Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

RÈN KỸ NĂNG ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Nguyệt
Ngày gửi: 10h:57' 23-05-2023
Dung lượng: 302.6 KB
Số lượt tải: 381
Số lượt thích: 0 người
Tuần:
Tiết PPCT
Chủ đề 1: ÔN KỸ NĂNG ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
Ngày soạn:
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1. Trọng tâm kiến thức:
- Củng cố kiến thức về đọc- hiểu văn bản, tìm lại một cách cụ thể những thông tin đã học
- Nắm được những nội dung cơ bản của văn bản văn học
2. Kỹ năng:
- Kỹ năng trình bày lại nội dung văn bản dựa trên những thông tin chính
- Thực hành đọc hiểu những văn bản đã học
- Phát triển kỹ năng phân tích văn bản
II. NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ
TIẾT 1:
- Đọc- hiểu có thể hiểu đó là một cách thức tiếp nhận văn học, người ta chia đọc - hiểu ra nhiều cấp
độ khác nhau : đọc lướt, đọc thông, đọc sâu, đọc sáng tạo... Trong đó, vai trò chủ động của chủ thể
tiếp nhận văn bản được đề cao. Vì chỉ khi nào chủ thể tiếp nhận chủ động tiếp xúc với văn bản qua
hoạt động đọc, trực tiếp thể nghiệm các tư tưởng và cảm xúc, các nội dung của văn bản được thể
hiện qua nghệ thuật ngôn từ thì mới thực sự nắm bắt được các giá trị của văn bản đó. Và mỗi bạn
đọc, với kinh nghiệm, vốn sống, khí chất, khả năng... của mình sẽ rút ra được những kết luận riêng,
phù hợp và cần thiết cho bản thân.
- HS cần nắm các vấn đề sau:
@/ Văn bản là gì?
@/ Các loại văn bản trong chương trình đã học :
- Văn bản nói .
- Văn bản viết :
+ Văn bản thông tin ( hành chính, báo chí; khoa học, nhật dụng).
+ Văn bản văn học ( Văn bản văn học hư cấu; Văn bản văn học không hư cấu )
@ Đặc điểm diễn đạt và chức năng của các phong cách ngôn ngữ.
- Cụ thể:
1. Các lỗi sai trong văn bản :
- Lỗi về câu ( lỗi cấu tạo câu; lỗi dấu câu; lỗi liên kết câu)
- Lỗi về từ ( lặp từ; từ không đúng nghĩa; từ không phù hợp phong cách)
- Lỗi đoạn văn ( lỗi về nỗi dung; lỗi về hình thức )
- Lỗi chính tả ( lỗi do phát âm; lỗi do không nắm vững quy tắc chính tả )
* Lưu ý : Trong một văn bản không chỉ có một loại lỗi mà thường xuất hiện đồng thời nhiều loại lỗi.
2. Kỹ năng xác định lỗi trong đoạn văn bản:
- Đọc kỹ văn bản.Xác định nội dung và thể loại, phong cách văn bản .
- Phân tích cấu tạo câu ( các thành phần của câu)
- Xem xét vị trí các câu và sự liên kết câu trong văn bản.
- Xem xét về lỗi chính tả và cách sử dụng từ ngữ.
- Đọc kỹ văn bản
- Trả lời ngắn gọn, diễn đạt và trình bày, có thể chỉ cần gạch đầu dòng.
- Khả năng vận dụng tiếng Việt của bản thân: phát hiện các lỗi về chính tả, ngữ pháp, dùng từ ngữ,
diễn đạt như thế nào cho phù hợp, đúng với nội dung trong văn bản. Cần luyện tập cách phát hiện
lỗi sai khi viết.
- Nhận diện được một số biện pháp nghệ thuật, trong đó có các biện pháp tu từ và tác dụng của
chúng, cách hiểu một từ ngữ, một biểu tượng, hình ảnh độc đáo trong văn bản; nêu được nội dung/
thông tin chính của văn bản.

1

+ Ôn lại kiến thức về các biện pháp tu từ từ , tu từ về câu và tác dụng của các biện pháp tu từ khi
được sử dụng trong văn bản như:
- So sánh: đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình biểu cảm.
