PP Bàn tay nặn bột

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Linh
Ngày gửi: 15h:50' 28-03-2016
Dung lượng: 337.7 KB
Số lượt tải: 179
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Linh
Ngày gửi: 15h:50' 28-03-2016
Dung lượng: 337.7 KB
Số lượt tải: 179
Số lượt thích:
0 người
Bài soạn môn Khoa học lớp 5
Bài 37: Dung dịch
I. Mục tiêu
- Học sinh biết cách tạo ra một dung dịch.
- Nêu được một số ví dụ về dung dịch.
- HS biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất
- Giáo dục HS yêu khoa học, trân trọng thành quả mà các nhà khoa học đã nghiên cứu ra.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập cho các nhóm.
- Một ít đường (hoặc muối), nước sôi để nguội, một cốc thủy tinh, thìa nhỏ có cán dài. Nước đun sôi, bình nhựa, thìa nhỏ, các chén nhỏ, bảng nhóm. Vở thí nghiệm.
- Máy chiếu, máy tính.
III. Hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ:
GV: Để tạo ra một hỗn hợp cần có ít nhất mấy chất? Mỗi chất trong hỗn hợp cần phải có tính chất gì? (cần ít nhất hai chất được trộn lẫn nhau. Chúng không hòa tan nhau).
2. Bài mới
a/ Giới thiệu bài: Có hai chất khác nhau , một chất là đường , một chất là nước. Cho một thìa đường vào trong cốc nước sau đó lấy thìa khuấy đều lên . Vậy đường trong cốc đã đi đâu? (GV vừa nêu câu hỏi vừa thực hiện)
( HS: đường tan trong nước).
GV : Chất mới được tạo thành có được gọi là hỗn hợp không? Tại sao?
(HS : Không là hỗn hợp. Nếu HS không nói được thì Gv giới thiệu. Đó chính là Dung dịch).
GV ghi bảng tên bài học – HS mở SGK trang 76 .
Hoạt động 1: Thực hành tạo một dung dịch ( áp dụng PPDHTC)
Chia lớp thành các nhóm 4 : Đại diện các nhóm nêu tên các dụng cụ- vật liệu của nhóm mình đã chuẩn bị.
Lệnh : Bằng những dụng cụ và nguyên liệu đã chuẩn bị, hãy pha chế thành các loại dung dịch theo ý muốn của mình và điền thông tin cần thiết theo mẫu sau: Thời gian 5 phút.
Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra
dung dịch
Tên dung dịch và đặc điểm của
dung dịch
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Đại diện nhóm có nguyên liệu khác nhau báo cáo kết quả.
Nhóm 1:
Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra dung dịch.
Tên dung dịch và đặc điểm của dung dịch
1. Nước sôi để nguội: trong suốt, không màu, không mùi, không vị.
2. Đường: Màu trắng, có vị ngọt.
Dung dịch nước đường: có vị ngọt.
Nhóm 2:
Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra dung dịch.
Tên dung dịch và đặc điểm của dung dịch
1. Nước sôi để nguội: trong suốt, không màu, không mùi, không vị.
2. Muối: Màu trắng, có vị mặn.
Dung dịch nước muối: có vị mặn.
Nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS đi nếm dung dịch của các nhóm khác. Nhận xét về độ mặn- ngọt.
GV: Muốn tạo ra độ mặn, độ ngọt khác nhau của dung dịch ta làm thế nào?
(HS : thêm hoặc bớt chất hòa tan vào trong nước) .
GV: yêu cầu HS nêu một vài ứng dụng của dung dịch nước muối; dung dịch nước đường trong cuộc sống hằng ngày.
Kết luận: Dung dịch là hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hòa tan vào nhau gọi là dung dịch.
- Muốn tạo ra dung dịch cần ít nhất từ 2 chất trở lên được trộn lẫn vào nhau trong đó phải có một chất ở thể lỏng và chất kia phải hòa tan được trong chất lỏng đó.
GV: So sánh hỗn hợp và dung dịch? (HS: ..............)
-GV: Hãy kể tên một số dung dịch mà em biết.
- HS kể: + dung dịch nước xà phòng.
+ dung dịch giấm và đường.
+ dung dịch nước mắm và mì chính....
DUNG DỊCH
(KHOA HỌC LỚP 5 – BÀI 37)
(Bài này áp dụng PP BTNB vào tất cả các hoạt động của bài)
I. Mục đích yêu cầu:
Sau bài học HS biết cách tạo ra một dung dịch, kể tên một số dung dịch, nêu một số cách tách các chất trong dung dịch.
II. Tiến trình dạy học đề xuất:
Bước 1: Giáo viên nêu tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề của toàn bài học:
- Giáo viên cho HS quan sát 3 li nước: 1 li đựng nước, 1 li bỏ đường vào và 1 li khuấy nước và đường.
