Bài 8. Quan sát Trái Đất và các vì sao trong Hệ Mặt Trời

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Liên
Ngày gửi: 10h:58' 16-01-2026
Dung lượng: 267.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Liên
Ngày gửi: 10h:58' 16-01-2026
Dung lượng: 267.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG: THCS HOÀNG HOA THÁM
TỔ: Toán – Lí - Tin – Công nghệ
Họ và tên giáo viên: Hoàng Thị Thúy Loan
Môn học: Tin học 6A;B;C;D;E:G;H
Ngày soạn: 08/01/2026
Ngày dạy: 12 /01/2026
CHỦ ĐỀ D
ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐNG
TIẾT 19 - BÀI 9:
AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN INTERNET
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác,
trao đổi nhóm.
1.2. Năng lực tin học:
- Thông qua các hoạt động học tập, HS được hình thành và phát triển tư duy
lôgic, khả năng phán đoán, phân tích và giải quyết vấn để. Các hoạt động thảo luận
nhóm và trình bày bài giúp các em phát triển năng lực hợp tác, giao tiếp và thuyết
trình.
- Nội dung trong bài học gắn kết kiến thức trong sách vở với thực tế, được tích
hợp kiến thức của nhiều môn học nhằm kết nối trị thức với cuộc sống.
- Biết được một số tác hại và nguy cơ bị hại khi sử dụng Internet. Nêu và thực
hiện được một số biện pháp phòng ngừa cơ bản với sự hướng dẫn của GV.
- Trình bày được tầm quan trọng của sự an toàn và hợp pháp của thông tin cá
nhân và tập thể, nêu được ví dụ minh họa.
- Bảo vệ được thông tin và tài khoản cá nhân với sự hỗ trợ của người lớn.
- Nêu được một vài cách thông dụng để chia sẻ thông tin của bản thân và tập
thể sao cho an toàn và hợp pháp.
- Nhận diện được một số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung xấu.
2. Phẩm chất: Các hoạt động khuyến khích các em cởi mở, thận trọng, có ý
thức trách nhiệm với bản thân và tập thể. Bài học cũng giúp hướng dẫn và nâng cao
kĩ năng sống cũng như sự tự tin cho các em.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Giáo án, nội dung hoạt động nhóm, bảng nhóm, máy tính,
máy chiếu. Một số thông tìn về các sự việc đã xảy ra trong thực tế liên quan đến bài
học (qua báo, đài, ti vi).
2. Đối với học sinh: Đồ dùng học tập, tìm hiểu trước một số kiến thức liên
quan đến bài học: các nguy cơ có thể gặp trên Internet và cách phòng tránh, cách bảo
vệ thông tin cá nhân và tập thể, cách chia sẻ thông tin an toàn và hợp pháp, cách nhận
biết một số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung xấu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
học.
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài
b. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu hai HS đóng vai hai bạn An và Minh thể
hiện đoạn hội thoại của phần khởi động trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá màn đóng vai của hai bạn, tuyên dương 2 bạn đã có
tinh thần xung phong. GV đặt vấn đề vào bài học mới, bài 9: An toàn thông tin trên
Internet.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (33 phút)
Hoạt động 1: Tác hại và nguy cơ khi dùng Internet
a. Mục tiêu:
- HS nêu được các nguy cơ gây hại mà người sử dụng có thể gặp trên internet
- HS nhận thức được mức độ gây hại của các nguy cơ đó.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV VÀ HS
Nhiệm vụ 1:
* Chuyển giao nhiệm vụ
Sản phẩm dự kiến
1. Tác hại và nguy cơ khi dùng
Internet
- GV cho 1 bạn HS đọc to, rõ ràng yêu cầu NV1:
của HĐ1. Sau đó, GV chia lớp thành 4 - Bạn Minh có nguy cơ bị mất dữ liệu
nhóm, thảo luận nội dung:
do máy tính bị nhiễm virus.
+ Bạn Minh đã gặp phải rắc rối gì?
+ Tác hại và nguy cơ khi dùng Internet?
- Tác hại và nguy cơ khi dùng
internet:
+ Người sử dụng internet có thể bị
đánh cắp và phát tán thông tin cá
+ Các nhóm HS phân công nhóm trưởng, nhân, từ đó bị đe dọa, bị bắt nạt, trẻ
người báo cáo. Nhóm thảo luận, viết câu trả em bị xâm hại tình dục (hình ảnh,
lời vào bảng nhóm.
video,...); bị lừa đảo, dụ dỗ, có thể bị
nhận tin giả, hoặc bị lôi kéo làm việc
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần
bất hợp pháp...
* Báo cáo, thảo luận:
+ Máy tính có thể bị nhiễm virus hay
+ Đại diện mỗi nhóm 1 bạn đứng dậy báo
mã độc.
cáo kết quả thảo luận được
+ Trẻ em dành quá nhiều thời gian
+ GV gọi HS nhóm khách đánh giá nhóm
trên mạng để lướt web, chơi game
bạn trình bày.
dẫn đến nghẽn mạng xã hội, sống ảo,
* Kết luận, nhận định:
nghiện game.
+ GV đánh giá, nhận xét và chọn ra nhóm
làm tốt, nhóm cần góp ý.
NV2:
Nhiệm vụ 2:
1. Khi dùng Internet có thể:
* Chuyển giao nhiệm vụ
Phương án sai là: C. Tin tưởng mọi
- HS đọc phần nội dung kiến thức mới về nguồn thông tin trên mạng.
tác hại và nguy cơ khi dùng internet
2. Việc làm được khuyến khích khi sử
- GV chốt kiến thức cơ bản trong hộp kiến dụng các dịch vụ trên mạng Internet
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
thức, yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi là:
củng cố kiến thức trang 38sgk.
D. Vào trang tìm kiếm để tìm tư liệu
làm bài tập về nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS ghi ý chính vào vở và tiếp tục suy
nghĩ, trả lời câu hỏi
+ GV quan sát HS hoạt động, nhắc nhở và
hỗ trợ khi HS cần.
* Báo cáo, thảo luận:
+ HS xung phong đứng tại chỗ trình bày kết
quả.
+ GV gọi HS khác đứng dậy nhận xét, bổ
sung ý (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
+ GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các câu trả
lời chính xác và khái quát.
Hoạt động 2: Một số quy tắc an toàn khi sử dụng Internet
a. Mục tiêu:
- HS nêu lên được những việc cần làm để tránh gặp phải những rắc rối, những
nguy cơ.
- HS nêu được các nguy cơ gây hại mà người sử dụng có thể gặp trên internet.
- HS nhận thức được mức độ gây hại của các nguy cơ đó.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV VÀ HS
Nhiệm vụ 1:
* Chuyển giao nhiệm vụ
Sản phẩm dự kiến
2. Một số quy tắc an toàn khi sử
dụng Internet
- GV cho 1 bạn HS đọc to, rõ ràng yêu cầu NV1:
của HĐ2. Sau đó, GV yêu cầu HS thực hiện - Người sử dụng cần giữ an toàn
thảo luận cặp đôi nội dung:
thông tin cá nhân, tránh gặp gỡ
+ Em đã từng sử dụng Internet chưa? Em những người quen trên mạng,
đã bao giờ gặp phải một trong những nguy không tham gia các hội nhóm mà
cơ như trên chưa? Nếu gặp phải em sẽ làm mình không biết hoặc không lành
mạnh.
gì?
+ Em cần phải làm gì để phòng tránh - Máy tính cần được cài đặt phần
mềm chống virus, không nhận thư
những nguy cơ và tác hại có thể gặp phải tay tin nhắn từ người lạ, kiểm tra
khi sử dụng internet?