- Ẩn dụ: Gọi tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm.. .
- Nhân hóa: cách gọi tả vật, đồ vật..v.v bằng những từ ngữ vốn dùng cho con người làm cho thế giới
vật, đồ vật ... trở nên gần gũi biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người.
- Hoán dụ: gọi tên sự vật hiện tượng khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó.
- Nói quá: Biện pháp tu từ phóng đại mức độ qui mô tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả
để nhấn mạnh gây ấn tượng tăng tính biểu cảm.
- Nói giảm nói tránh: dùng cách diễn đạt tế nhị uyển chuyển tránh gây cảm giác phản cảm và tránh
thô tục thiếu lịch sự.
- Điệp ngữ: lặp lại từ ngữ hoặc cả câu để làm nối bật ý gây cảm xúc mạnh.
- Chơi chữ: Cách dựa vào những đặc sắc về âm và về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm hài
hước.
+ Ôn, nắm vững các đặc điểm về cách cách gieo vần, phối thanh, ngắt nhịp …trong văn bản văn
học.
III. BÀI TẬP:
- Giáo viên định hướng một số bài tập, hướng dẫn học sinh vận dụng những kiến thức lí thuyết trên
để làm những bài tập đọc hiểu văn bản
- Học sinh chuẩn bị bài làm của mình vào vở
- GV thu bài làm của học sinh, xáo trộn các bài làm văn của học sinh, phát ngẫu nhiên cho học sinh
đọc và nhận xét bài viết của bạn
- GV nhận xét chung, chọn một số bài văn hay biểu dương và khắc sâu kiến thức để học sinh nắm.
TIẾT 2: GV hướng dẫn HS tiếp cận và định hướng cách giải quyết ở một vài dạng đề đọchiểu
1. Bài tập 1: Xem xét về lỗi chính tả và cách sử dụng từ ngữ
Cụ thể: Đọc đoạn văn bản sau đồng thời anh, chị hãy chỉ ra những sai sót về ngữ pháp, chính
tả, cách dùng từ, tính logic...trong đoạn văn đó :
“... cái nhìn của Nguyễn Tuân, sông Đà hiện lên là một sinh thể có linh hồn với những tính cách đối
địch: vừa hung bạo, vừa dữ rằn. Đây là lối nhân cách hóa những đặc điểm vốn có của giòng sông
thiên nhiên mà chực quan có thể nhìn thấy”.
- Cách phát hiện lỗi sai : Với hình thức hỏi như trên, sau khi đã đọc kỹ văn bản, xác định được cấu
tạo câu và sự liên kết câu cũng như thể loại, phong cách ngôn ngữ và hình thức chính tả và cách
trình bày,cách dùng từ ,chữ viết.. ta có thể trả lời như sau:
+ Sai ngữ pháp: Câu thứ nhất trong đoạn văn. Sai chính tả: dữ rằn; giòng sông; chực quan
+ Dùng từ sai: đối địch. Sai logic: vừa hung bạo, vừa dữ dằn
2. Bài tập 2: Nhận biết nội dung chính và các thông tin quan trọng của văn bản; hiểu ý nghĩa
của văn bản, tên văn bản:
Cụ thể: Văn bản sau nói về vấn đề gì ? Đặt tên cho văn bản…
“Ở người lớn tuổi ít vận động cơ bắp, nếu chế độ ăn giàu chất colesteron (thịt, trứng, sữa...) sẽ có
nhiều nguy cơ bị bệnh xơ vữa động mạch. Ở bệnh này, colesteron ngấm vào thành mạch kèm theo
các ion canxi làm cho mạch bị hẹp lại, không còn nhẵn như trước, xơ cứng và vữa ra.
