Tìm kiếm Giáo án
Chương III. §2. Phương trình đường tròn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: KHOUA LAOTONGYENG
Ngày gửi: 23h:15' 12-03-2019
Dung lượng: 88.4 KB
Số lượt tải: 91
Nguồn:
Người gửi: KHOUA LAOTONGYENG
Ngày gửi: 23h:15' 12-03-2019
Dung lượng: 88.4 KB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
0 người
SV: Khoua Laotongyeng Ngày soạn:25/02/2019
GVHD: Lê Thị Anh dạy /03/2019
Tiết:35
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Hiểu cách viết phương trình đường tròn.
-viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại một điểm thuộc mặt phẳng đó.
2. Về kỹ năng:
- Viết được phương trình đường tròn biết tâm và bán kính R. