Tìm kiếm Giáo án
Chương III. §2. Phương trình đường tròn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Như
Ngày gửi: 12h:54' 12-05-2019
Dung lượng: 639.4 KB
Số lượt tải: 90
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Như
Ngày gửi: 12h:54' 12-05-2019
Dung lượng: 639.4 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Tiết 36: Luyện tập phương trình đường tròn
Thái nguyên, tháng 10 năm 2018
Họ và tên người dạy: Lê Thu Trang
Lớp dạy:
Họ và tên người soạn: Lê Thu Trang
Ngày soạn: 7/10/2018
Tiết 36: LUYỆN TẬP PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN
Mục tiêu
Kiến thức:Qua bài học, học sinh
Củng cố được kiến thức về phương trình đường tròn có tâm và bán kính cho trước và phương trình tiếp tuyến của đường tròn.
Kĩ năng:
Biết cách tìm tâm và bán kính của đường tròn khi cho phương trình.
Viết được phương trình đường tròn trong các trường hợp khác nhau.
Viết được phương trình tiếp tuyến của đường tròn.
Thái độ:
Tích cực, chủ động làm việc theo nhóm.
Có hứng thú trong học tập và học tập một cách tự giác.
Định hướng và phát triển năng lực: Qua bài học hình thành ở học sinh năng lực
Năng lực giao tiếp.
Năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực tự học.
Năng lực hợp tác.
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1) Giáo viên
Giáo án điện tử hỗ trợ bài giảng, phiếu học tập.
Các câu hỏi tạo vấn đề, dự kiến trả lời.
Giáo án, đồ dùng dạy học.
2) Học sinh
SGK, máy tính cầm tay và các dụng cụ học tập khác.
Học bài cũ và chuẩn bị trước bài mới.
Tổ chức dạy học
Hoạt động khởi động
+ Trình chiếu trò chơi.
+ Quy tắc trò chơi:
Trò chơi có 3 câu hỏi. Chọn ngẫu nhiên 3 bạn trong lớp trả lời, trả lời sai nhường quyền trả lời cho bạn khác.
+ Các câu hỏi:
Câu 1: Phương trình đường tròn tâm 𝐼(𝑎;𝑏) bán kính R có dạng như thế nào?
A (𝑥−𝑎
2(𝑦−𝑏
2
𝑅
2
B (𝑥+𝑎
2(𝑦+𝑏
2
𝑅
2
C (𝑥−𝑎
2(𝑦−𝑏
2−𝑅
2
D (𝑥−𝑎
2(𝑦−𝑏
2
𝑅
2
Đáp án: A
Câu 2: Phương trình đường tròn
𝑥
2
𝑦
2−2𝑎𝑥−2𝑏𝑦+𝑐=0 có tâm và bán kính là gì?
A : Tâm 𝐼(−𝑎;−𝑏) bán kính 𝑅
𝑎
2
𝑏
2−𝑐
B : Tâm 𝐼(𝑎;𝑏) bán kính 𝑅
𝑎
2
𝑏
2−𝑐
C : Tâm 𝐼(2𝑎;2𝑏) bán kính 𝑅
𝑎
2
𝑏
2−𝑐
D : Tâm 𝐼(𝑎;𝑏) bán kính 𝑅
𝑎
2
𝑏
2+𝑐
Đáp án: B
Câu 3: Phương trình tiếp tuyến tại điểm 𝑀
𝑥
0;
𝑦
0 thuộc đường tròn (𝑥−𝑎
2(𝑦−𝑏
2
𝑅
2 có dạng ?
A:
𝑥
0+𝑎
𝑥
𝑥
0
𝑦
0+𝑏
𝑦
𝑦
0=0
B
𝑥−𝑎
𝑥
𝑥
0
𝑦−𝑏
𝑦
𝑦
0=0
C
𝑥
0−𝑎
𝑥
𝑥
0
𝑦
0−𝑏
𝑦
𝑦
0=0
D
𝑥
0−𝑎
𝑥
𝑥
0
𝑦
0−𝑏
𝑦
𝑦
0=0
Đáp án: C
2. Hoạt động hình thành kiến thức
2.1. Đơn vị kiến thức 1: Nhận dạng phương trình đường tròn
- Mục tiêu:
+) Kiến thức: Xác định được tâm và bán kính của đường tròn khi cho phương trình.
+) Kĩ năng: Biết cách tìm tâm và bán kính của đường tròn khi cho phương trình.
+) Tư duy và thái độ: Tích cực, chủ động, sáng tạo.
+) Định hướng, hình thành và phát triển năng lực: Năng lực pháthiện vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Sản phẩm: Bài tập nhận dạng phương trình đường tròn.
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
Nội dung
+ Học sinh thảo luận làm bài 1.
+ Học sinh thực hiện chấm kết quả.
+ Trình chiếu bài 1.