Động mạch xơ vữa làm cho sự vận chuyển máu trong mạch khó khăn, tiểu cầu dễ bị vỡ và hình
thành cục máu đông gây tắc mạch. Động mạch xơ vữa còn dễ bị vỡ gây các tai biến trầm trọng như
xuất huyết dạ dày, xuất huyết não, thậm chí gây chết người”. (Sinh học - lớp 8. NXB Giáo Dục
2007)
- Đối với ví dụ trên, ta thấy: đoạn văn nói đến căn bệnh xơ vữa động mạch và nguyên nhân dẫn đến
2

bệnh xơ vữa động mạch. Vì vậy ta có thể đặt tên cho đoạn văn bản đó là: “Bệnh xơ vữa động mạch
và hậu quả của nó” hoặc “Đề phòng với xơ vữa động mạch”.
=> Cách đọc và nhận biết văn bản đối với dạng câu hỏi này:
+ Đọc kỹ đoạn văn bản của đề ra.
+ Tìm và gạch dưới những từ ngữ nào được lặp đi lặp lại nhiều lần văn bản ( đây là những từ mà
người viết có ý nhấn mạnh thông tin muốn nói). Tìm hiểu nội dung của những từ ngữ đó nói về điều
gì ?
+ Xác định mối quan hệ ngữ pháp ( các câu và các thành phần phụ của câu trong đoạn văn bản).
+ Từ đó xác định được nội dung chính của đoạn văn bản và đề xuất cách đặt tên cho văn bản.
3. Bài tập 3: Nhận diện những biện pháp nghệ thuật trong đoạn văn bản và tác dụng của
những biện pháp nghệ thuật đó với việc thể hiện nội dung văn bản:
Cụ thể:Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật đặc sắc và tác dụng của những biện pháp nghệ thuật
ấy trong đoạn thơ sau:
“Chúng đem bom ngàn cân
Dội lên trang giấy trắng
Mỏng như một ánh trăng ngần
Hiền như lá mọc mùa xuân”
(Trang giấy học trò - Chính Hữu)
- Căn cứ vào những kiến thức về các phương tiện biểu đạt trong thơ , ta có thể trả lời :
+ Các biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ : Ẩn dụ, đối lập và so sánh ( hình ảnh trang giấy trắng
chỉ sự ngây thơ trong sáng của trẻ nhỏ; đối lập: bom nghìn cân với trang giấy mỏng manh; so sánh:
trang giấy mỏng như…, hiền như…)
+ Tác dụng của việc sử dụng phối hợp những biện pháp nghệ thuật này : khắc họa sự tàn khốc của
chiến tranh và tội ác của kẻ thù; lòng căm giận và thương cảm của nhà thơ với trẻ thơ .
TIẾT 3: BÀI TẬP LUYỆN KỸ NĂNG ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VÀ TIẾP NHẬN VĂN BẢN :
GV có thể cho HS làm bài viết ở trên lớp hoặc ở nhà-> thu và chấm- sửa lỗi
4. Đề số 1 :
Văn bản: Mạo hiểm
“Đường đi khó, không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông. Xưa nay
những đấng anh hùng làm nên những việc gian nan không ai làm nổi, cũng là nhờ cái gan mạo
hiểm, ở đời không biết cái khó là cái gì[....]
Còn những kẻ ru rú như gián ngày, làm việc gì cũng chờ trời đợi số, chỉ mong cho được một đời an
nhàn vô sự, sống lâu giàu bền, còn việc nước việc đời không quan hệ gì đến mình cả. Như thế gọi là
sống thừa, còn mong có ngày vũng vẫy trong trường cạnh tranh này thế nào được nữa. Hãy trông
những bọn thiếu niên con nhà kiều dưỡng, cả đời không dám đi đâu xa nhà, không dám làm quen
với một người khách lạ; đi đường thì sợ sóng, trèo cao thì sợ run chân, cứ áo buông chùng đóng
gót, tưởng thế là nho nhã, tưởng thế là tư văn; mà thực ra không có lực lượng, không có khí phách;
hễ ra khỏi tay bảo hộ của cha mẹ hay kẻ có thế lực nào thì không có thể mà tự lập được.
