp phụ
-Sơ lược về tính chất vật lí của ba dạng thù hình.
-Tính chất hóa học của cacbon. C là phi kim yếu.
-Một số dạng thù hình của cacbon được ứng dụng trong đời sống và sản xuất.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận khi tiếp xúc với hóa chất thực hành;
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
+Đàm thoại gợi mở
+Thí nghiệm nghiên cứu
+ Nhóm.
Mục III. Ứng dụng của cacbon (Bài 27): Tự học có hướng dẫn
26
17
- Các oxit của cacbon
- Cacbon oxit
- Tính chất hóa học.
- Ứng dụng.
- Cacbon đioxit.
HS biết được:
-Cacbon tạo hai oxit tương ứng là CO và CO2.
-CO là oxit trung tính. không tạo muối, độc và có tính khử mạnh ở nhiệt độ cao..
-CO2 là oxit không cháy, không duy trì sự sống, không màu; không mùi…
-CO2 có tính chất hóa học của oxit axit
-Ứng dụng của CO2 trong đời sống hàng ngày.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận khi tiếp xúc với hóa chất thực hành;
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
-Trực quan
-Đàm thoại
-Thảo luận nhóm
27
17,18
- Ôn tập cuối học kì 1
- Kiến thức cần nhớ.
- luyện tập
-Củng cố, hệ thống hóa kiến thức về tính chất của các hợp chất vô cơ, kim loại, phi kim để học sinh thấy được mối quan hệ giữa đơn chất và hợp chất vô cơ.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận, siêng năng trong học tập;
* Định hướng phát triển năng lực
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- tự chủ và tự học;
02
-Trực quan
-Đàm thoại
-Thảo luận nhóm
28
18
• Kiểm tra học kì 1
40%TN và 60% TL
Nhằm đánh giá những kiến thức cơ bản mà HS đã lĩnh hội được trong suốt hai chương I và II và chương III( ½).
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận, siêng năng trong học tập; tính trung thực khi làm bài;
* Định hướng phát triển năng lực
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Tự chủ và tự học;
01
Kiểm tra trên giấy.
Đề + Đáp án và biểu điểm.
HỌC KỲ 2
TT
Tuần
Chương
Bài/Chủ đề
Mạch nội dung
Kiến thức
Yêu cầu cần đạt
(theo chương trình môn học)
Thời lượng
(số tiết)
Hình thức tổ chức dạy học
Nội dung điều chỉnh - Hướng dẫn thực hiện
29
19
• Axit cacbonic và muối cacbonat
- Axit cacbonic
- Muối cacbonat.
- Chu trình của cacbon trong tự nhiên
HS biết được:
- Tính chất của axit cacbonic, muối cacbonat, chu trình của cacbon trong tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trường.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận, siêng năng trong học tập;
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
- Trực quan
- Đàm thoại - Thảo luận nhóm
Mục III. Chu trình của cacbon trong tự nhiên (Bài 29): Khuyến khích học sinh tự đọc
30
19
• Silic. Công nghiệp silicat
- Silic.
- Silic đioxit
- Sơ lược về công nghiệp Silicat.
-
HS biết được:
- Silic là p/kim h/động yếu (t/dụng được với O2, ko p/ứng trực tiếp với H2), SiO2 là 1 OA( t/dụng với kiềm, muối ccacbonat k/loại kiềm ở to cao)
- Một số ứng dụng quan trọng của silic, silicđioxit, muối silicat
- Sơ lược về th/phần & các công đoạn chính sản xuất thủy tinh, đồ gốm, xi măng.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; yêu lao động;
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
- Trực quan
- Đàm thoại - Thảo luận nhóm
Mục 3b. Các công đoạn chính: Không dạy các phương trình hóa học
31
20
• Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
- Cấu tạo bảng tuần hoàn.
- Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
HS biết được:
- Các ng/tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân ng/tử. Lấy ví dụ minh họa
- C/tạo bảng tuần hoàn: ô ng/tố, chu kì, nhóm.
-- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
- Qui luật biến thiên tính chất các nguyên tố trong nhóm, chu kì.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận, siêng năng trong học tập;
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát ,
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
02
- Trực quan
- Đàm thoại - Thảo luận nhóm
Các nội dung liên quan đến lớp electron: Không dạy các nội dung liên quan đến lớp electron
• Bài tập 2: Không yêu cầu học sinh làm
32
21
• Luyện tập chương 3
• Kiến thức cần nhớ
• Bài tập
HS biết được:
- Hệ thống hoá kiến thức đã học, Tính chất của clo, cacbon, silic, 1 số hợp chất của nó
- Cấu tạo bảng hệ thống và sự biến đổi tuần hoàn của ng/tố trong chu kỳ nhóm, ý nghĩa của bảng TH.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận, siêng năng trong học tập;
* Định hướng phát triển năng lực
- giải quyết vấn đề;
- Tính toán;
- Hợp tác; Tự chủ và tự học;
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn học tập bộ môn.
01
+Đàm thoại tái hiện
+ nhóm.
33
21
• Thực hành: Tính chất hoá học của phi kim và hợp chất của chúng
• Tiến hành thí nghiệm
• Viết bản tường trình
HS Biết được
- Mục đích các bước tiến hành, kỹ thuật thực hiện các thí nghiệm:
- Cacbon khử đồng (II) oxit ở nhiệt độ cao.
- Nhiệt phân muối NaHCO3
- Nhận biết muối cacbonat và muối clorua cụ thể.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận, siêng năng trong học tập;
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- đề xuất TN và giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn học tập bộ môn.
01
- Thực hành
- Quan sát
- Hoạt động nhóm.
34
22
Chương 4: HIĐROCACBON. NHIÊN LIỆU
• Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ.
- Khái niệm về hợp chất hữu cơ
- Khái niệm về hóa học hữu cơ
HS Biết được khái niệm hợp chất hữu cơ,
• HS hiểu thế nào là hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận, siêng năng trong học tập;
* Định hướng phát triển năng lực
- giải quyết vấn đề
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
-Trực quan
-Đàm thoại - Thảo luận nhóm
35
22
• Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.
- Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
- Công thức cấu tạo
HS biết được: Đặc điểm c/tạo ph/tử h/chất h/cơ, công thức c/tạo h/chất h/cơ & ý nghĩa của nó
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- đề xuất TN và giải quyết vấn đề
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
-Trực quan
-Đàm thoại - Thảo luận nhóm
36
23
• Metan
- Trạng thái tự nhiên – tính chất vật lí
- Cấu tạo phân tử
- Tính chất hóa học
- Ứng dụng
HS biết được:
- CTPT, CTCT, đ/điểm c/tạo của metan
- T/chất vật lí: trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với kh/khí
- T/chất h/học: t/d với clo (pứ thế), với oxi (pứ cháy)
- Metan được dùng làm nh/liệu, ng/liệu trong đời sống & sản xuất
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- đề xuất TN và giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
-Trực quan
-Đàm thoại - Thảo luận nhóm
37
23
• Etilen
- Tính chất vật lí
- Cấu tạo phân tử
- Tính chất hóa học
- Ứng dụng
HS Biết được CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo của etylen
-Tính chất vật lí, hóa học của etilen.
- Ứng dụng làm nguyên liệu điều chế PE, ancoletylic, axit axetic
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- đề xuất TN và giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
-Trực quan
-Đàm thoại - Thảo luận nhóm
38
24
• Axetilen
- Tính chất vật lí
- Cấu tạo phân tử
- Tính chất hóa học
- Ứng dụng
HS Biết được CTPT, CTCT, tính chất vật lí, tính chất hóa học của axetilen. Nắm được khái niệm và đặc điểm của liên kết ba. Biết 1 số ứng dụng quan trọng của axetilen.
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- đề xuất TN và giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
-Trực quan
-Đàm thoại - Thảo luận nhóm
39
Benzen
Cả bài: Không dạy
40
24
• Dầu mỏ và khí thiên nhiên
- Dầu mỏ
- Khí thiên nhiên
- Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở Việt Nam
Biết được khái niệm, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, thành phần, cách khai thác, chế biến và ứng dụng của dầu mỏ, khí thiên nhiên. Biết crăc kinh là 1 phương pháp quan trọng để chế biến dầu mỏ. Nắm được đặc điểm cơ bản của dầu mỏ Việt Nam, vị trí 1 số mỏ dầu, mỏ khí và trình bày cách khai thác dầu mỏ ở nước ta.
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
-Trực quan
-Đàm thoại - Thảo luận nhóm
Mục III. Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở Việt Nam: Tự học có hướng dẫn
41
25
• Nhiên liệu
- Nhiên liệu là gì
- Phân loại nhiên liệu
- Sử dụng nhiên liệu cho có hiệu quả
HS biết được:
- Kh/niêm về nh/liệu, các dạng nh/liệu phổ biến
- Hiểu được cách sử dụng nh/liệu an toàn có hiệu quả, giảm thiểu ảnh hưởng không tốt tới môi trường.
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
+Đàm thoại gợi mở
+ nhóm.
42
25
• Luyện tập chương 4
• Kiến thức cần nhớ
• Bài tập
HS biết được:
- CTCT, đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học (phản ứng đặc trưng), ứng dụng chính của me tan, etilen, axetilen, benzen. Cách điều chế
- Thành phần của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu và các sản phẩm chưng cất dầu mỏ
- Khái niệm nhiên liệu - các loại nhiên liệu.
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
- giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
-Trực quan
-Đàm thoại - Thảo luận nhóm
Mục I; II.3 (các nội dung liên quan tới benzen): Không yêu cầu học sinh ôn tập và làm các bài tập liên quan tới benzen
43
26
Ôn tập GK 2
• Ôn tập kiến thức trọng tâm chương 3 (từ bài 29 đến hết) và chương 4
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
- giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
44
26
Kiểm tra viết giữa kỳ 2
- Nhằm đánh giá những kiến thức mà HS đã lĩnh hội được trong chương 3 và 4.
- giáo dục tính trung thực quyết đoán trong GQVĐ
* Định hướng phát triển năng lực
- giải quyết vấn đề sáng tạo
- Tính toán
- Tự chủ và tự học.
- trung
01
Kiểm tra trên giấy.
27
Thực hành: Tính chất hoá học của hiđrocacbon
-Tiến hành thí nghiệm
-Viết tường trình
- Th/nghiệm đ/chế axetilen từ canxicacbua.
-Th/nghiệm đốt cháy axetilen & cho axetilen t/d với dd brom.
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- đề xuất TN và giải quyết vấn đề
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
+Nhóm
+Thực hành
+Đàm thoại.
Thí nghiệm 3: Tính chất vật lí của Benzene: Không làm
45
27
Chương 5: DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON. POLIME
Rượu etylic
- Tính chất vật lí
- Cấu tạo phân tử
- Tính chất hóa học
- Ứng dụng
- Điều chế
HS biết được:
- CTPT,CTCT, đ/điểm c/tạo .
- T/chất vật lí: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan trong nước, k/lượng riêng, nhiệt độ sôi.
- Kh/niệm độ rượu
- T/chất h/học: p/ứng với Na, với axit axetic, với oxi ( p/ứng cháy)
- Ứng dụng: làm ng/liệu, d/môi trong c/nghiệp
- Ph/pháp đ/chế rượu etylic từ t/bột, đường hoặc etilen.
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- đề xuất TN và giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
+TN nghiên cứu
+ đàm thoại gợi mở
+ nhóm.
46
28
Axit axetic.
- Tính chất vật lí
- Cấu tạo phân tử
- Tính chất hóa học
- Ứng dụng
- Điều chế
HS biết được:
- CTPT,CTCT, đ/điểm c/tạo của axit axetic
- T/chất v/lí: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan trong nước, k/lượng riêng, nhiệt độ sôi.
- T/chất h/học: là 1 axit yếu, có t/chất của 1 axit, t/dụng với ancol etylic tạo thành este
- Ứng dụng: làm ng/liệu trong c/nghiệp, sản xuất giấm ăn
- Ph/pháp đ/chế rượu axit axetic bằng cách lên men ancol etylic.
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- đề xuất TN và giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
+Thí nghiệm nghiên cứu
+Trực quan.
+Đàm thoại gợi mở
+ Nhóm
47
28
Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic
-Sơ đồ liên hệ giữa C2H4, C2H5OH và CH3COOH
- Bài tập
HS biết được: MLH giữa các chất: etilen, ancol etylic, axit axetic, este etylaxetat.
