Bài 8. Quan sát Trái Đất và các vì sao trong Hệ Mặt Trời

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Vân
Ngày gửi: 20h:21' 14-12-2021
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Vân
Ngày gửi: 20h:21' 14-12-2021
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy:
Ngày soạn:
Tiết theo KHBD: ………
BÀI8:Thư điện tử
Thời gian thực hiện: (2tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:học sinh sẽ có được kiến thức:
- Hiểu biết về thư điện tử, ưu điểm và nhược điểm cơ bản của dịch vụ thư điện tử so với các phương thức liên lạc khác.
- Biết tài khoản thư điện tử, hộp thư điện tử, thành phần của địa chỉ thư điện tử.
- Biết cách đăng ký tài khoản thư điện tử.
- Hiểu biết và thực hiện được các thao tác: đăng nhập, soạn, gửi, đăng xuất thư điện tử.
2.Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm Thư điện tử, dịch vụ thư điện tử, tài khoản thư điện tử.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh giải quyết được các vấn đề giáo viên đưa ra. Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ trong cuộc sống hằng ngày.
2.2. Năng lực Tin học:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Biết sử dụng, quản lý công cụThư điện tử (E-mail): gửi thư điện tử, lưu trữ dữ liệu, thông tinvà trao đổi thông tin qua thư điện tử.
Năng lực B (NLb):
- Biết ứng xử phù hợp trong môi trường số: thư điện tử.
Năng lực C (NLc):
- Nhận biết được tầm quan trọng của thư điện tử, ưu nhược điểm của dịch vụ thư điện tử.
- Nhận biết tài khoản thư điện tử, cách đăng ký tài khoản thư điện tử, thao tác đăng nhập, soạn, gửi, xem, đăng xuất tài khoản thư điện tử.
Năng lực D (NLd):
- Biết truy cập trang web mail.google.comsử dụng tài khoản thư điện tử để trao đổi thông tin trong học tập và tự học bằng các phương tiện điện tử có kết nối mạng.
Năng lực E (NLe):
- Sử dụng được công cụ e-mail để trao đổi thông tin trong cuộc sống: gửi được thư điện tử với bạn bè, người thân và trong học tập.
3.Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố phẩm chất của học sinh như sau:
- Nhân ái:Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. Học sinh tích cực học hỏi kiến thức mới, nhiệt tình tham gia thảo luận nhóm.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan, mạnh dạn nêu lên ý kiến của mình.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.Có tinh thần trách nhiệm với nhóm, với tập thể lớp trong các hoạt động học tập như: phát biểu xây dựng bài, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao của cá nhân và của nhóm.Nghiêm túc khi học và làm việc trên máy tính, có ý thức sử dụng máy tính đúng mục đích, bảo vệ thiết bị học tập, máy tính và phòng máy.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Thiết bị dạy học:
- Phấn, bảng, máy tính, tivi hoặc máy chiếu.
2. Học liệu:
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo, giáo án, video minh họa, một số bức thư gửi bưu điện, thư điện tử, vài hình ảnh về các phương thức liên lạc khác, PHT.
- HS: SGK, bảng nhóm, bút lông, bút dạ, phấn. Tìm hiểu trước về kiến thức thư điện tử cùng các phương thức liên lạc khác.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (7 phút)
a) Mục tiêu:
- Biết các phương thức liên lạc khác nhau trong lịch sử, các phương
Ngày soạn:
Tiết theo KHBD: ………
BÀI8:Thư điện tử
Thời gian thực hiện: (2tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:học sinh sẽ có được kiến thức:
- Hiểu biết về thư điện tử, ưu điểm và nhược điểm cơ bản của dịch vụ thư điện tử so với các phương thức liên lạc khác.
- Biết tài khoản thư điện tử, hộp thư điện tử, thành phần của địa chỉ thư điện tử.
- Biết cách đăng ký tài khoản thư điện tử.
- Hiểu biết và thực hiện được các thao tác: đăng nhập, soạn, gửi, đăng xuất thư điện tử.
2.Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm Thư điện tử, dịch vụ thư điện tử, tài khoản thư điện tử.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh giải quyết được các vấn đề giáo viên đưa ra. Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ trong cuộc sống hằng ngày.
2.2. Năng lực Tin học:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Biết sử dụng, quản lý công cụThư điện tử (E-mail): gửi thư điện tử, lưu trữ dữ liệu, thông tinvà trao đổi thông tin qua thư điện tử.
Năng lực B (NLb):
- Biết ứng xử phù hợp trong môi trường số: thư điện tử.
Năng lực C (NLc):
- Nhận biết được tầm quan trọng của thư điện tử, ưu nhược điểm của dịch vụ thư điện tử.
- Nhận biết tài khoản thư điện tử, cách đăng ký tài khoản thư điện tử, thao tác đăng nhập, soạn, gửi, xem, đăng xuất tài khoản thư điện tử.
Năng lực D (NLd):
- Biết truy cập trang web mail.google.comsử dụng tài khoản thư điện tử để trao đổi thông tin trong học tập và tự học bằng các phương tiện điện tử có kết nối mạng.
Năng lực E (NLe):
- Sử dụng được công cụ e-mail để trao đổi thông tin trong cuộc sống: gửi được thư điện tử với bạn bè, người thân và trong học tập.
3.Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố phẩm chất của học sinh như sau:
- Nhân ái:Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. Học sinh tích cực học hỏi kiến thức mới, nhiệt tình tham gia thảo luận nhóm.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan, mạnh dạn nêu lên ý kiến của mình.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.Có tinh thần trách nhiệm với nhóm, với tập thể lớp trong các hoạt động học tập như: phát biểu xây dựng bài, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao của cá nhân và của nhóm.Nghiêm túc khi học và làm việc trên máy tính, có ý thức sử dụng máy tính đúng mục đích, bảo vệ thiết bị học tập, máy tính và phòng máy.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Thiết bị dạy học:
- Phấn, bảng, máy tính, tivi hoặc máy chiếu.
2. Học liệu:
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo, giáo án, video minh họa, một số bức thư gửi bưu điện, thư điện tử, vài hình ảnh về các phương thức liên lạc khác, PHT.
- HS: SGK, bảng nhóm, bút lông, bút dạ, phấn. Tìm hiểu trước về kiến thức thư điện tử cùng các phương thức liên lạc khác.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (7 phút)
a) Mục tiêu:
- Biết các phương thức liên lạc khác nhau trong lịch sử, các phương
 








Các ý kiến mới nhất