độ tin cậy của thông tin, không
dành quá nhiều thời gian trên
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
mạng, chơi game
+ HS bắt cặp với bạn ngồi cạnh bên, thảo
- Chia sẻ với người tin cậy về suy
luận và tìm ra câu trả lời.
nghĩ, tình cảm, những khó khăn
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần
hoặc tình huống không tốt bị mắc
phải.
* Báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi đại diện một số cặp đôi đứng dậy - Dành thời gian tập trung cho học
nêu lên câu trả lời của cặp sau khi thảo luận. tập, giúp đỡ bố mẹ, đọc sách, các
hoạt động thể chất, hoạt động xã
+ GV gọi HS một số bạn khác đánh giá câu
hội, tham gia các hoạt động lành
trả lời bạn vừa trình bày.
mạnh.
* Kết luận, nhận định:
NV2:
+ GV đánh giá, nhận xét và chọn ra nhóm
1. Giải pháp để giữ bí mật thông tin
làm tốt, nhóm cần góp ý.
cá nhân:
Nhiệm vụ 2:
+ Đặt mật khẩu cho máy tính
* Chuyển giao nhiệm vụ
+ Không chia sẻ thông tin cá nhân
- HS đọc phần nội dung kiến thức mới về và thông tin của người thân, bạn bè
một số quy tắc an toàn khi sử dụng internet trên mạng hay cho người khác (trừ
- GV chốt kiến thức cơ bản trong hộp kiến trường hợp cần thiết),...
thức
2. HS trả lời theo ý kiến của riêng
mỗi người.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực
hiện trả lời câu hỏi củng cố kiến thức trang
39sgk.
+ Em có thể đưa ra một số giải pháp để giữ
bí mật thông tin cá nhân không?
+ Trong 5 quy tắc trên, em thấy quy tắc nào
quan trọng nhất? Tại sao?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS ghi ý chính vào vở và tiếp tục suy
nghĩ, trả lời câu hỏi
+ GV quan sát HS hoạt động, nhắc nhở và
hỗ trợ khi HS cần.
* Báo cáo, thảo luận:
+ HS xung phong đứng tại chỗ trình bày kết
quả.
+ GV gọi HS khác đứng dậy nhận xét, bổ
sung ý (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
+ GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các câu trả
lời chính xác và khái quát.
Hoạt động 3: An toàn thông tin
a. Mục tiêu:
- Nêu được một vài cách thông dụng để chia sẻ thông tin của bản thân và tập
thể sao cho an toàn và hợp pháp.
- Nhận diện được một số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung xấu.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV VÀ HS
Sản phẩm dự kiến
Nhiệm vụ 1:
3. An toàn thông tin
* Chuyển giao nhiệm vụ
NV1: Phiếu BT HĐ3
- GV cho 1 bạn HS đọc to, rõ ràng yêu cầu
của HĐ3. Sau đó, GV yêu cầu HS thực
hiện thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học
tập của hoạt động 3.
1. Một số người nhận thư có thể tỏ thái
độ khó chịu với Minh, nghĩ là Minh
không tốt; có bạn phê phán Minh; có
bạn hỏi lại Minh thực hư sự việc;...
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
2. Bạn không nên mở liên kết hoặc thư
+ HS lập nhóm, thảo luận và tìm ra câu trả điện tử đó. Trao đổi với bố mẹ hoặc
thầy cô sự việc đó và xin lời khuyên.
lời.
3. Để bảo vệ tài khoản thư điện tử, ta
cần: Đặt mật khẩu mạnh để không bị
* Báo cáo, thảo luận:
người khác đoán biết, bảo vệ mật khẩu,
+ GV gọi đại diện nhóm đứng dậy nêu lên đăng xuất khi dùng xong, cài đặt phần
mềm diệt virus,...
câu trả lời của cặp sau khi thảo luận.
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần
+ GV gọi HS một số bạn khác đánh giá
câu trả lời nhóm vừa trình bày.