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- đề xuất TN và giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
-Trực quan
-Đàm thoại - Thảo luận nhóm
48
29
Chất béo
- Chất béo có ở đâu
- Tính chất vật lí
- Thành phần và cấu tạo
- Tính chất hóa học
- Ứng dụng
HS biết được:
- Kh/niệm ch/béo, trạng thái th/nhiên, CTTQ của ch/béo đơn giản là (RCOO)3C3H5, đ/điểm c/tạo.
- T/chất vật lí: trạng thái , tính tan.
T/chất h/học: pứ thủy phân trong m/trường axit & m/trường kiềm( pứ xà phòng hóa)
- Ứng dụng: là thức ăn quan trọng of người & đ/vật, là ng/liệu trong công nghiệp.
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- đề xuất TN và giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
+Đàm thoại gợi mở
+ Nhóm
+Thí nghiệm.
49
29, 30
Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic và chất béo
CTCT, đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học (phản ứng đặc trưng), ứng dụng chính của ancol etylic, axit axetic, chất béo. Cách điều chế axit axetic, ancol etylic, chất béo.
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- đề xuất TN và giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
02
+Đàm thoại tái hiện
+Thảo luận nhóm.
50
30
Thực hành: Tính chất của rượu và axit
-Tiến hành thí nghiệm
-Viết tường trình
Củng cố thí nghiệm thể tính tính axit của CH3COOH. Thí nghiệm tạo este etyl axetat.
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- đề xuất TN và giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
+Thực hành
+ Nhóm
+Đàm thoại.
Lấy điểm hệ số 1
51
31
Glucozơ – Saccarozơ
-Trạng thái tự nhiên
- Tính chất vật lí
- Tính chất hóa học
- Ứng dụng
HS biết được:
- CTPT, trạng thái tự nhiên, t/chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, k/lượng riêng)
- T/chất h/học: p/ứng tráng gương, p/ứng lên men rượu
- Ứng dụng: là chất d/dưỡng quan trọng of người & động vật
Hs biết được công thức phân tử, tính chất vật lí, tính chất hóa học của saccarozơ. Biết trạng thái thiên nhiên và ứng dụng của saccarozơ.
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- đề xuất TN và giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
02
-Trực quan
-Đàm thoại - Thảo luận nhóm
Bài Glucozơ” và Bài“Saccarozơ”: Dạy gộp 02 bài như bài 52 và không hạn chế số tiết
52
32
Tinh bột và xenlulozơ
• Trạng thái tự nhiên
• Tính chất vật lí
• Đặc điểm cấu tạo phân tử
• Tính chất hóa học
• Ưng dụng Tinh bột, xenlulozơ
HS biết CT chung, đặc điểm cấu tạo phân tử của tinh bột và xenlulozơ.
• Biết tính chất vật lí và tính chất hóa học, trạng thái thiên nhiên, những ứng dụng của tinh bột và xenlulozơ.
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- đề xuất TN và giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
+Đàm thoại gợi mở
+TN nghiên cứu
+Trực quan.
+ Nhóm
53
32
Protein
Trạng thái tự nhiên protein
- Thành phần cấu tạo phân tử
- Tính chất của protein
- Ứng dụng
• Biết được: Công thức phân tử,đặc điểm cấu tạo phân tử của protein.
• Biết các tính chất vật lý, TCHH cơ bản của protein là phản
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM.
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.
……………, ngày 14 tháng 9 năm 2022
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HỌC
MÔN: HÓA HỌC 9
NĂM HỌC 2022 – 2023
*Căn cứ xây dựng kế hoạch:
- Căn cứ quyết định số 1074/QĐ-UBND ngày 12/8/2022 về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2022- 2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Quảng ngãi.
- Căn cứ công văn 4020/BGDĐT-GDTrH ngày 22/08/2022 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2022-2023.
- Căn cứ Công văn số 1503/SGDĐT-GDTrH ngày 25/8/2022 của SGD và ĐT Quảng ngãi về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2022-2023.
- Căn cứ công văn 233/PGD-ĐT ngày 10/8/2022 của PGD &ĐT Thành phố ........ về việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục THCS năm học 2022-2023.
- Căn cứ Công văn 271/PGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2022 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS năm học 2022-2023
- Căn cứ vào những kết quả đạt được và tình hình thực tế về đội ngũ Cán bộ, viên chức và học sinh của nhà trường trong năm học 2022-2023. Nhóm giáo viên dạy môn: Hóa học 9 trường THCS ……. đã tiến hành xây dựng kế hoạch giáo dục môn học năm học 2022-2023 như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
1. Thuận lợi:
- Đa số HS chăm ngoan, tích cực trong học tập tìm hiểu và khám phá kiến thức mới, biết trau dồi kiến thức để chuẩn bị hành trang bước vào các ngưỡng cửa trường THPT hoặc chọn nghề phù hợp với điều kiện và khả năng bản thân.
- Đa số được gia đình quan tâm, chăm lo tương đối đầy đủ về cơ sở vật chất như: ăn mặc, sinh hoạt, sách vở, đồ dùng học tập...và được các thầy cô giáo, nhà trường quan tâm ưu tiên hơn đối với lớp cuối cấp.
- Tài liệu tham khảo, sách nâng cao, trang thiết bị dạy học tương đối đầy đủ, phong phú.
2. Khó khăn:
- Thực tế vẫn còn không ít HS ý thức học tập chưa cao, còn rất lười, ham chơi, chưa có ý thức tự giác trong việc học bài và làm bài ở nhà cũng như việc tích cực tham gia các hoạt động học tập. Chưa nghiêm túc tự giác cao trong làm bài thi, còn quay cóp, chủ quan.
- Nhiều em chưa có phương pháp tích cực, tự giác, chủ động trong học tập, tư duy chưa cao.
- Còn không ít gia đình chưa thực sự quan tâm đến việc học tập con em mình. Một số học sinh có hoàn cảnh khó khăn (con hộ nghèo ) và phần lớn học sinh con nhà nông nên thời gian tự học chưa nhiều, ý thức tự giác trong học tập chưa cao, do đó ảnh hưởng rất lớn đến nhận thức, động cơ, thái độ học tập của học sinh.
- Năng lực học tập bộ môn của học sinh còn nhiều hạn chế.
II. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HỌC
MÔN: HÓA - LỚP: 9
TT
Tuần
Chương
Bài/Chủ đề
Mạch nội dung
Kiến thức
Yêu cầu cần đạt
(theo chương trình môn học)
Thời lượng
(số tiết)
Hình thức tổ chức dạy học
Nội dung điều chỉnh - Hướng dẫn thực hiện theo CV 3280
1
1
Ôn tập đầu năm
Các kiến thức đã học ở lớp 8.
-Khắc sâu lại một số khái niệm cơ bản ở hóa học 8 như: oxit, axit, bazơ, muối, dung dịch, độ tan, nồng độ phần trăm, nồng độ mol /l...
* Định hướng phát triển năng lực
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
-Trực quan.
-Đàm thoại -Thảo luận nhóm
2
1,2
Chương 1 :
CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
chủ đề: Oxit
-Tính chất hoá học của oxit. Khái quát về sự phân loại oxit.
-Một số oxit quan trọng
- Tính chất hóa học của oxit.
- Khái quát về sự phân loại oxit.
- Canxi oxit.
-Lưu huỳnh đioxit
-HS biết được TCHH của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra những PTHH để minh họa.
- Hiểu được cơ sở để ph/loại:oxit bazơ, oxit axit, oxit lưỡng tính và oxit trung tính.
- HS biết được những tính chất của CaO, SO2 và viết đúng các PTHH cho mỗi tính chất.
- Biết được ứng dụng của CaO, SO2 trong đời sống sản xuất, đồng thời biết được tác hại của SO2 đối với môi trường và sức khỏe con người.( là một trong những khí gây mưa axit )
- Biết các phương pháp điều chế CaO, SO2 trong PTN, trong công nghiệp. Những phản ứng hóa học làm cơ sở cho phương pháp điều chế.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
03
• Thuyết trình, đặt vấn đề,
• Hoạt động nhóm.
• Hoạt động cá nhân
Bài 2:
• Mục A. I. Canxi oxit có những tính chất nào và
Mục B. I. Lưu huỳnh đioxit có những tính chất nào.:Tự học có hướng dẫn.
3
3
chủ đề: Axit
-Tính chất hoá học của axit.
-Một số axit quan trọng
- Tính chất hóa học.
- Bài tập.
- Tính chất vật lý H2SO4
- Tính chất hóa học của H2SO4loãng.
- H2SO4 đặc có nhữngtính chất hóa học riêng.
- Sản xuất H2SO4.
-HS biết được những tính chất hóa học chung của axit và dẫn ra những PTHH để minh họa.
- HS biết: Những tính chất vật lý,TC hóa học H2SO4 loãng , cách nhận biết H2SO4, HCl.
-Biết tính chất hóa học của H2SO4 đặc. Những cách sản xuất H2SO4, HCl và các ứng dụng của H2SO4.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận khi làm việc hóa chất nguy hiểm.
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
02
-Nhóm,
-Đàm thoại gợi mở,
-Trực quan. -So sánh.
- Bài 4:
• Mục A. Axit clohiđric và
Mục B. II.1. Axit sunfuric loãng có tính chất hóa học của axit:Tự học có hướng dẫn.
Bài tập 4 : Không yêu cầu học sinh làm
4
4
-Luyện tập: Tính chất hoá học của oxit và axit.
- Kiến thức cần nhớ.
- Bài tập.
-HS củng cố :
+ Tính chất hóa họccủa oxit bazơ, oxit axit và mối quan hệ giữa oxit bazơ, oxit axit.
+Tính chất hóa học của axit.
+Viết phản ứng hóa học để minh họa cho mỗi tính chất của những hợp chất trên.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn;
* Định hướng phát triển năng lực
- tự chủ và tự học;
- Giải quyết vấn đề;
- Tính toán;
- Hợp tác;
- Giải thích các hiện tượng thực tế.
01
-Đàm thoại tái hiện và hoạt động nhóm.
• Các nội dung luyện tập phần oxit: Tích hợp khi dạy chủ đề oxit
Các nội dung luyện tập phần axit: Tích hợp khi dạy chủ đề axit
5
-Thực hành: Tính chất hoá học của oxit và axit.
-HS biết được mục đích các bước tiến hành, kỹ thuật thực hiện các thí nghiệm oxit tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ hoặc axit.
- Nhận biết dung dịch axit, dung dịch muối sunfat.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận khi làm việc hóa chất nguy hiểm.
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
6
5
chủ đề: Bazơ
-Tính chất hóa học của bazơ.
- Một số bazơ quan trọng.
-Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu.
- Tác dụng của d2 Bazơ với oxit axit.
- Tác dụng của bazơ với axit.
- Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy.
- Tác dụng với dung dịch muối.
-Natri Hiđroxit.
( xút ăn da)
- CANXIHIDROXIT
- THANG ĐỘ pH
- HS biết được những tính chất hóa học của bazơ và PTHH minh họa cho mỗi tính chất.
- NaOH có đầy đủ những tính chất hóa học của một dung dịch bazơ. Dẫn ra những thí nghiệm hóa học chứng minh. Viết được các PTHH cho mỗi tính chất.
-Những ứng dụng quan trọng của bazơ này trong đời sống sản xuất.
-Phương pháp sản xuất NaOH bằng cách điện phân dung dịch NaCl bão hòa.
- Ca(OH)2 có đầy đủ TCHH của một dung dịch bazơ và dẫn ra các thí nghiệm chứng minh.
- Những ứng dụng quan trọng của Ca(OH)2 trong đời sống hàng ngày.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận khi làm việc hóa chất nguy hiểm.
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
02
- Nhóm
+ Đàm thoại gợi mở
+Thí nghiệm nghiên cứu.
Hình vẽ thang pH
: Không dạy.
Bài tập 2: Không yêu cầu học sinh làm.
Bài 8:
-Mục A. II. Tính chất hóa học của NaOH và mục B. I. 2 Tính chất hóa học của
Ca(OH)2: Tự học có hướng dẫn.
- Mục B. II. Phần hình vẽ thang pH (Bài 8): Không dạy
7
6,7
chủ đề: Muối
-Tính chất hóa học của muối.
-Một số muối quan trọng.
- Tính chất hóa học của muối.
- Phản ứng trao đổi trong dung dịch.
- Muối Natriclorua
NaCl
-HS nắm những tính chất hóa học của muối. Viết đúng PTHH cho mỗi tính chất. Thế nào là phản ứng trao đổi và những điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi.