- GV hỏi: Theo em,
Bài 37: Dung dịch
I. Mục tiêu
- Học sinh biết cách tạo ra một dung dịch.
- Nêu được một số ví dụ về dung dịch.
- HS biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất
- Giáo dục HS yêu khoa học, trân trọng thành quả mà các nhà khoa học đã nghiên cứu ra.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập cho các nhóm.
- Một ít đường (hoặc muối), nước sôi để nguội, một cốc thủy tinh, thìa nhỏ có cán dài. Nước đun sôi, bình nhựa, thìa nhỏ, các chén nhỏ, bảng nhóm. Vở thí nghiệm.
- Máy chiếu, máy tính.
III. Hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ:
GV: Để tạo ra một hỗn hợp cần có ít nhất mấy chất? Mỗi chất trong hỗn hợp cần phải có tính chất gì? (cần ít nhất hai chất được trộn lẫn nhau. Chúng không hòa tan nhau).
2. Bài mới
a/ Giới thiệu bài: Có hai chất khác nhau , một chất là đường , một chất là nước. Cho một thìa đường vào trong cốc nước sau đó lấy thìa khuấy đều lên . Vậy đường trong cốc đã đi đâu? (GV vừa nêu câu hỏi vừa thực hiện)
( HS: đường tan trong nước).
GV : Chất mới được tạo thành có được gọi là hỗn hợp không? Tại sao?
(HS : Không là hỗn hợp. Nếu HS không nói được thì Gv giới thiệu. Đó chính là Dung dịch).
GV ghi bảng tên bài học – HS mở SGK trang 76 .
Hoạt động 1: Thực hành tạo một dung dịch ( áp dụng PPDHTC)
Chia lớp thành các nhóm 4 : Đại diện các nhóm nêu tên các dụng cụ- vật liệu của nhóm mình đã chuẩn bị.
Lệnh : Bằng những dụng cụ và nguyên liệu đã chuẩn bị, hãy pha chế thành các loại dung dịch theo ý muốn của mình và điền thông tin cần thiết theo mẫu sau: Thời gian 5 phút.
Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra
dung dịch
Tên dung dịch và đặc điểm của
dung dịch
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Đại diện nhóm có nguyên liệu khác nhau báo cáo kết quả.
Nhóm 1:
Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra dung dịch.
Tên dung dịch và đặc điểm của dung dịch
1. Nước sôi để nguội: trong suốt, không màu, không mùi, không vị.
2. Đường: Màu trắng, có vị ngọt.
Dung dịch nước đường: có vị ngọt.
Nhóm 2:
Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra dung dịch.
Tên dung dịch và đặc điểm của dung dịch
1. Nước sôi để nguội: trong suốt, không màu, không mùi, không vị.
2. Muối: Màu trắng, có vị mặn.
Dung dịch nước muối: có vị mặn.
Nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS đi nếm dung dịch của các nhóm khác. Nhận xét về độ mặn- ngọt.
GV: Muốn tạo ra độ mặn, độ ngọt khác nhau của dung dịch ta làm thế nào?
(HS : thêm hoặc bớt chất hòa tan vào trong nước) .
GV: yêu cầu HS nêu một vài ứng dụng của dung dịch nước muối; dung dịch nước đường trong cuộc sống hằng ngày.
Kết luận: Dung dịch là hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hòa tan vào nhau gọi là dung dịch.
- Muốn tạo ra dung dịch cần ít nhất từ 2 chất trở lên được trộn lẫn vào nhau trong đó phải có một chất ở thể lỏng và chất kia phải hòa tan được trong chất lỏng đó.
GV: So sánh hỗn hợp và dung dịch? (HS: ..............)
-GV: Hãy kể tên một số dung dịch mà em biết.
- HS kể: + dung dịch nước xà phòng.
+ dung dịch giấm và đường.
+ dung dịch nước mắm và mì chính....
DUNG DỊCH
(KHOA HỌC LỚP 5 – BÀI 37)
(Bài này áp dụng PP BTNB vào tất cả các hoạt động của bài)
I. Mục đích yêu cầu:
Sau bài học HS biết cách tạo ra một dung dịch, kể tên một số dung dịch, nêu một số cách tách các chất trong dung dịch.
II. Tiến trình dạy học đề xuất:
Bước 1: Giáo viên nêu tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề của toàn bài học:
- Giáo viên cho HS quan sát 3 li nước: 1 li đựng nước, 1 li bỏ đường vào và 1 li khuấy nước và đường.
- GV hỏi: Theo em,
 









Các ý kiến mới nhất