* Kết luận, nhận định:
+ GV đánh giá, nhận xét và chọn ra nhóm
làm tốt, nhóm cần góp ý.
Nhiệm vụ 2:
NV2: HĐ4
1. Em không cho người quen trên mạng
số điện thoại và địa chỉ của em. Không
- HS đọc phần nội dung kiến thức mới về hẹn gặp người nói chuyện với người đó
vì có thể gặp điều không hay.
an toàn thông tin
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chốt kiến thức cơ bản trong hộp kiến 2. Em sẽ không đăng tin không tốt về
thức
bạn cùng lớp trên mạng. Em sẽ tìm
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực hiểu để biết thông tin đó đúng hay sai
và có thể làm gì để giúp đỡ bạn.
hiện hoạt động 4:
+ Một bạn quen trên mạng xin số điện
thoại và địa chỉ của em để gặp nhau nói
chuyện? Em có nên cho không? Tại sao?
+ Em được một bạn gửi qua mạng cho
một số thông tin không tốt về một số bạn
khách cùng lớp. Em có nên đăng lên mạng
để mọi người cùng biết không?
- GV cho HS đọc kiến thức mới, chốt nội
dung trong hộp kiến thức.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS ghi ý chính vào vở và tiếp tục suy
nghĩ, trả lời câu hỏi
+ GV quan sát HS hoạt động, nhắc nhở và
hỗ trợ khi HS cần.
* Báo cáo, thảo luận:
+ HS xung phong đứng tại chỗ trình bày
kết quả.
+ GV gọi HS khác đứng dậy nhận xét, bổ
sung ý (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
+ GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các câu
trả lời chính xác và khái quát.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 phần luyện tập trang 41sgk:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành thảo luận, đưa ra đáp án:
Câu 1. Đáp án A, B, D, E
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện: Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện tại nhà
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 phần luyện tập trang 41sgk: Em hãy đưa
ra một số cách nhận diện những trò lừa đảo trên Internet?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành thảo luận, đưa ra đáp án:
Những trò lừa đảo trên mạng thường là những lời quảng cái đánh vào lòng
tham vật chất, những lời dụ dỗ, rủ rê làm những việc liên quan đến các vấn đề nhạy
cảm, những tin nhắn tự giới thiệu là người quen của cha mẹ để bảo em làm điều gì đó
mà không cho bố mẹ biết, tin nhắn của người lạ hay đại diện cho một tổ chức nào đó
liên quan đến tiền bạc, những lời giới thiệu gây sự tò mò, hiếu kì,...
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
giá
Phương pháp
Công cụ đánh giá
đánh giá
- Thu hút được sự
tham gia tích cực
của người học
- Sự đa dạng, đáp ứng các
phong cách học khác nhau
của người học
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Trao đổi, thảo
luận
Ghi Chú
- Hệ thống câu hỏi
và bài tập
- Tạo cơ hội thực
- Thu hút được sự tham gia
hành cho người học tích cực của người học
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
PHIẾU BÀI TẬP HOẠT ĐỘNG 3
*
*
*
Câu 1: Sau giờ thực hành ở phòng máy, bạn Minh quên đăng xuất tài khoản thư điện
tử của mình và một ai đó đã dùng tài khoản thư điện tử của Minh để gửi nội dung
không hay cho những người khác. Theo em, điều gì có thể xảy ra với Minh?
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Câu 2. Nếu thấy đường liên kết hoặc thư điện tử có chủ để gây tò mò được gửi từ một
người không quen biết thì em sẽ làm gì?
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Câu 3. Em hãy nêu một vài cách để bảo vệ tài khoản thư điện tử.
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+) Bài cũ
- Thực hành lại thao tác đã học trong tiết học
+) Bài mới
- Chuẩn bị nội dung bài 10 “sơ đồ tư duy”
* GV nhắc nhở học sinh thực hiện tốt luật an toàn giao thông
+ Đi xe máy; xe đạp; xe đạp điện phải đổi mũ bảo hiểm
+ Không được vượt đèn đỏ
+ Giàn hàng 2 hàng 3 trên đường. đi đúng phần đường quy đinh,…..