- Tính chất vật lý; tính chất hóa học của NaCl.
- Những ứng dụng của NaCl trong đời sống và trong công nghiệp.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận khi làm việc hóa chất nguy hiểm.
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
03
+Nhóm
+Đàm thoại gợi mở
+Thí nghiệm nghiên cứu
- Bài tập 6: Không yêu cầu học sinh làm.
- Mục II. Muối Kali nitrat(KNO3): Không dạy.
8
7
- Phân bón hoá học.
- Những phân bón hóa học thường dung.
- Hs biết tên, thành phần hóa học và ứng dụng của một số phân bón hóa học thông dụng.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận khi làm việc hóa chất độc hại.
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
+Đàm thoại + Nhóm
+ TN nghiên cứu.
- Mục I. Những nhu cầu của cây trồng: Không dạy, vì đã dạy ở môn Sinh học.
9
8
- Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ.
- Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.
- Những phản ứng hóa học minh họa.
- Bài tập.
- HS biết được mối quan hệ về tính chất hóa học giữa các loại hợp chất vô cơ với nhau, viết được PTHH biểu diễn cho sự chuyển đổi hóa học.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận khi làm việc hóa chất nguy hiểm.
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
+Đàm thoại tái hiện
+ Nhóm.
10
8
• Luyện tập chương 1
- Kiến thức cần nhớ.
-Bài Tập
- HS biết được sự phân loại của các hợp chất vô cơ.
- HS nhớ lại và hệ thống hóa những TCHH của mỗi loại hợp chất. Viết được những PTHH biểu diễn cho mỗi tính chất của hợp chất.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn;
* Định hướng phát triển năng lực
- tự chủ và tự học;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
+Trực quan
-Đàm thoại
-Thảo luận nhóm.
11
9
Ôn tập GK 1
Kiến thức chương 1
• Viết PTHH của các pư minh họa TCHH và điều chế; các phản ứng biễu diễn mối quan hệ giữa Oxit, Axit, Ba zơ, Muối;
• Phân biệt các HCVC bằng Phương pháp hóa học;
• Bài toán tính KL, nồng độ dung dịch, tính % KL hỗn hợp các chất và xác định công thức hợp chất.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn;
* Định hướng phát triển năng lực
- Tự chủ và tự học;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
12
9
Kiểm tra viết giữa kỳ 1
- Nhằm đánh giá những kiến thức mà HS đã lĩnh hội được trong chương 1.
- Giáo dục tính cẩn thận, trung thực quyết đoán khi GQVĐ;
* Định hướng phát triển năng lực
- Tự chủ và tự học;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
01
Kiểm tra trên giấy.
13
10
- Thực hành: Tính chất hoá học của bazơ và muối
- Tiến hành thí nghiệm.
- Viết bản tường trình.
- HS biết được: Mục đích , các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các th/nghiệm
- Bazơ t/dụng với dd axit, dd muối
- Dd muối t/dụng với k/loại, với dd muối khác và với dd axit
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận khi làm việc hóa chất nguy hiểm.
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
+Thực hành
Quan sát , +Hoạt động nhóm.
14
10
Chương II
Tính chất vật lí chung của kim loại
Bài : Tính chất của kim loại . Dãy hoạt động hoá học của kim loại
• Tính chất vật lí của kim loại
- Tính dẻo
- Tính dẫn điện
- Tính dẫn nhiệt
- Ánh kim
HS biết:
-Một số tính chất vật lí của kim loại như: tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim…. khối lượng riêng. nhiệt độ nóng chảy…
-Một số ứng dụng của kim loại trong đời sống sản xuất có liên quan đến tính chất vật lí như chế tạo máy móc, dụng cụ sản xuất, dụng cụ gia đình ...
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn;
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
+Đàm thoại gợi mở
+Nhóm
+Thí nghiệm.
Thí nghiệm tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt của kim loại (Bài 15): Không dạy
15
11
• Tính Chất Hóa Học Của Kim Loại
- Phản ứng với phi kim
- Phản ứng của kim loại và dung dịch axit
- Phản ứng của kim loại với dd muối
HS biết được tính chất hóa học của kim loại nói chung; tác dụng của kim loại với phi kim, với dung dịch axit với dung dịch muối.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận khi thực hiện thí nghiệm với hóa chất độc hại;
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
+Nhóm
+ Đàm thoại gợi mở
+ Trực quan.
Bài tập 7: Không yêu cầu học sinh làm
16
11
- Dãy hoạt động hóa học của kim loại
- Xây dựng dãy hoạt động của dãy kim loại
- Dãy hoạt động hóa học của kim loại
HS biết được dãy hoạt động hóa học của kim loại. Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận khi thực hiện thí nghiệm với hóa chất độc hại;
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
+Nhóm
+ Đàm thoại tái hiện
+ Trực quan.
17
12
- Nhôm
- Tính chất vật lý
- Tính chất hóa học
- Ứng dụng
- Sản xuất nhôm
HS biết: Nhôm có tính chất hóa học của kim loại, ngoài ra nhôm còn có tính chất hóa học khác đó là phản ứng với dung dịch kiềm.
-Tính chất vật lí, ứng dụng và cách SX nhôm.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận khi thực hiện thí nghiệm với hóa chất độc hại;
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
+Đàm thoại tìm tòi
+Thí nghiệm chứng minh +Thảo luận nhóm
Hình 2.14: Sơ đồ bể điện phân nhôm oxit nóng chảy: Không dạy
18
12
- Sắt
- Tính chất vật lý
- Tính chất hóa học của sắt
-
Hs biết tính chất vật lý, tính chất hóa học của Fe : săt tác dụng được phi kim,với axit và với dung dịch muối của kim loại yếu hơn.
Biết liên hệ tính chất của sắt với 1 số ứng dụng của nó trong đời sống.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận khi thực hiện thí nghiệm với hóa chất độc hại;
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
-Trực quan
- Đàm thoại - Thảo luận nhóm
19
13
- Hợp kim sắt: Gang, thép
- Hợp kim sắt
- Sản xuất gang, thép:
-Hs biết thành phần của gang, thép, tính chất và ứng dụng của gang , thép.