+ Yêu cầu học sinh làm bài 1 theo bàn trong thời gian 4 phút.
+ Yêu cầu học sinh chấm kết quả chéo dựa trên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Tiết 36: Luyện tập phương trình đường tròn
Thái nguyên, tháng 10 năm 2018
Họ và tên người dạy: Lê Thu Trang
Lớp dạy:
Họ và tên người soạn: Lê Thu Trang
Ngày soạn: 7/10/2018
Tiết 36: LUYỆN TẬP PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN
Mục tiêu
Kiến thức:Qua bài học, học sinh
Củng cố được kiến thức về phương trình đường tròn có tâm và bán kính cho trước và phương trình tiếp tuyến của đường tròn.
Kĩ năng:
Biết cách tìm tâm và bán kính của đường tròn khi cho phương trình.
Viết được phương trình đường tròn trong các trường hợp khác nhau.
Viết được phương trình tiếp tuyến của đường tròn.
Thái độ:
Tích cực, chủ động làm việc theo nhóm.
Có hứng thú trong học tập và học tập một cách tự giác.
Định hướng và phát triển năng lực: Qua bài học hình thành ở học sinh năng lực
Năng lực giao tiếp.
Năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực tự học.
Năng lực hợp tác.
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1) Giáo viên
Giáo án điện tử hỗ trợ bài giảng, phiếu học tập.
Các câu hỏi tạo vấn đề, dự kiến trả lời.
Giáo án, đồ dùng dạy học.
2) Học sinh
SGK, máy tính cầm tay và các dụng cụ học tập khác.
Học bài cũ và chuẩn bị trước bài mới.
Tổ chức dạy học
Hoạt động khởi động
+ Trình chiếu trò chơi.
+ Quy tắc trò chơi:
Trò chơi có 3 câu hỏi. Chọn ngẫu nhiên 3 bạn trong lớp trả lời, trả lời sai nhường quyền trả lời cho bạn khác.
+ Các câu hỏi:
Câu 1: Phương trình đường tròn tâm 𝐼(𝑎;𝑏) bán kính R có dạng như thế nào?
A (𝑥−𝑎
2(𝑦−𝑏
2
𝑅
2
B (𝑥+𝑎
2(𝑦+𝑏
2
𝑅
2
C (𝑥−𝑎
2(𝑦−𝑏
2−𝑅
2
D (𝑥−𝑎
2(𝑦−𝑏
2
𝑅
2
Đáp án: A
Câu 2: Phương trình đường tròn
𝑥
2
𝑦
2−2𝑎𝑥−2𝑏𝑦+𝑐=0 có tâm và bán kính là gì?
A : Tâm 𝐼(−𝑎;−𝑏) bán kính 𝑅
𝑎
2
𝑏
2−𝑐
B : Tâm 𝐼(𝑎;𝑏) bán kính 𝑅
𝑎
2
𝑏
2−𝑐
C : Tâm 𝐼(2𝑎;2𝑏) bán kính 𝑅
𝑎
2
𝑏
2−𝑐
D : Tâm 𝐼(𝑎;𝑏) bán kính 𝑅
𝑎
2
𝑏
2+𝑐
Đáp án: B
Câu 3: Phương trình tiếp tuyến tại điểm 𝑀
𝑥
0;
𝑦
0 thuộc đường tròn (𝑥−𝑎
2(𝑦−𝑏
2
𝑅
2 có dạng ?
A:
𝑥
0+𝑎
𝑥
𝑥
0
𝑦
0+𝑏
𝑦
𝑦
0=0
B
𝑥−𝑎
𝑥
𝑥
0
𝑦−𝑏
𝑦
𝑦
0=0
C
𝑥
0−𝑎
𝑥
𝑥
0
𝑦
0−𝑏
𝑦
𝑦
0=0
D
𝑥
0−𝑎
𝑥
𝑥
0
𝑦
0−𝑏
𝑦
𝑦
0=0
Đáp án: C
2. Hoạt động hình thành kiến thức
2.1. Đơn vị kiến thức 1: Nhận dạng phương trình đường tròn
- Mục tiêu:
+) Kiến thức: Xác định được tâm và bán kính của đường tròn khi cho phương trình.
+) Kĩ năng: Biết cách tìm tâm và bán kính của đường tròn khi cho phương trình.
+) Tư duy và thái độ: Tích cực, chủ động, sáng tạo.
+) Định hướng, hình thành và phát triển năng lực: Năng lực pháthiện vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Sản phẩm: Bài tập nhận dạng phương trình đường tròn.
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
Nội dung
+ Học sinh thảo luận làm bài 1.
+ Học sinh thực hiện chấm kết quả.
+ Trình chiếu bài 1.
+ Yêu cầu học sinh làm bài 1 theo bàn trong thời gian 4 phút.
+ Yêu cầu học sinh chấm kết quả chéo dựa trên
 








Các ý kiến mới nhất