Vậy học trò ngày nay phải tập xông pha, phải biết nhẫn nhục; mưa nắng cũng không lấy làm nhọc
nhằn, đói rét cũng không lấy làm khổ sở. Phải biết rằng: hay ăn miếng ngon, hay mặc của tốt, hễ ra
khỏi nhà thì nhảy lên cái xe, hễ ngồi quá giờ thì đã kêu chóng mặt,... ấy là những cách làm mình
yếu đuối nhút nhát, mất hẳn cái tinh thần mạo hiểm của mình đi”.
(Nguyễn Bá Học, Mạo hiểm)
-Câu 1: Trong đoạn văn trên đã sử dụng thao tác lập luận nào
A. Thao tác lập luận phân tích B. Thao tác lập luận so sánh
C. Thao tác lập luận bình luận D. Kết hợp cách thao tác lập luận
- Câu 2: Đoạn văn trên khuyên nhủ thanh niên điều gì?
A, Mạo hiểm vượt lên cái khó của chính bản thân mình B. Mạo hiểm vượt qua nỗi sợ của chính bản
thân mình
C. Mạo hiểm xông pha, thoát ra khỏi bàn tay bảo hộ của cha mẹ để tự lập D. Phải biết nhẫn nhục,
3

mưa nắng cũng không lấy làm nhọc nhằn, đói rét cũng lấy làm khổ sở
-Câu 3: Nguyên nhân chính của việc không dám mạo hiểm xông pha vào khó khăn?
A. Vì ngăn sông cách núi B. Vì con người không có gan mạo hiểm
C. Vì thích sống an nhàn vô sự D. Vì không biết nhẫn nhục chịu đựng khổ sở
-Câu 4: Lối sống thừa của những kẻ ru rú như gián ngày khiến giống với kiểu tính cách gì
A. Sống không có luân lí
B. Sống không có đoàn thể
C. Phải ai tai nấy, ai chết mặc ai
D. Hèn nhat, bạc nhược, trong bao
-Câu 5: Nguyễn Bá Học đã phê phán những nỗi e sợ của kể học trò? Kể tên 5 nỗi sợ được nhắc đến
trong bài?
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
..............
-Câu 6: Những đức tính mà kẻ học trò cần phải có để vùng vẫy trong trường cạnh tranh?
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
..............
-Câu 7: Trong những quyết định quan trọng nếu mạo hiểm bao giờ cũng có những rủi ro nhất định
có thể thành công cũng có thể thất bại. Suy nghĩ của em?
…………………………………………………………………………………………………………
……
5. Đề 2: Con đường tu dưỡng, rèn luyện đạo đức của thanh niên
... “Đối với ông già, bà già, thanh niên phải có thái độ kính nhường và hết lòng giúp đỡ, bởi vì một
lẽ dễ hiểu là có ông già, bà già thì mới có chúng ta...
Khi đi tàu, đi xe, thanh niên không được chen lấn phụ nữ. Trong trường hợp phụ nữ, nhất là phụ nữ
có thai, chưa có chỗ ngồi, thanh niên phải nhường chỗ của mình cho họ...
Trong xã hội ta, nhiều thanh niên biết tỏ lòng thương yêu quý mến nhân dân bằng hành động dũng
cảm và hào hiệp; lúc chiến tranh xông pha lửa đạn để bảo vệ tính mạng và tài sản của đồng bào;
lúc bình thường cứu giúp trẻ em bị tai nạn, đỡ đần người đi đường bị ốm đau,...
Thanh niên phải luôn có tinh thần xung phong, gương mẫu; bất cứ việc gì tập thể cần thì thanh niên
phải làm với tinh thần trách nhiệm cao nhất; song phải luôn luôn khiêm tốn, thật thà, không phô
trương, dối trá...
Thanh niên cũng phải dành thì giờ nhất định để giúp đỡ cha mẹ, săn sóc các em, chăm lo một phần
công việc gia đình” ...
(Ngữ văn 12, tập một, NXBGD 2013, trang 37)
- Câu hỏi 1. Nội dung chính của văn bản trên là gì?
A. Nêu những nghĩa cử cao đẹp thanh niên cần phải làm
B. Nêu những hành vi thiếu văn hóa thanh niên không nên làm.
C. Nêu những việc nên làm và không nên làm của thanh niên.
D. Nêu tinh thần và thái độ của thanh niên với nhân dân.
-Câu hỏi 2. Kiểu câu nào được sử dụng nhiều nhất trong đoạn văn trên?
