Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 30: Quê hương của em - Viết: Nghe, viết Bản em. Chữ hoa M (kiểu 2).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Đình An
Ngày gửi: 16h:17' 11-05-2025
Dung lượng: 475.0 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
Tuần 2
Môn học/ hoạt động giáo dục: Tiếng Việt
Lớp 2B
Tên bài học: Chia sẻ và đọc: Ngày hôm qua đâu rồi?
số tiết: 2
Thời gian thực hiện: Ngày 16 tháng 9 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
11. Kiến thức, kĩ năng
Đọc đúng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai
do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc
độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút.
Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu
rồi?: Thời gian rất đáng quý; cần làm việc, học hành chăm chỉ để không lãng phí
thời gian.
Biết cách sử dụng một số từ ngữ chỉ ngày, năm (liên quan đến hiện tại, quá
khứ, tương lai).
Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của các
em (quý thời gian, không lãng phí thời gian).
HTL 2 khổ cuối của bài thơ.
2. Năng lực
+ Năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ đọc cá nhân).
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác (Biết lắng nghe, trao đổi thảo luận nhóm).
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (Rút ra được những bài học từ bài
đọc để
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm:
+ Biết giá trị của thời gian, biết quý thời gian, tiếc thời gian.
+ Biết sắp xếp thời gian để hoàn thành công việc của bản thân.
II. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: - Máy tính, tivi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động học tập của HS
1.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm
thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2
dung 2 BT trong SGK.
BT trong SGK. Cả lớp đọc thầm
- GV kiểm tra xem HS có mang lịch theo.
đến lớp không; GV phát lịch cho nhóm - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời 2
không mang lịch, giao nhiệm vụ cho CH.
HS: Thảo luận nhóm đôi, trả lời 2 CH. - Một số HS trình bày kết quả trước
GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ.
lớp, cả lớp lắng nghe:
- GV mời một số HS trình bày kết quả: + Câu 1:
+ Câu 1: Quan sát tranh và cho biết, 
Hình chiếc đồng hồ: Một
mỗi vật trong tranh dùng để làm gì?
chiếc là đồng hồ báo thức, chiếc kia

là đồng hồ treo tường. Đồng hồ cho
em biết giờ giấc (biết thời gian).
Đồng hồ báo thức còn có chuông gọi
em thức dậy đúng giờ.

Hình các quyển lịch: Quyển 1
là lịch bàn (để trên mặt bàn). Quyển
2, 3 là lịch treo tường. Quyển 3 có
12 tờ để biết ngày của 12 tháng.
Quyển 2 có 365 – 366 tờ, mỗi tờ ghi
1 ngày, hết ngày thì bóc tờ lịch đi.
+ Câu 2: Đọc một quyển lịch hoặc tờ + Câu 2: HS chọn đọc 1 quyển lịch.
lịch tháng và cho biết:
a) Năm nay là năm nào?
b) Tháng này là tháng mấy?
c) Hôm nay là thứ mấy, ngày mấy?
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng kĩ thuật đọc văn bản truyện kể và hiểu nội dung
bài đọc
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài: Đây là quyển lịch - Hs lắng nghe
để ghi ngày, tháng, năm. Lịch gồm 365
tờ, mỗi tờ ghi 1 ngày. Mỗi ngày em
bóc đi 1 tờ lịch. Đó là tờ lịch ghi ngày
hôm qua. Trên quyển lịch lại xuất hiện
một ngày mới. Có một bạn nhỏ cầm tờ
lịch trên tay, băn khoăn: Ngày hôm qua
đâu rồi? Vậy ngày hôm qua đi đâu? Nó
có mất đi không? Làm thế nào để ngày
hôm qua không mất đi, để thời gian
không lãng phí? Bài thơ Ngày hôm qua
đâu rồi? sẽ giúp các em trả lời những
CH đó.
* Hoạt động 2: Đọc thành tiếng
- GV đọc diễn cảm bài thơ Ngày hôm - HS lắng nghe.
qua đâu rồi? (giọng chậm rãi, tình
cảm), kết hợp giải nghĩa các từ ngữ: tờ
lịch, toả hương, ước mong.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
- HS luyện đọc theo GV:
+ GV cho HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc + HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2
2 dòng thơ. GV chỉ định một HS đầu dòng thơ. HS đầu bàn đọc, sau đó
bàn (hoặc đầu dãy) đọc, sau đó lần lượt lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp
từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết nối đến hết bài.
bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm,
uốn nắn tư thế đọc của HS.
+ GV yêu cầu HS đọc nhóm đôi: Từng + HS đọc nhóm đôi.
cặp HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trong