-Biết nguyên liệu để sản xuất gang, thép
-Hiểu được nguyên tắc sản xuất gang, thép;
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận, cách bảo quản khi sử dụng các dụng cụ hợp kim;
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
+Đàm thoại gợi mở, tái hiện
+ Nhóm
Không dạy về các loại lò sản xuất gang, thép
20
13
- Ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn
- Sự ăn mòn kim loại
- Những yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại
- Các biện pháp bảo vệ các đồ dùng bằng kim loại không bị ăn mòn.
HS biết được:
-Ăn mòn kim loại là gì? Yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại.
-Biện pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn.
Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận, cách bảo quản khi sử dụng các dụng cụ hợp kim;
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
+Nhóm
+ Đàm thoại tìm tòi
+ Trực quan.
( Kiểm tra viết hệ số 1)
21
14
- Luyện tập chương II
- Kiến thức cần nhớ
- Bài tập
Nhằm hệ thống hóa lại các kiến thức cơ bản:
-So sánh được tính chất của nhôm với sắt và so sánh với tính chất chung của kim loại.
-So sánh thành phần; nguyên liệu. nguyên tắc sản xuất gang, thép
- Giáo dục tính chăm chỉ, cẩn thận khi học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
+Đàm thoại gợi mở
+ Nhóm.
Bài tập 6: Không yêu cầu học sinh làm
22
14
• Thực hành: Tính chất hoá học của nhôm và sắt
-Tiến hành thí nghiệm
-Viết tường trình
HS Biết được mục đích các bước tiến hành, kỹ thuật thực hiện các thí nghiệm. Al tác dụng với O2, Fe tác dụng với S. Phân biệt Al và Fe.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận khi tiếp xúc với hóa chất thực hành;
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
+Nhóm
+ Thực hành + Đàm thoại.
(Lấy điểm hệ số 1)
23
15
Chương III: PHI KIM. SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
- Tính chất chung của phi kim
- Tính chất vật lý của phi kim
- Tính chất hóa học của phi kim
-Biết được tính chất vật lí của phi kim, tính chất hóa học của phi kim.
-Biết được các phi kim có mức độ hoạt động hóa học khác nhau.
- Giáo dục tính tư duy logich
* Định hướng phát triển năng lực
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
-Trực quan
- Đàm thoại - Thảo luận nhóm
24
15,16
- Clo
- Tính chất vật lý
- Tính chất hóa học
-Ứng dụng của Clo.
- Điều chế khí Clo
-HS biết được tính chất vật lý của clo.
-HS biết được cách điều chế clo trong công nghiệp, trong phòng thí nghiệm;
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận khi tiếp xúc với hóa chất thực hành;
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
02
-Trực quan
- Đàm thoại - Thảo luận nhóm
25
16
Cacbon
- Các dạng thù hình của cacbon.
-Tính chất của cacbon
-Ứng dụng của cacbon.
HS biết được.
-Đơn chất cacbon có 3 dạng thù hình chính,
-Dạng hoạt động hóa học nhất là cacbon vô định hình( than gỗ , than xương, mồ hóng) và có tính hấp phụ
-Sơ lược về tính chất vật lí của ba dạng thù hình.
-Tính chất hóa học của cacbon. C là phi kim yếu.
-Một số dạng thù hình của cacbon được ứng dụng trong đời sống và sản xuất.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận khi tiếp xúc với hóa chất thực hành;
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
+Đàm thoại gợi mở
+Thí nghiệm nghiên cứu
+ Nhóm.
Mục III. Ứng dụng của cacbon (Bài 27): Tự học có hướng dẫn
26
17
- Các oxit của cacbon
- Cacbon oxit
- Tính chất hóa học.
- Ứng dụng.
- Cacbon đioxit.
HS biết được:
-Cacbon tạo hai oxit tương ứng là CO và CO2.
-CO là oxit trung tính. không tạo muối, độc và có tính khử mạnh ở nhiệt độ cao..
-CO2 là oxit không cháy, không duy trì sự sống, không màu; không mùi…
-CO2 có tính chất hóa học của oxit axit
-Ứng dụng của CO2 trong đời sống hàng ngày.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận khi tiếp xúc với hóa chất thực hành;
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
-Trực quan
-Đàm thoại
-Thảo luận nhóm
27
17,18
- Ôn tập cuối học kì 1
- Kiến thức cần nhớ.
- luyện tập
-Củng cố, hệ thống hóa kiến thức về tính chất của các hợp chất vô cơ, kim loại, phi kim để học sinh thấy được mối quan hệ giữa đơn chất và hợp chất vô cơ.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận, siêng năng trong học tập;
* Định hướng phát triển năng lực
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- tự chủ và tự học;
02
-Trực quan
-Đàm thoại
-Thảo luận nhóm
28
18
• Kiểm tra học kì 1
40%TN và 60% TL
Nhằm đánh giá những kiến thức cơ bản mà HS đã lĩnh hội được trong suốt hai chương I và II và chương III( ½).
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận, siêng năng trong học tập; tính trung thực khi làm bài;
* Định hướng phát triển năng lực
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Tự chủ và tự học;
01
Kiểm tra trên giấy.
Đề + Đáp án và biểu điểm.
HỌC KỲ 2
TT
Tuần
Chương
Bài/Chủ đề
Mạch nội dung
Kiến thức
Yêu cầu cần đạt
(theo chương trình môn học)
Thời lượng
(số tiết)
Hình thức tổ chức dạy học
Nội dung điều chỉnh - Hướng dẫn thực hiện
29
19
• Axit cacbonic và muối cacbonat
- Axit cacbonic
- Muối cacbonat.
- Chu trình của cacbon trong tự nhiên
HS biết được:
- Tính chất của axit cacbonic, muối cacbonat, chu trình của cacbon trong tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trường.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận, siêng năng trong học tập;
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
- Trực quan
- Đàm thoại - Thảo luận nhóm
Mục III. Chu trình của cacbon trong tự nhiên (Bài 29): Khuyến khích học sinh tự đọc
30
19
• Silic. Công nghiệp silicat
- Silic.
- Silic đioxit
- Sơ lược về công nghiệp Silicat.
-
HS biết được:
- Silic là p/kim h/động yếu (t/dụng được với O2, ko p/ứng trực tiếp với H2), SiO2 là 1 OA( t/dụng với kiềm, muối ccacbonat k/loại kiềm ở to cao)
- Một số ứng dụng quan trọng của silic, silicđioxit, muối silicat
- Sơ lược về th/phần & các công đoạn chính sản xuất thủy tinh, đồ gốm, xi măng.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; yêu lao động;
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
01
- Trực quan
- Đàm thoại - Thảo luận nhóm
Mục 3b. Các công đoạn chính: Không dạy các phương trình hóa học
31
20
• Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
- Cấu tạo bảng tuần hoàn.
- Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
HS biết được:
- Các ng/tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân ng/tử. Lấy ví dụ minh họa
- C/tạo bảng tuần hoàn: ô ng/tố, chu kì, nhóm.
-- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
- Qui luật biến thiên tính chất các nguyên tố trong nhóm, chu kì.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận, siêng năng trong học tập;
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát ,
- Giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
02
- Trực quan
- Đàm thoại - Thảo luận nhóm
Các nội dung liên quan đến lớp electron: Không dạy các nội dung liên quan đến lớp electron
• Bài tập 2: Không yêu cầu học sinh làm
32
21
• Luyện tập chương 3
• Kiến thức cần nhớ
• Bài tập
HS biết được:
- Hệ thống hoá kiến thức đã học, Tính chất của clo, cacbon, silic, 1 số hợp chất của nó
- Cấu tạo bảng hệ thống và sự biến đổi tuần hoàn của ng/tố trong chu kỳ nhóm, ý nghĩa của bảng TH.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận, siêng năng trong học tập;
* Định hướng phát triển năng lực
- giải quyết vấn đề;
- Tính toán;
- Hợp tác; Tự chủ và tự học;
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn học tập bộ môn.
01
+Đàm thoại tái hiện
+ nhóm.
33
21
• Thực hành: Tính chất hoá học của phi kim và hợp chất của chúng
• Tiến hành thí nghiệm
• Viết bản tường trình
HS Biết được
- Mục đích các bước tiến hành, kỹ thuật thực hiện các thí nghiệm:
- Cacbon khử đồng (II) oxit ở nhiệt độ cao.
- Nhiệt phân muối NaHCO3
- Nhận biết muối cacbonat và muối clorua cụ thể.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận, siêng năng trong học tập;
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- đề xuất TN và giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn học tập bộ môn.
01
- Thực hành
- Quan sát
- Hoạt động nhóm.
34
22
Chương 4: HIĐROCACBON. NHIÊN LIỆU
• Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ.
- Khái niệm về hợp chất hữu cơ
- Khái niệm về hóa học hữu cơ
HS Biết được khái niệm hợp chất hữu cơ,
• HS hiểu thế nào là hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ.
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn; tính cẩn thận, siêng năng trong học tập;
* Định hướng phát triển năng lực
- giải quyết vấn đề
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
-Trực quan
-Đàm thoại - Thảo luận nhóm
35
22
• Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.
- Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
- Công thức cấu tạo
HS biết được: Đặc điểm c/tạo ph/tử h/chất h/cơ, công thức c/tạo h/chất h/cơ & ý nghĩa của nó
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- đề xuất TN và giải quyết vấn đề
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
-Trực quan
-Đàm thoại - Thảo luận nhóm
36
23
• Metan
- Trạng thái tự nhiên – tính chất vật lí
- Cấu tạo phân tử
- Tính chất hóa học
- Ứng dụng
HS biết được:
- CTPT, CTCT, đ/điểm c/tạo của metan
- T/chất vật lí: trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với kh/khí
- T/chất h/học: t/d với clo (pứ thế), với oxi (pứ cháy)
- Metan được dùng làm nh/liệu, ng/liệu trong đời sống & sản xuất
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- đề xuất TN và giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
-Trực quan
-Đàm thoại - Thảo luận nhóm
37
23
• Etilen
- Tính chất vật lí
- Cấu tạo phân tử
- Tính chất hóa học
- Ứng dụng
HS Biết được CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo của etylen
-Tính chất vật lí, hóa học của etilen.
- Ứng dụng làm nguyên liệu điều chế PE, ancoletylic, axit axetic
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- đề xuất TN và giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
-Trực quan
-Đàm thoại - Thảo luận nhóm
38
24
• Axetilen
- Tính chất vật lí
- Cấu tạo phân tử
- Tính chất hóa học
- Ứng dụng
HS Biết được CTPT, CTCT, tính chất vật lí, tính chất hóa học của axetilen. Nắm được khái niệm và đặc điểm của liên kết ba. Biết 1 số ứng dụng quan trọng của axetilen.
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- đề xuất TN và giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
-Trực quan
-Đàm thoại - Thảo luận nhóm
39
Benzen
Cả bài: Không dạy
40
24
• Dầu mỏ và khí thiên nhiên
- Dầu mỏ
- Khí thiên nhiên
- Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở Việt Nam
Biết được khái niệm, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, thành phần, cách khai thác, chế biến và ứng dụng của dầu mỏ, khí thiên nhiên. Biết crăc kinh là 1 phương pháp quan trọng để chế biến dầu mỏ. Nắm được đặc điểm cơ bản của dầu mỏ Việt Nam, vị trí 1 số mỏ dầu, mỏ khí và trình bày cách khai thác dầu mỏ ở nước ta.
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
-Trực quan
-Đàm thoại - Thảo luận nhóm
Mục III. Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở Việt Nam: Tự học có hướng dẫn
41
25
• Nhiên liệu
- Nhiên liệu là gì
- Phân loại nhiên liệu
- Sử dụng nhiên liệu cho có hiệu quả
HS biết được:
- Kh/niêm về nh/liệu, các dạng nh/liệu phổ biến
- Hiểu được cách sử dụng nh/liệu an toàn có hiệu quả, giảm thiểu ảnh hưởng không tốt tới môi trường.
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
+Đàm thoại gợi mở
+ nhóm.
42
25
• Luyện tập chương 4
• Kiến thức cần nhớ
• Bài tập
HS biết được:
- CTCT, đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học (phản ứng đặc trưng), ứng dụng chính của me tan, etilen, axetilen, benzen. Cách điều chế
- Thành phần của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu và các sản phẩm chưng cất dầu mỏ
- Khái niệm nhiên liệu - các loại nhiên liệu.
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
- giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
-Trực quan
-Đàm thoại - Thảo luận nhóm
Mục I; II.3 (các nội dung liên quan tới benzen): Không yêu cầu học sinh ôn tập và làm các bài tập liên quan tới benzen
43
26
Ôn tập GK 2
• Ôn tập kiến thức trọng tâm chương 3 (từ bài 29 đến hết) và chương 4
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
- giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
44
26
Kiểm tra viết giữa kỳ 2
- Nhằm đánh giá những kiến thức mà HS đã lĩnh hội được trong chương 3 và 4.
