Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

RELATIVE CLAUSE

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Ngày gửi: 18h:38' 04-03-2018
Dung lượng: 276.5 KB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích: 0 người
RELATIVE CLAUSE: Mệnh đề quan hệ là một trong những cấu trúc rất quan trọng trong tiếng Anh. Nó hầu hết xuất hiện trong cuộc sống và công việc. Hiểu được điều đó, anh ngữ EFC đã tổng hợp các kiến thức cần thiết để hỗ trợ cho các bạn trong công việc và học tập. Hy vọng bài viết này thực sự hữu ích cho các bạn.
1. Mệnh đề quan hệ là gì ?
Mệnh đề quan hệ hay còn gọi là mệnh đề tính từ, là một mệnh đề phụ được dùng để bổ sung ý nghĩa cho một danh từ đứng trước nó.
Ex: The man who lives next door is very handsome.
      (Người đàn ông sống cạnh nhà tôi rất đẹp trai.)
Mệnh đề quan hệ thường được bắt đầu bằng các đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ.
Các đại từ quan hệ: who, whom, which, that, whose hoặc các trạng từ quan hệ: where, when, why.
2. Các loại đại từ, trạng từ quan hệ
Đại từ quan hệ
WHO: Who là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ (subject) hoặc tân ngữ (object) cho động từ đứng sau nó.
….. N (person) + WHO + V + O
Ex: – The man who is standing overthere is Mr. Pike.
– That is the girl who I told you about.
WHOM: Whom là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ (object) cho động từ đứng sau nó.
…..N (person) + WHOM + S + V
Ex: – The woman whom /who you say yesterday is my aunt.
– The boy whose/ who we are looking for is Tom.
Who/ whom làm tân ngữ có thể lược bổ được trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).
Ex:
– The woman you saw yesterday is my aunt
– The boy we are looking for is Tom.
WHICH: Which là đại từ quan hệ chỉ vật, đứng sau danh từ chỉ vật để làm chủ ngữ (Subject) hoặc tân ngữ(object) cho động từ đứng sau nó.
….N (thing) + WHICH + V + O
….N (thing) + WHICH + S + V
Ex:
– This is the book which I like best.
– The hat which is red is mine.
Which làm tân ngữ có thể lược bỏ trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause)..
Ex:
– The dress I bought yesterday is very beautiful.
THAT: That là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật.
That có thể được dùng thay cho who, whom, which trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause)
Ex:
– That is the book that/ which I like best.
– That is the bicycle that/ which belongs to Tom.
– My father is the person that/ who(m) I admire most.
– The woman that/ who lived here before us is a novelist.
That luôn được dùng sau các tiền tố hỗn hợp (gồm cả người lẫn vật), sau các đại từ eveything, something, anything, all, little, much, more và sau dạng so sánh nhất (superlative).
Ex:
– I can see a girl and her dog that are running in the park.
– She is the nicest woman that I’ve ever met.
CÁC TRƯỜNG HỢP DÙNG THAT
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG DÙNG THAT

Danh từ phía trước chỉ cả người lẫn vật (hỗn từ)
Ex: I see the girl anh her dogthat are running in the park.
Trong mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy)

Sau cấu trúc so sánh nhất:
The most
The best & adj + est… +THAT + . . .
The lest
Không dùng That khi có giới từ ở phía trước (in, on, at, of,…)

Sau các từ chỉ số thứ tự:
The first, The second, The third, the last, the only,…
Không dùng That khi nó thay thế cho cả mệnh đề đứng trước, mà dùng Which để thay thế.
Ex: It rained all day, whichwas a pity.

Sau các đại từ bất định:
Someone, anybody, nothing, any thing, something, noone,…
Và sau các đại từ:
 “all, much, any, few, some, little, none”
Không dùng That với các từ chỉ lượng có giới từ đi kèm
(neither of, most of, all of, none of, many of, a lot of,…)

WHOSE: Whose là đại từ quan hệ chỉ sở hữu.
Trong ngữ pháp tiếng anh Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose
 
Gửi ý kiến