nhóm. Trước khi HS đọc, GV nhắc cả
lớp nghỉ hơi đúng, thể hiện tình cảm
qua giọng đọc. VD: Em cầm tờ lịch cũ:
// Ngày hôm qua đầu rồi? // Ra ngoài
sân / hỏi bổ // Xoa đầu em, / bố cười. //
+ GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối
từng khổ thơ trước lớp (cá nhân, bàn,
tổ).
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
(cả bài) – giọng nhỏ.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
* Hoạt động 3: Đọc hiểu.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm
bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các
CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH
bằng trò chơi phỏng vấn.
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng
cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi
nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện
nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn
đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau
đó đổi vai.

+ HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ
trước lớp.
+ Cả lớp đọc đồng thanh.
+ 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
- HS đọc thầm bài thơ, thảo luận
nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài,
trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn:
+ Câu 1:
HS 1: Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?
HS 2: Bạn nhỏ hỏi bố: Ngày hôm
qua đâu rồi?
+ Câu 2:
HS 2: Theo bạn, vì sao bạn nhỏ hỏi
như vậy? Chọn ý bạn thích.
HS 1 phát biểu tự do.
+ Câu 3:
HS 1: Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý;
Ngày hôm qua không mất đi vì trong
ngày hôm qua:
HS 2:
Đồng lúa mẹ trồng đã chín. – 2) Khổ
thơ 3.
Những nụ hoa hồng đã lớn lên. - 1)
Khổ thơ 2.
Em đã học hành chăm chỉ. - 3) Khổ
thơ 4.
+ Câu 4:
HS 2 phỏng vấn: Ngày hôm qua, bạn
đã làm được việc gì tốt?
HS 1: Ngày hôm qua, tôi đã giải bài
toán rất nhanh, được cô khen.
HS 3: Ngày hôm qua vào buổi tối
mẹ đi làm về muộn, tôi giúp mẹ
trông em bé để mẹ kịp nấu cơm. Mẹ
rất vui. /...
- HS lắng nghe GV chốt đáp án.

- GV nhận xét, chốt đáp án:
3.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản

- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT
nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV vào VBT.
theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và - HS lên bảng báo cáo kết quả.
2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả.
- GV chốt đáp án:
- HS lắng nghe, sửa bài.
+ BT 1: Các từ ngữ chỉ ngày: hôm kia
– hôm qua – hôm nay – ngày mai –
ngày kia.
+BT 2: Các từ ngữ chỉ năm: năm kia –
năm ngoái (năm trước) – năm nay –
năm sau (sang năm, năm tới) – năm
sau nữa.
- GV bổ sung: Các em đã tìm được - HS lắng nghe.
nhiều từ ngữ chỉ thời gian. Thầy (cô)
tin rằng các em sẽ biết sử dụng những
từ ngữ ấy để nói về các hoạt động
trong mỗi thời điểm của mình. Thầy
(cô) cũng mong rằng với mỗi ngày mỗi
tuần, mỗi tháng, mỗi năm dù đã trôi
qua, đang diễn ra hay sắp tới, các em
đều học được nhiều điều hay, làm được
nhiều việc tốt.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài.
- GV hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ - HS HTL 2 khổ thơ cuối.
3, 4 theo cách xoá dần những chữ trong
từng khổ thơ, để lại những chữ đầu mỗi
dòng thơ. Rồi xoá hết, chỉ giữ những
chữ đầu mỗi khổ thơ. Cuối cùng, xoá
toàn bộ.
- GV yêu cầu các tổ đọc thuộc lòng tiếp - Các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các
nối các khổ thơ 3, 4.
khổ thơ 3, 4.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 2 - Cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ thơ.
khổ thơ. GV khuyến khích những HS
giỏi HTL cả bài.- GV mời 1 HS phát
biểu: Sau tiết học em biết thêm được
điều gì? Em biết làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe.
dương những HS học tốt.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Môn học/ hoạt động giáo dục: Tăng cường Tiếng Việt
Lớp 2B
Tên bài học: Luyện đọc Ngày hôm qua đâu rồi?
số tiết: 1
Thời gian thực hiện: Ngày 17 tháng 9 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
11. Kiến thức, kĩ năng
Đọc đúng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai
do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc
độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút.
Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu
rồi?: Thời gian rất đáng quý; cần làm việc, học hành chăm chỉ để không lãng phí
thời gian.
Biết cách sử dụng một số từ ngữ chỉ ngày, năm (liên quan đến hiện tại, quá
khứ, tương lai).
Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của các
em (quý thời gian, không lãng phí thời gian).
HTL 2 khổ cuối của bài thơ.
2. Năng lực
+ Năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ đọc cá nhân).
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác (Biết lắng nghe, trao đổi thảo luận nhóm).
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (Rút ra được những bài học từ bài
đọc để
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm:
+ Biết giá trị của thời gian, biết quý thời gian, tiếc thời gian.
+ Biết sắp xếp thời gian để hoàn thành công việc của bản thân.
II. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: - Máy tính, tivi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu bài
- HS lắng nghe.
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP THỰC HÀNH
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc diễn cảm bài thơ
- HS lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
- HS luyện đọc theo GV:
+ GV cho HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc + HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2
2 dòng thơ. GV chỉ định một HS đầu dòng thơ. HS đầu bàn đọc, sau đó
bàn (hoặc đầu dãy) đọc, sau đó lần lượt lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp
từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết nối đến hết bài.
bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm,
uốn nắn tư thế đọc của HS.
+ GV yêu cầu HS đọc nhóm đôi: Từng + HS đọc nhóm đôi.
cặp HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trong

nhóm. Trước khi HS đọc, GV nhắc cả
lớp nghỉ hơi đúng, thể hiện tình cảm
qua giọng đọc. VD: Em cầm tờ lịch cũ:
// Ngày hôm qua đầu rồi? // Ra ngoài
sân / hỏi bổ // Xoa đầu em, / bố cười. //
+ GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối + HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ
từng khổ thơ trước lớp (cá nhân, bàn, trước lớp.
tổ).
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh + Cả lớp đọc đồng thanh.
(cả bài) – giọng nhỏ.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
+ 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
* Hoạt động 3: Đọc hiểu.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận
bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài,
CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn:
bằng trò chơi phỏng vấn.
- HS lắng nghe GV chốt đáp án.
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn
- GV nhận xét, chốt đáp án:
3. HOẠT ĐỘNG VẪN DỤNG TRẢI NGHIỆM
- GV hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ - HS HTL 2 khổ thơ cuối.
3, 4 theo cách xoá dần những chữ trong
từng khổ thơ, để lại những chữ đầu mỗi
dòng thơ. Rồi xoá hết, chỉ giữ những
chữ đầu mỗi khổ thơ. Cuối cùng, xoá
toàn bộ.
- GV yêu cầu các tổ đọc thuộc lòng tiếp - Các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các
nối các khổ thơ 3, 4.
khổ thơ 3, 4.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 2 - Cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ thơ.
khổ thơ. GV khuyến khích những HS
giỏi HTL cả bài.- GV mời 1 HS phát
biểu: Sau tiết học em biết thêm được
điều gì? Em biết làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe.
dương những HS học tốt.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Tiếng Việt(ôn)
CHỮ HOA: Ă, Â SỐ TIẾT: 1
Thời gian thực hiện: ngày 12 tháng 09 năm 2023
I.Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng,
Biết viết các chữ cái Ă, Â viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ấm
áp tình yêu thương cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy
định.
2. Phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ Ă, Â.
- Mẫu chữ cái Ă, Â viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu
ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
SGK, Vở Luyện viết 2, tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV nêu mục đích và yêu cầu của bài - Lắng nghe
học
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Viết chữ hoa Ă, Â. Quan
sát mẫu chữ hoa Ă, Â
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - HS quan sát và nhận xét chữ
chữ mẫu Ă và Â:
mẫu Ă và Â theo hướng dẫn của
+ Chữ Ă và Â hoa có điểm gì khác và GV.
giống chữ A hoa? (Viết như chữ A hoa
nhưng có thêm dấu phụ).
+ Các dấu phụ trông như thế nào?
Dấu phụ trên chữ Ă là một nét cong dưới,
nằm chính giữa đỉnh của chữ A.
Dấu phụ trên chữ A gồm 2 nét thẳng xiên
nối nhau, trông như một chiếc nón lá úp
xuống chính giữa đỉnh chữ A, có thể gọi
là dấu mũ.