A. Câu tường thuật
B. Câu cảm thán
C. Câu nghi vấn
D. Câu cầu khiến
- Câu hỏi 3. Qua đoạn văn trên, em thấy phẩm chất cần có nhất của thanh niên là gì?
A.Thương yêu, kính trọng nhân dân như thương yêu, kính trọng cha mẹ và người thân của mình.
B. Kính nhường và hết lòng giúp đỡ người già, cha mẹ, săn sóc các em, chăm lo việc gia đình.
C. Có tinh thần xung phong, gương mẫu; việc gì tập thể cần phải làm với tinh thần trách nhiệm cao.
D. Biết tỏ lòng thương yêu quý mến nhân dân bằng hành động dũng cảm và hào hiệp
4

- Câu hỏi 4. Bên cạnh phép lặp từ vựng, đoạn văn trên còn sử dụng phép tu từ nào?
A. Phép so sánh
B. Phép ẩn dụ
C. Phép hoán dụ
D. Phép liệt kê.
- Câu hỏi 5. Ngoài những phẩm chất cần có trên, theo em thanh niên thời đại hiện nay cần có thêm
những phẩm chất gì? Vì sao?
Gợi ý trả lời: Học sinh có thể trả lời theo các ý sau:.
- Thanh niên ngày nay cần phải có sức khỏe tốt để xây dựng sự nghiệp cho bản thân và cống hiến
được nhiều hơn cho nhân dân, đất nước.
- Thanh niên cần phải có tri thức, có văn hóa để làm chủ các phương tiện công nghệ thông tin góp
phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cũng như sự phát triển của
nền kinh tế tri thức đã và đang được đặt ra trong thời đại ngày nay.
- Thanh niên phải sống có lý tưởng cao đẹp, biết giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa đậm đà
bản sắc dân tộc.
TIẾT 4:
6. bài tập 6: Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi sau:

Sống đơn giản là sống sâu sắc hơn, quan tâm đến nhau hơn, thân thiết với nhau hơn. Cần phải tiết
lập một mối quan hệ thân mật gần gũi với con người và cảnh vật trong môi trường sống của chúng
ta hơn. Trong cuộc sống hãy dành một khoàng thời gian và không gian sống của mình để tìm hiểu,
gần gũi và yêu quý những con người xung quanh chúng ta. Hãy tự mình sống một cuộc sống chân
thực và tạo dựng xung quanh mình một cuộc sống hoàn toàn chân thực đối với mình. Chỉ có khi nào
bạn thực sự cảm thấy nhẹ nhàng, bắt đầu sống an nhàn, có ý nghĩa thì bạn mới có thể phát hiện ra
tinh hoa của cuộc sống này…
(Trích: sống giản dị- xu thế của thế kỷ 21- SGK ngữ văn lớp 11)
a. Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào?
b. Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?
c. Từ nội dung của đoạn văn trên, em có liên tưởng gì đến vấn đề của cuộc sống? Hãy viết
những suy nghĩ ấy qua vài dòng liên hệ từ bản thân.
Gợi ý:
- Đoạn văn được viết theo phương thức: phân tích
- Nội dung chính của đoạn văn: làm thế nào để có được lối sống giản dị
- Từ quan niệm về lối sống giản dị, HS có thể suy nghĩ tới hiện thực cuộc sống hiện nay mọi người
đang sống rất vội vã, sống gấp gáp…luôn bó buộc mình vào những áp lực, cuốn và xoáy theo nó.
Sống vô cảm, thờ ơ với mọi vật, mọi việc và cả mọi người xung quanh…Vô tình hay hữu ý nhưng
chúng ta trở nên đáng thương với chính mình…
7. Bài tập 7: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
“ Anh dừng lại mua hoa để gửi hoa tặng mẹ qua đường bưu điện nhân ngày 8/3. Mẹ anh sống cách
chỗ anh ở khoảng 300km. Khi bước ra khỏi xe, anh thấy một bé gái đang đứng khóc bên vỉa hè. Anh
đến và hỏi nó sao lại khóc.