- giáo dục tính trung thực quyết đoán trong GQVĐ
* Định hướng phát triển năng lực
- giải quyết vấn đề sáng tạo
- Tính toán
- Tự chủ và tự học.
- trung
01
Kiểm tra trên giấy.
27
Thực hành: Tính chất hoá học của hiđrocacbon
-Tiến hành thí nghiệm
-Viết tường trình
- Th/nghiệm đ/chế axetilen từ canxicacbua.
-Th/nghiệm đốt cháy axetilen & cho axetilen t/d với dd brom.
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- đề xuất TN và giải quyết vấn đề
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
+Nhóm
+Thực hành
+Đàm thoại.
Thí nghiệm 3: Tính chất vật lí của Benzene: Không làm
45
27
Chương 5: DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON. POLIME
Rượu etylic
- Tính chất vật lí
- Cấu tạo phân tử
- Tính chất hóa học
- Ứng dụng
- Điều chế
HS biết được:
- CTPT,CTCT, đ/điểm c/tạo .
- T/chất vật lí: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan trong nước, k/lượng riêng, nhiệt độ sôi.
- Kh/niệm độ rượu
- T/chất h/học: p/ứng với Na, với axit axetic, với oxi ( p/ứng cháy)
- Ứng dụng: làm ng/liệu, d/môi trong c/nghiệp
- Ph/pháp đ/chế rượu etylic từ t/bột, đường hoặc etilen.
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- đề xuất TN và giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
+TN nghiên cứu
+ đàm thoại gợi mở
+ nhóm.
46
28
Axit axetic.
- Tính chất vật lí
- Cấu tạo phân tử
- Tính chất hóa học
- Ứng dụng
- Điều chế
HS biết được:
- CTPT,CTCT, đ/điểm c/tạo của axit axetic
- T/chất v/lí: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan trong nước, k/lượng riêng, nhiệt độ sôi.
- T/chất h/học: là 1 axit yếu, có t/chất của 1 axit, t/dụng với ancol etylic tạo thành este
- Ứng dụng: làm ng/liệu trong c/nghiệp, sản xuất giấm ăn
- Ph/pháp đ/chế rượu axit axetic bằng cách lên men ancol etylic.
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- đề xuất TN và giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
+Thí nghiệm nghiên cứu
+Trực quan.
+Đàm thoại gợi mở
+ Nhóm
47
28
Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic
-Sơ đồ liên hệ giữa C2H4, C2H5OH và CH3COOH
- Bài tập
HS biết được: MLH giữa các chất: etilen, ancol etylic, axit axetic, este etylaxetat.
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- đề xuất TN và giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
-Trực quan
-Đàm thoại - Thảo luận nhóm
48
29
Chất béo
- Chất béo có ở đâu
- Tính chất vật lí
- Thành phần và cấu tạo
- Tính chất hóa học
- Ứng dụng
HS biết được:
- Kh/niệm ch/béo, trạng thái th/nhiên, CTTQ của ch/béo đơn giản là (RCOO)3C3H5, đ/điểm c/tạo.
- T/chất vật lí: trạng thái , tính tan.
T/chất h/học: pứ thủy phân trong m/trường axit & m/trường kiềm( pứ xà phòng hóa)
- Ứng dụng: là thức ăn quan trọng of người & đ/vật, là ng/liệu trong công nghiệp.
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- đề xuất TN và giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
+Đàm thoại gợi mở
+ Nhóm
+Thí nghiệm.
49
29, 30
Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic và chất béo
CTCT, đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học (phản ứng đặc trưng), ứng dụng chính của ancol etylic, axit axetic, chất béo. Cách điều chế axit axetic, ancol etylic, chất béo.
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- đề xuất TN và giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
02
+Đàm thoại tái hiện
+Thảo luận nhóm.
50
30
Thực hành: Tính chất của rượu và axit
-Tiến hành thí nghiệm
-Viết tường trình
Củng cố thí nghiệm thể tính tính axit của CH3COOH. Thí nghiệm tạo este etyl axetat.
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- đề xuất TN và giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
+Thực hành
+ Nhóm
+Đàm thoại.
Lấy điểm hệ số 1
51
31
Glucozơ – Saccarozơ
-Trạng thái tự nhiên
- Tính chất vật lí
- Tính chất hóa học
- Ứng dụng
HS biết được:
- CTPT, trạng thái tự nhiên, t/chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, k/lượng riêng)
- T/chất h/học: p/ứng tráng gương, p/ứng lên men rượu
- Ứng dụng: là chất d/dưỡng quan trọng of người & động vật
Hs biết được công thức phân tử, tính chất vật lí, tính chất hóa học của saccarozơ. Biết trạng thái thiên nhiên và ứng dụng của saccarozơ.
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- đề xuất TN và giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
02
-Trực quan
-Đàm thoại - Thảo luận nhóm
Bài Glucozơ” và Bài“Saccarozơ”: Dạy gộp 02 bài như bài 52 và không hạn chế số tiết
52
32
Tinh bột và xenlulozơ
• Trạng thái tự nhiên
• Tính chất vật lí
• Đặc điểm cấu tạo phân tử
• Tính chất hóa học
• Ưng dụng Tinh bột, xenlulozơ
HS biết CT chung, đặc điểm cấu tạo phân tử của tinh bột và xenlulozơ.
• Biết tính chất vật lí và tính chất hóa học, trạng thái thiên nhiên, những ứng dụng của tinh bột và xenlulozơ.
-Tạo hứng thú học tập bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
-Quan sát , mô tả hiện tượng;
- đề xuất TN và giải quyết vấn đề
- Tính toán
- Hợp tác
- Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn
01
+Đàm thoại gợi mở
+TN nghiên cứu
+Trực quan.
+ Nhóm
53
32
Protein
Trạng thái tự nhiên protein
- Thành phần cấu tạo phân tử
- Tính chất của protein
- Ứng dụng
• Biết được: Công thức phân tử,đặc điểm cấu tạo phân tử của protein.
• Biết các tính chất vật lý, TCHH cơ bản của protein là phản
 








Các ý kiến mới nhất