- HS quan sát, lắng nghe.
- GV viết các chữ Ă, Â lên trên bảng, vừa
viết vừa nhắc lại cách viết.
. Quan sát cụm từ ứng dụng
- HS đọc câu ứng dụng.
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Ấm áp
tình yêu thương.
- HS lắng nghe.
- GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về tình
cảm yêu thương mang lại sự ấm áp, hạnh
phúc.
- HS quan sát và nhận xét độ cao
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
của các chữ cái.
độ cao của các chữ cái:
Những chữ có độ cao 2,5 li: Â, h, y, g.
Chữ có độ cao 2 li: p.
Chữ có độ cao 1,5 li: t.
Những chữ còn lại có độ cao 1 li: m, a, i,
n, ê, u, u.
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV viết mẫu chữ Ấm trên phông kẻ ô li
(tiếp theo chữ mẫu), nhắc HS lưu ý điểm
cuối của chữ A nối liền với điểm bắt đầu
chữ m.
- HS viết các chữ Ă, Â cỡ vừa và
Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
cỡ nhỏ vào vở.
- GV yêu cầu HS viết các chữ Ă, Â cỡ vừa
và cỡ nhỏ vào vở.
- HS viết cụm từ ứng dụng Ấm áp
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng
tình yêu thương cỡ nhỏ vào vở.
Ấm áp tình yêu thương cỡ nhỏ vào vở.
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe, hoàn thành nhiệm
- GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết, vụ giao vể nhà.
cách giữ vở sạch, đẹp,... yêu cầu những
HS chưa viết xong bài trên lớp về nhà viết
tiếp, luyện viết thêm phần bài ở nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………

Môn học/ hoạt động giáo dục: Tiếng Việt

Lớp 2B

Tên bài học: Viết: Nghe viết: Đồng hồ báo thức. Chữ hoa Ă, Â
số tiết: 2
Thời gian thực hiện: Ngày 17 tháng 9 năm 2024
I.Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.Kiến thức, kĩ năng
Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Đồng hồ báo thức. Qua bài chính
tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào
3 ô.
Làm đúng BT điền chữ ng / ngh, củng cố quy tắc viết ng / ngh.
Viết đúng 10 chữ cái (từ g đến ơ) theo tên chữ. Thuộc lòng tên 19 chữ cái trong
bảng chữ cái.
Biết viết các chữ cái Ă, Â viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ấm
áp tình yêu thương cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy
định.
+ Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong
các BT chính tả.
2. Về năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ viết cá nhân).
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác (Biết lắng nghe, chia sẻ với bạn).
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (Rút ra được kinh nghiệm trình bày
bài chính tả để vận dụng rèn tính cẩn thận trong đời sống).
3. Phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên:
- Máy tính, ti vi, slide viết bài thơ HS cần chép.
- Bẳng phụ (BT3)
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ Ă, Â.
- Mẫu chữ cái Ă, Â viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu
ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
2.2. Học sinh: SGK, Vở Luyện viết 2, tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động học tập của HS
1.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
- GV nêu mục đích và yêu cầu của bài - Lắng nghe
học
2.HOẠT ĐỘNG ; HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Đồng hồ báo thức.
Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ
viết hoa, lùi vào 3 ô.
* Hoạt động 1: Nghe-viết
1.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, - HS nghe nhiệm vụ.
cô) đọc, viết lại bài thơ Đồng hồ báo
thức.
- GV đọc mẫu 1 lần bài thơ.
- HS đọc thầm theo.

- GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp
đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và
hình thức của bài thơ:
+ Về nội dung: Bài thơ miêu tả hoạt
động của kim giờ, kim phút, kim giây
của một chiếc đồng hồ báo thức. Mỗi
chiếc kim đồng hồ như một người, rất
vui.
+ Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ.
Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng có 5 tiếng.
Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3
ô li tính từ lề vở.
1.2. Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho
HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng
đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV
theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát
lại.
1.3. Chấm, chữa bài:
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch
chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút
chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS
lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận
xét bài về các mặt nội dung, chữ viết,
cách trình bày.
Hoạt động 2: Điền chữ ng hay ngh?
(BT2)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT; nhắc
lại quy tắc chính tả ng và ngh.

- 1 HS đọc bài thơ. Cả lớp đọc thầm
theo.
- HS lắng nghe.

- HS nghe – viết.

- HS soát lỗi.
- HS tự chữa lỗi.
- HS quan sát, nhận xét, lắng nghe.

- 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại quy
tắc chính tả ng và ngh: ngh + e, ê, i;
ng + a, o, ô,...
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện - HS làm bài vào vở Luyện viết 2,
viết 2, tập một.
tập một.
- GV viết nội dung BT lên bảng (2 lần); - 2 HS lên bảng làm BT.
mời 2 HS lên bảng làm BT.
- GV chữa bài: ngày hôm qua, nghe kể - HS lắng nghe, chữa bài vào VBT.
chuyện, nghỉ ngơi, ngoài sân, nghề
nghiệp.
Hoạt động 3: Hoàn chỉnh bảng chữ
cái (tiếp theo) (BT 3)
- GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ - HS nghe YC, hoàn thành BT vào
cái, nêu YC: Viết vào vở Luyện viết vở Luyện viết.
(theo tên chữ) những chữ cái còn thiếu.
- GV chỉ cột ghi 10 tên chữ cái cho cả - Cả lớp đọc theo GV.

lớp đọc.
- GV mời 1 HS làm mẫu đọc tên chữ
cái: giê – g / hát – h.
- GV yêu cầu 1 HS làm bài trên bảng
lớp, yêu cầu các HS còn lại làm bài vào
vở Luyện viết 2.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng
bảng 10 chữ cái tại lớp.
Hoạt động 4: Viết chữ hoa Ă, Â
4.1. Quan sát mẫu chữ hoa Ă, Â
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận
xét chữ mẫu Ă và Â:
+ Chữ Ă và Â hoa có điểm gì khác và
giống chữ A hoa? (Viết như chữ A hoa
nhưng có thêm dấu phụ).
+ Các dấu phụ trông như thế nào?
Dấu phụ trên chữ Ă là một nét cong
dưới, nằm chính giữa đỉnh của chữ A.
Dấu phụ trên chữ A gồm 2 nét thẳng
xiên nối nhau, trông như một chiếc nón
lá úp xuống chính giữa đỉnh chữ A, có
thể gọi là dấu mũ.

- GV viết các chữ Ă, Â lên trên bảng,
vừa viết vừa nhắc lại cách viết.
4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Ấm
áp tình yêu thương.
- GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về tình
cảm yêu thương mang lại sự ấm áp,
hạnh phúc.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận
xét độ cao của các chữ cái:
Những chữ có độ cao 2,5 li: Â, h, y, g.
Chữ có độ cao 2 li: p.
Chữ có độ cao 1,5 li: t.
Những chữ còn lại có độ cao 1 li: m, a,
i, n, ê, u, u.