– Cháu muốn mua một bông hoa hồng để tặng mẹ cháu - nó nức nở - nhưng cháu chỉ có 75 xu
trong khi giá bán hoa hồng đến 20 đola.
Anh mỉm cười và nói với nó:
- Đến đây, chú sẽ mua cho cháu. Anh liền mua cho cô bé và đặt một bó hồng gửi cho mẹ anh.Xong
xuôi, anh hỏi cô bé có cần đi nhờ xe về nhà không.
Nó vui mừng nhìn anh trả lời:
- Dạ, chú cho cháu đi nhờ đến nhà mẹ cháu. Nó chỉ đường cho anh lái xe đến một nghĩa trang, nơi
có phần mộ vừa mời đắp.
Nó chỉ vào ngôi mộ và nói:
- Đây là nhà của mẹ cháu.
5

Nói xong, nó ân cần đặt bông hoa hồng lên mộ. Tức thì anh quay lại tiệm bán hoa hủy bỏ dịch vụ
gửi hoa vừa rồi và mua một bó hoa hồng thật đẹp. Suốt đem đó anh dã lái xe một mạch 300km về
nhà để trao tận tay mẹ bó hoa. (Quà tặng cuộc sống)
Câu 1: Hãy đặt cho văn bản trên một cái tên mà em cho là phù hợp.
Câu 2: Nhân vật chính trong văn bản trên là ai?
Câu 3: Phần in đậm trong câu văn: “Cháu muốn mua một bông hoa hồng để tặng mẹ cháu - nó nức
nở - nhưng cháu chỉ có 75 xu trong khi giá bán hoa hồng đến 20 đola” được gọi là thành phần gì của
câu?
Câu 4: Theo em hai nhân vật: em bé và anh thanh niên ai là người con hiếu thảo? Vì sao? Câu 5: Từ
nhà trong câu: “Đây là nhà của mẹ cháu”, được hiểu theo nghĩa nào?
Câu 6: Tại sao người thanh niên lại hủy điện hoa để cả đêm lái xe về trao tận tay mẹ bó hoa?
Câu 7: Thông điệp mà văn bản muốn gửi lại cho chúng ta là gì?
Câu 8: Hành động nào của nhân vật người thanh niên để lại ấn tượng sâu đậm nhất với em? Viết
đoạn văn nêu cảm nhận của em về hành động đó.
Câu 9: Đọc xong văn bản trên, em nghĩ đến câu tục ngữ hay ca dao nào? Hãy ghi lại câu tục ngữ
hay ca dao đó.
Câu 10: Trong văn học có nhiều tác phẩm viết về tình mẫu tử, hãy kể tên một số tác phẩm viết về đề
tài này mà em đã học hoặc đã đọc, từ đó, chỉ ra sự khác biệt lớn nhất về mặt nghệ thuật và nội dung
của văn bản trên với những tác phẩm ấy.
Câu 11: Đọc xong văn bản, em có suy nghĩ gì về cách ứng xử với cha mẹ của một số người qua
những mẩu tin sau?
- Sáng 26/3, Nguyễn Duy Linh (25 tuổi, trú huyện Thanh Oai) bị TAND Hà Nội xét xử về tội giết
người. Nạn nhân là mẹ của bị cáo. (Theohttp://vnexpress.net ngày 26/3/2014) - Cụ Nguyễn Văn
Quý (84 tuổi) và cụ Nguyễn Thị Chén (82 tuổi), ngụ thôn Đồng Lư, xã Đồng Quang, huyện Quốc
Oai, Hà Nội đang sống trong góc nhà nhỏ hẹp khoảng dăm m2, chiếc giường xin được ở đâu nên hai
chân còn, hai chân phải lấy gạch kê lên. Tám năm qua, cả 2 cụ bị con cái đẩy ra đường dù đã dựng
vợ, gả chồng cho con cái yên ấm. Hiện tại, cụ ông ngày ngày ra đồng mò cua bắt ốc về nuôi cụ bà
qua những ngày đói khổ.