TỔ: Toán – Lí - Tin – Công nghệ
Họ và tên giáo viên: Hoàng Thị Thúy Loan
Môn học: Tin học 6A;B;C;D;E:G;H
Ngày soạn: 08/01/2026
Ngày dạy: 12 /01/2026
CHỦ ĐỀ D
ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐNG
TIẾT 19 - BÀI 9:
AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN INTERNET
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác,
trao đổi nhóm.
1.2. Năng lực tin học:
- Thông qua các hoạt động học tập, HS được hình thành và phát triển tư duy
lôgic, khả năng phán đoán, phân tích và giải quyết vấn để. Các hoạt động thảo luận
nhóm và trình bày bài giúp các em phát triển năng lực hợp tác, giao tiếp và thuyết
trình.
- Nội dung trong bài học gắn kết kiến thức trong sách vở với thực tế, được tích
hợp kiến thức của nhiều môn học nhằm kết nối trị thức với cuộc sống.
- Biết được một số tác hại và nguy cơ bị hại khi sử dụng Internet. Nêu và thực
hiện được một số biện pháp phòng ngừa cơ bản với sự hướng dẫn của GV.
- Trình bày được tầm quan trọng của sự an toàn và hợp pháp của thông tin cá
nhân và tập thể, nêu được ví dụ minh họa.
- Bảo vệ được thông tin và tài khoản cá nhân với sự hỗ trợ của người lớn.
- Nêu được một vài cách thông dụng để chia sẻ thông tin của bản thân và tập
thể sao cho an toàn và hợp pháp.
- Nhận diện được một số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung xấu.
2. Phẩm chất: Các hoạt động khuyến khích các em cởi mở, thận trọng, có ý
thức trách nhiệm với bản thân và tập thể. Bài học cũng giúp hướng dẫn và nâng cao
kĩ năng sống cũng như sự tự tin cho các em.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Giáo án, nội dung hoạt động nhóm, bảng nhóm, máy tính,
máy chiếu. Một số thông tìn về các sự việc đã xảy ra trong thực tế liên quan đến bài
học (qua báo, đài, ti vi).
2. Đối với học sinh: Đồ dùng học tập, tìm hiểu trước một số kiến thức liên
quan đến bài học: các nguy cơ có thể gặp trên Internet và cách phòng tránh, cách bảo
vệ thông tin cá nhân và tập thể, cách chia sẻ thông tin an toàn và hợp pháp, cách nhận
biết một số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung xấu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
học.
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài
b. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu hai HS đóng vai hai bạn An và Minh thể
hiện đoạn hội thoại của phần khởi động trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá màn đóng vai của hai bạn, tuyên dương 2 bạn đã có
tinh thần xung phong. GV đặt vấn đề vào bài học mới, bài 9: An toàn thông tin trên
Internet.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (33 phút)
Hoạt động 1: Tác hại và nguy cơ khi dùng Internet
a. Mục tiêu:
- HS nêu được các nguy cơ gây hại mà người sử dụng có thể gặp trên internet
- HS nhận thức được mức độ gây hại của các nguy cơ đó.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV VÀ HS
Nhiệm vụ 1:
* Chuyển giao nhiệm vụ
Sản phẩm dự kiến
1. Tác hại và nguy cơ khi dùng
Internet
- GV cho 1 bạn HS đọc to, rõ ràng yêu cầu NV1:
của HĐ1. Sau đó, GV chia lớp thành 4 - Bạn Minh có nguy cơ bị mất dữ liệu
nhóm, thảo luận nội dung:
do máy tính bị nhiễm virus.
+ Bạn Minh đã gặp phải rắc rối gì?
+ Tác hại và nguy cơ khi dùng Internet?