- 1 HS làm mẫu đọc tên chữ cái: giê
– g / hát – h.
- 1 HS làm bài trên bảng lớp. Các
HS còn lại làm bài vào vở Luyện viết
- Cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10 chữ
cái tại lớp
- HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Ă
và Â theo hướng dẫn của GV.

- HS quan sát, lắng nghe.
- HS đọc câu ứng dụng.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và nhận xét độ cao của
các chữ cái.

- GV viết mẫu chữ Ấm trên phông kẻ ô - HS quan sát, lắng nghe.
li (tiếp theo chữ mẫu), nhắc HS lưu ý
điểm cuối của chữ A nối liền với điểm
bắt đầu chữ m.
4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- HS viết các chữ Ă, Â cỡ vừa và cỡ
- GV yêu cầu HS viết các chữ Ă, Â cỡ nhỏ vào vở.
vừa và cỡ nhỏ vào vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng - HS viết cụm từ ứng dụng Ấm áp
Ấm áp tình yêu thương cỡ nhỏ vào vở. tình yêu thương cỡ nhỏ vào vở.
3.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe, hoàn thành nhiệm
- GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ vụ giao vể nhà.
viết, cách giữ vở sạch, đẹp,... yêu cầu
những HS chưa viết xong bài trên lớp
về nhà viết tiếp, luyện viết thêm phần
bài ở nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Môn học/ hoạt động giáo dục: Toán

Lớp 2B

Tên bài học: Đề - xi - mét
số tiêt: 2
Thời gian thực hiện: Ngày 17 tháng 9 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết đề-xi-mét là đơn vị đo độ dài, biết đề-xi-mét viết tắt là dm.
- Cảm nhận được độ dài thực tế 1dm
- Biết dùng thước đo độ dài với đơn vị đo dm, vận dụng trong giải quyết các tình
huống thực tế.
2. Năng lực:
- Thông qua quan sát, đo đạc, so sánh, trao đổi, nhận xét chia se ý kiến để nắm
vững biểu tượng đơn vị đo độ dài dm, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư
duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học,
cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi
làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, thước thẳng, thước dây có vạch chia xăng-ti-mét,
một số bang giấy, sợi dây với độ dài cm định trước.
2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, thước kẻ
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động học tập của HS
1.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3p)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
- Gv phát cho mỗi nhóm một sợi dây - HS thực hiện nhóm 4 đo băng giấy.
được chuẩn bị trước (Có dộ dài khoảng Ghi các số đo lên băng giấy.
30-35cm).
- Đại diện nhóm trình bày.
- Yêu cầu mỗi nhóm đo một số số bang Giải thích cách cách lựa chọn của
giấy được chuẩn bi trước (số đo của nhóm (Dùng băng giấy có số đo 10cm
các băng giấy là 10cm, 12cm, 9cm,…) để đo độ dài sợi dây là thuận tiện và
dễ dàng nhất.)
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Mục tiêu: Biết đề-xi-mét là đơn vị đo độ dài, biết đề-xi-mét viết tắt là dm.
- Cảm nhận được độ dài thực tế 1dm
*Cảm nhận được độ dài thực tế 1dm - HS đọc và giải thích cho bạn nghe
-GV yêu cầu HS giơ sợi dây của nhóm nội dung trên.
đã đo trong phần khởi động. Hỏi sợi - HS cầm băng giấy 10cm đưa cho
dây dài bao nhiêu dm?
bạn cùng bàn, nói: “Băng giấy dài
- Yêu cầu HS cùng nhau nhắm mắt và 1dm”
nghĩ về độ dài 1dm
- HS trình bày
- HS cảm nhận và chia sẻ trước lớp
Bài 1:
HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV nêu BT1.
- HS thực hiện theo cặp
- Yêu cầu hs làm bài
Mỗi HS quan sát hình vẽ, chọn số đo
- Gọi hs chữa miệng
thích hợp với mỗi đồ vật rồi chia sẻ
với bạn cách chọn của mình. HS đặt

câu hỏi cho bạn về số đo mỗi đồ vật
trong hình vẽ.
- Hs nêu kết quả
- Hs khác nhận xét
Tiết 2