Gợi ý:
Câu 1: Nhan đề: quà 8-3
Câu 2: Nhân vật chính trong văn bản trên là em bé
Câu 3: Phần in đậm trong câu văn: “Cháu muốn mua một bông hoa hồng để tặng mẹ cháu - nó nức
nở - nhưng cháu chỉ có 75 xu trong khi giá bán hoa hồng đến 20 đola” được gọi là thành phần phụ
chú, chêm xen của câu?
Câu 4: Cả hai nhân vật: em bé và anh thanh niên đều là người con hiếu thảo.Vì dù với 2 cách hành
xử khác nhau nhưng đều có tình cảm chân thành với mẹ và quan tâm đến mẹ…
Câu 5: Từ nhà trong câu: “Đây là nhà của mẹ cháu”, được hiểu theo nghĩa chuyển
Câu 6: Người thanh niên lại hủy điện hoa để cả đêm lái xe về trao tận tay mẹ bó hoa vì người thanh
niên cuối cùng đã nhận ra chỉ có sự quan tâm, tình cảm chân thành mới làm mẹ vui, chứ gửi điện
hoa chỉ là hình thức..
Câu 7: Thông điệp mà văn bản muốn gửi lại cho chúng ta là: hãy thương yêu, chăm sóc cha mẹ và
phải luôn nhớ làm chọn chữ hiếu với cha mẹ
Câu 8: HS viết thoe cảm xúc cá nhân, tránh sáo rỗng
Câu 9: Đọc xong văn bản trên, em nghĩ đến câu tục ngữ hay ca dao : Công cha như núi Thái Sơn;
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra…
Câu 10: Tác phẩm: Cha con nghĩa nặng- Hồ Biểu Chánh
Câu 11: HS viết đoạn văn nghị luận.
8.Bài tập 8: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Trẻ em cũng là con người, trẻ em cấn phải được đối xử
bình đẳng, tôn trọng và được vun đắp để phát triển. Trẻ em còn non nớt, hồn nhiên và ngây thơ
6

nênphải được vui chơi, được đi học đúng độ tuổi. Bác Hồ từng căn dặn: “Trẻ em như búp trên
cành, biết ăn biết ngủ biết học hành là ngoan”. Xã hội bất kể là ai không được phép lạm dụng sức
lao động trẻ em để vụ lợi, kiếm trác. Điều đó đồng nghĩa vối việc kông được phép bắt trẻ em lao
động nặng nhọc, bắt các em giả làm ăn xin để kiếm tiền như thực trạng hiện nay. Càng không được
phép đánh đập, xâm hại tình dục trẻ em. Điều đó gây ra những tổn hại to lớn về cả thể xác lẫn tâm
hồn còn non nốt yếu đuồi
a. Đoạn văn trên có nội dung chính là gì?
b. Tìm chủ đề của đoạn văn trên?
c. Đoạn văn trên được triển khai theo phương pháp lập luận gì?
d. Đặt nhan đề cho đoạn văn trên?
e. Suy nghĩ của em về vấn đề được nêu ra trong đoạn văn trên? (trình bày qua 3-4 câu)
Gợi ý:
- Nội dung chính của đoạn văn: Quyền bình đẳng của trẻ em trong xã hội
- Chủ đề của đoạn văn: Trẻ em phải được đối xử bình đẳng.
- Đoạn văn trên được triển khai theo phương pháp lập luận diễn dịch
- Nhan đề: Quyền bình đẳng cho trẻ em
- HS trình bày suy nghĩ của bản thân: cần phải bảo vệ trẻ em vì trẻ em là búp trên cành, là
tương lai của đất nước….
IV. HƯỚNG DẪN DẶN DÒ:
- Hoàn thiện các bài tập vào vở
- Sưu tầm những câu chuyện và xác định những nội dung như bài học
- Luyện tập nhiều lần các bài tập để trau dồi kỹ năng đọc- hiểu văn bản.
- Chuẩn bị cho chuyên đề sau: kỹ năng làm bài văn NLXH - NLVH
V. RÚT KINH NGHIỆM: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

7
 
Gửi ý kiến