- Tác hại và nguy cơ khi dùng
internet:
+ Người sử dụng internet có thể bị
đánh cắp và phát tán thông tin cá
+ Các nhóm HS phân công nhóm trưởng, nhân, từ đó bị đe dọa, bị bắt nạt, trẻ
người báo cáo. Nhóm thảo luận, viết câu trả em bị xâm hại tình dục (hình ảnh,
lời vào bảng nhóm.
video,...); bị lừa đảo, dụ dỗ, có thể bị
nhận tin giả, hoặc bị lôi kéo làm việc
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần
bất hợp pháp...
* Báo cáo, thảo luận:
+ Máy tính có thể bị nhiễm virus hay
+ Đại diện mỗi nhóm 1 bạn đứng dậy báo
mã độc.
cáo kết quả thảo luận được
+ Trẻ em dành quá nhiều thời gian
+ GV gọi HS nhóm khách đánh giá nhóm
trên mạng để lướt web, chơi game
bạn trình bày.
dẫn đến nghẽn mạng xã hội, sống ảo,
* Kết luận, nhận định:
nghiện game.
+ GV đánh giá, nhận xét và chọn ra nhóm
làm tốt, nhóm cần góp ý.
NV2:
Nhiệm vụ 2:
1. Khi dùng Internet có thể:
* Chuyển giao nhiệm vụ
Phương án sai là: C. Tin tưởng mọi
- HS đọc phần nội dung kiến thức mới về nguồn thông tin trên mạng.
tác hại và nguy cơ khi dùng internet
2. Việc làm được khuyến khích khi sử
- GV chốt kiến thức cơ bản trong hộp kiến dụng các dịch vụ trên mạng Internet
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
thức, yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi là:
củng cố kiến thức trang 38sgk.
D. Vào trang tìm kiếm để tìm tư liệu
làm bài tập về nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS ghi ý chính vào vở và tiếp tục suy
nghĩ, trả lời câu hỏi
+ GV quan sát HS hoạt động, nhắc nhở và
hỗ trợ khi HS cần.
* Báo cáo, thảo luận:
+ HS xung phong đứng tại chỗ trình bày kết
quả.
+ GV gọi HS khác đứng dậy nhận xét, bổ
sung ý (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
+ GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các câu trả
lời chính xác và khái quát.
Hoạt động 2: Một số quy tắc an toàn khi sử dụng Internet
a. Mục tiêu:
- HS nêu lên được những việc cần làm để tránh gặp phải những rắc rối, những
nguy cơ.
- HS nêu được các nguy cơ gây hại mà người sử dụng có thể gặp trên internet.
- HS nhận thức được mức độ gây hại của các nguy cơ đó.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV VÀ HS
Nhiệm vụ 1:
* Chuyển giao nhiệm vụ
Sản phẩm dự kiến
2. Một số quy tắc an toàn khi sử
dụng Internet
- GV cho 1 bạn HS đọc to, rõ ràng yêu cầu NV1:
của HĐ2. Sau đó, GV yêu cầu HS thực hiện - Người sử dụng cần giữ an toàn
thảo luận cặp đôi nội dung:
thông tin cá nhân, tránh gặp gỡ
+ Em đã từng sử dụng Internet chưa? Em những người quen trên mạng,
đã bao giờ gặp phải một trong những nguy không tham gia các hội nhóm mà
cơ như trên chưa? Nếu gặp phải em sẽ làm mình không biết hoặc không lành
mạnh.
gì?
+ Em cần phải làm gì để phòng tránh - Máy tính cần được cài đặt phần
mềm chống virus, không nhận thư
những nguy cơ và tác hại có thể gặp phải tay tin nhắn từ người lạ, kiểm tra
khi sử dụng internet?
độ tin cậy của thông tin, không
dành quá nhiều thời gian trên
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
mạng, chơi game
+ HS bắt cặp với bạn ngồi cạnh bên, thảo
- Chia sẻ với người tin cậy về suy
luận và tìm ra câu trả lời.
nghĩ, tình cảm, những khó khăn
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần
hoặc tình huống không tốt bị mắc
phải.
* Báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi đại diện một số cặp đôi đứng dậy - Dành thời gian tập trung cho học
nêu lên câu trả lời của cặp sau khi thảo luận. tập, giúp đỡ bố mẹ, đọc sách, các
hoạt động thể chất, hoạt động xã
+ GV gọi HS một số bạn khác đánh giá câu
hội, tham gia các hoạt động lành
trả lời bạn vừa trình bày.
mạnh.
* Kết luận, nhận định:
NV2:
+ GV đánh giá, nhận xét và chọn ra nhóm
1. Giải pháp để giữ bí mật thông tin
làm tốt, nhóm cần góp ý.
cá nhân:
Nhiệm vụ 2:
+ Đặt mật khẩu cho máy tính
* Chuyển giao nhiệm vụ
+ Không chia sẻ thông tin cá nhân
- HS đọc phần nội dung kiến thức mới về và thông tin của người thân, bạn bè
một số quy tắc an toàn khi sử dụng internet trên mạng hay cho người khác (trừ
- GV chốt kiến thức cơ bản trong hộp kiến trường hợp cần thiết),...
thức
2. HS trả lời theo ý kiến của riêng
mỗi người.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực
hiện trả lời câu hỏi củng cố kiến thức trang
39sgk.
+ Em có thể đưa ra một số giải pháp để giữ
bí mật thông tin cá nhân không?
+ Trong 5 quy tắc trên, em thấy quy tắc nào
quan trọng nhất? Tại sao?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS ghi ý chính vào vở và tiếp tục suy
nghĩ, trả lời câu hỏi
+ GV quan sát HS hoạt động, nhắc nhở và
hỗ trợ khi HS cần.
* Báo cáo, thảo luận:
+ HS xung phong đứng tại chỗ trình bày kết
quả.
+ GV gọi HS khác đứng dậy nhận xét, bổ
sung ý (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
+ GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các câu trả
lời chính xác và khái quát.
Hoạt động 3: An toàn thông tin
a. Mục tiêu:
- Nêu được một vài cách thông dụng để chia sẻ thông tin của bản thân và tập
thể sao cho an toàn và hợp pháp.
- Nhận diện được một số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung xấu.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV VÀ HS
Sản phẩm dự kiến
Nhiệm vụ 1:
3. An toàn thông tin
* Chuyển giao nhiệm vụ
NV1: Phiếu BT HĐ3
- GV cho 1 bạn HS đọc to, rõ ràng yêu cầu
của HĐ3. Sau đó, GV yêu cầu HS thực
hiện thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học
tập của hoạt động 3.
1. Một số người nhận thư có thể tỏ thái
độ khó chịu với Minh, nghĩ là Minh
không tốt; có bạn phê phán Minh; có
bạn hỏi lại Minh thực hư sự việc;...
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
2. Bạn không nên mở liên kết hoặc thư
+ HS lập nhóm, thảo luận và tìm ra câu trả điện tử đó. Trao đổi với bố mẹ hoặc
thầy cô sự việc đó và xin lời khuyên.
lời.
3. Để bảo vệ tài khoản thư điện tử, ta
cần: Đặt mật khẩu mạnh để không bị
* Báo cáo, thảo luận:
người khác đoán biết, bảo vệ mật khẩu,
+ GV gọi đại diện nhóm đứng dậy nêu lên đăng xuất khi dùng xong, cài đặt phần
mềm diệt virus,...
câu trả lời của cặp sau khi thảo luận.
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần
+ GV gọi HS một số bạn khác đánh giá
câu trả lời nhóm vừa trình bày.
* Kết luận, nhận định:
+ GV đánh giá, nhận xét và chọn ra nhóm
làm tốt, nhóm cần góp ý.