Bài 2:
- Yêu cầu học đọc yêu cầu bài toán
a) Tìm trên thước kẻ vạch ứng với
1dm, 2dm.
Yêu cầu hs lấy thước, quan sát thước,
chỉ cho bạn xem vạch ứng với 1dm,
2dm trên thước.
b) Em hãy cho biết 2dm bằng bao
nhiêu cm?
Bài 3:
- Yêu cầu HS nêu đề bài toán
- HS đổi các số đo độ dài từ dm sang
cm và ngược lại

- HS đọc đề bài
- HS thực hành theo cặp đố bạn trả
lời câu hỏi sgk
- Nhận xét nhóm bạn
- HS trả lời và giải thích
2dm = 20cm
- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Hs nêu đề toán
- Hs làm bài vào vở
- Hs nhận xét bài của bạn
- Hs nêu cách làm
- GV nhận xét, kết luận
- Hs đổi chéo vở chữa bài.
Bài 4:
-HS đọc yêu cầu bài toán
-Yêu cầu hs quan sát mẫu và nói cách - HS quan sát và nêu: Khi thực hiện
thực hiện phép tính có số đo độ dài dm tính ta tính cộng trừ các số và khi viết
kết quả viết kèm theo đơn vị đo độ
dài bên phải kết quả phép tính.
- HS làm bài vào vở
- Chiếu bài và chữa bài của hs
- Nhận xét bài làm của bạn
Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài toán
- HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS làm bài tập
- HS thực hiện theo cặp cắt các băng
giấy và dán băng giấy 1dm vào vở.
- Gọi hs nêu cách làm
- HS cầm các băng giấy đã cắt và nói
cho bạn nghe về độ dài của chúng.
- Nhận xét bài làm của hs
- GV chốt kiến thức
3. HOẠT ĐỘNG: VẬN DỤNG, THỰC HÀNH
Mục tiêu: Biết dùng thước đo độ dài với đơn vị đo dm, vận dụng trong giải
quyết các tình huống thực tế.
- Tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” HS tham gia trò chơi.
- Hình thức: GV yêu cầu học sinh để -Nhận xét nhóm bạn.
trên bàn một số đò dùng học tập (Bút
chì, bút mực, quyển vở, SGK Toán).
Từng cặp thực hành đo. Nhóm nào
nhanh và đúng thì thắng cuộc.
-Nghe
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc.

- Dặn dò: Về nhà thực hành đo các đồ
vật.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Môn học/ hoạt động giáo dục: Tiếng Việt

Lớp 2B

Tên bài học: Đọc: Một ngày hoài phí
số tiết: 2
Thời gian thực hiện: Ngày 18 tháng 9 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức kỹ năng:
Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa,
tốc độ đọc 60 tiếng / phút).
Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Thời gian
rất đáng quý, không nên để lãng phí thời gian dù chỉ một ngày như bạn nhỏ
trong câu chuyện.
Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai là gì?.
+ Năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện (VD:
người mẹ dạy con một cách nhẹ nhàng mà thấm thía, cậu con trai biết nhận ra
lỗi của mình để sửa chữa, cô lái máy gặt đập đã làm việc suốt ngày để có đồng
thóc lớn; bác thủ thư trong hình minh hoạt rất đôn hậu).
2. Năng lực
+ Năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ đọc cá nhân).
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác (Biết lắng nghe, trao đổi thảo luận nhóm).
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (Rút ra được những bài học từ bài đọc
để vận dụng vào đời sống).
3. Phẩm chất
- Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập, làm việc có ích để không
lãng phí thời gian.
II. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động học tập của HS
1.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
- GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay - HS lắng nghe.
Mỗi ngày hoài phí sẽ giúp các em hiểu:
Trong một ngày, chúng ta có thể làm
được rất nhiều việc vàì sao không nên
để thời gian trôi qua một cách hoang
phí.
2.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Hiểu được nghĩa của
từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Thời gian rất đáng quý,
không nên để lãng phí thời gian dù chỉ một ngày như bạn nhỏ trong câu
chuyện.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Một ngày hoài phí.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
- HS luyện đọc :
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 2 HS đọc + 2 HS đọc nối tiếp trước lớp. Cả
nối tiếp nhau 2 đoạn của bài. GV phát lớp đọc thầm theo.

hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế
đọc của HS.
+ Đọc nhóm đôi: GV yêu cầu HS đọc
theo nhóm đôi.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp
trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn
đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại
truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả
lời các CH.
- GV đặt CH và mời một số HS trả lời:
+ Câu 1: Mẹ dặn cậu bé làm gì?
+ Câu 2: Vì sao cậu bé không làm
được việc gì?
a) Vì cậu bé không thích làm việc.
b) Vì cậu bé không muốn làm theo lời
mẹ.
c) Vì cậu bé nghĩ là có cả mọt ngày,
không cần vội.
+ Câu 3: Mẹ đã làm gì để cậu bé thấy
hôm đó mọi người đã làm được rất
nhiều việc?
+ Câu 4: Cuối cùng, cậu bé đã hiểu ra
điều gì?
- GV nhận xét, chốt đáp án:

+ HS hoạt động nhóm đôi.
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả
lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp
đọc thầm theo.
- 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. Cả lớp đọc
thầm theo.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc
thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các
CH.
- HS trả lời CH trước lớp.
+ Câu 1: Mẹ dặn cậu ở nhà hãy
trồng một cái cây và đọc một quyển
truyện.
+ Câu 2: Ý đúng là ý c) Vì cậu bé
nghĩ là có cả một ngày, không cần
vội.
+ Câu 3: Người mẹ đưa con ra cánh
đồng, đến bên một đống thóc lớn và
bảo: “Buổi sáng, những hạt thóc còn
nằm trên bông lúa. Cô lái máy gặt
đập đã làm việc suốt ngày để có
đống thóc này”. Mẹ còn đưa cậu vào
thư viện. Bác thủ thư chỉ cho cậu bé
thấy cái giá lớn chứa đầy những sách
mọi người đã đọc hôm nay.
+ Câu 4: Cậu bé hiểu mình đã để
một ngày trôi hoài phí. / Cậu bé hiểu
thời gian là đáng quý, không nên bỏ
phí thời gian. / ...

3.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản:
Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai là gì?.
- GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2
của 2 BT.
BT. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước
trước lớp.
lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
- HS lắng nghe, sửa bài vào VBT.
+ BT 1: Đặt CH cho bộ phận câu in
đậm: Đây là những cuốn sách mọi

người đã đọc.  Đây là gì?
+ BT 2: Dựa theo cấu mẫu ở BT 1, hãy
giới thiệu với các bạn về các đồ vật em
có trên bàn hoặc trong cặp sách. VD:
Đây là cái bút mực của tớ. / Đây là cặp
sách của tớ / Đây là bàn học của tớ và
bạn Lân. / Đây là quyền truyện tranh
của tớ. / Còn kia là cái mũ bố mình
tặng mình. Kia là quyển Truyện đọc
lớp 2, quyển sách tôi rất thích.
- GV khuyến khích, khen ngợi những
HS giới thiệu tự tin, giới thiệu được
nhiều câu về đó vật xung quanh mình.
4.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học
em biết thêm được điều gì?
- Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu
dương những HS học tốt.
- Hs nêu
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Môn học/ hoạt động giáo dục: Tiếng Việt
Lớp 2B
Tên bài học: Nói và nghe: Kể chuyện đã học: Một ngày hoài phí
số tiết: 1
Thời gian thực hiện: Ngày 19 tháng 9 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức kỹ năng:
Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối
từng đoạn câu chuyện Một ngày hoài phí, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện.
Với HS khá, giỏi, GV có thể ...
 
Gửi ý kiến