Nhiệm vụ 2:
NV2: HĐ4
1. Em không cho người quen trên mạng
số điện thoại và địa chỉ của em. Không
- HS đọc phần nội dung kiến thức mới về hẹn gặp người nói chuyện với người đó
vì có thể gặp điều không hay.
an toàn thông tin
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chốt kiến thức cơ bản trong hộp kiến 2. Em sẽ không đăng tin không tốt về
thức
bạn cùng lớp trên mạng. Em sẽ tìm
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực hiểu để biết thông tin đó đúng hay sai
và có thể làm gì để giúp đỡ bạn.
hiện hoạt động 4:
+ Một bạn quen trên mạng xin số điện
thoại và địa chỉ của em để gặp nhau nói
chuyện? Em có nên cho không? Tại sao?
+ Em được một bạn gửi qua mạng cho
một số thông tin không tốt về một số bạn
khách cùng lớp. Em có nên đăng lên mạng
để mọi người cùng biết không?
- GV cho HS đọc kiến thức mới, chốt nội
dung trong hộp kiến thức.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS ghi ý chính vào vở và tiếp tục suy
nghĩ, trả lời câu hỏi
+ GV quan sát HS hoạt động, nhắc nhở và
hỗ trợ khi HS cần.
* Báo cáo, thảo luận:
+ HS xung phong đứng tại chỗ trình bày
kết quả.
+ GV gọi HS khác đứng dậy nhận xét, bổ
sung ý (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
+ GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các câu
trả lời chính xác và khái quát.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 phần luyện tập trang 41sgk:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành thảo luận, đưa ra đáp án:
Câu 1. Đáp án A, B, D, E
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện: Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện tại nhà
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 phần luyện tập trang 41sgk: Em hãy đưa
ra một số cách nhận diện những trò lừa đảo trên Internet?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành thảo luận, đưa ra đáp án:
Những trò lừa đảo trên mạng thường là những lời quảng cái đánh vào lòng
tham vật chất, những lời dụ dỗ, rủ rê làm những việc liên quan đến các vấn đề nhạy
cảm, những tin nhắn tự giới thiệu là người quen của cha mẹ để bảo em làm điều gì đó
mà không cho bố mẹ biết, tin nhắn của người lạ hay đại diện cho một tổ chức nào đó
liên quan đến tiền bạc, những lời giới thiệu gây sự tò mò, hiếu kì,...
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
giá
Phương pháp
Công cụ đánh giá
đánh giá
- Thu hút được sự
tham gia tích cực
của người học
- Sự đa dạng, đáp ứng các
phong cách học khác nhau
của người học
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Trao đổi, thảo
luận
Ghi Chú
- Hệ thống câu hỏi
và bài tập
- Tạo cơ hội thực
- Thu hút được sự tham gia
hành cho người học tích cực của người học
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
PHIẾU BÀI TẬP HOẠT ĐỘNG 3
*
*
*
Câu 1: Sau giờ thực hành ở phòng máy, bạn Minh quên đăng xuất tài khoản thư điện
tử của mình và một ai đó đã dùng tài khoản thư điện tử của Minh để gửi nội dung
không hay cho những người khác. Theo em, điều gì có thể xảy ra với Minh?
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Câu 2. Nếu thấy đường liên kết hoặc thư điện tử có chủ để gây tò mò được gửi từ một
người không quen biết thì em sẽ làm gì?
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Câu 3. Em hãy nêu một vài cách để bảo vệ tài khoản thư điện tử.
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+) Bài cũ
- Thực hành lại thao tác đã học trong tiết học
+) Bài mới
- Chuẩn bị nội dung bài 10 “sơ đồ tư duy”
* GV nhắc nhở học sinh thực hiện tốt luật an toàn giao thông
+ Đi xe máy; xe đạp; xe đạp điện phải đổi mũ bảo hiểm
+ Không được vượt đèn đỏ
+ Giàn hàng 2 hàng 3 trên đường. đi đúng phần đường quy đinh,…..
 








Các ý kiến mới nhất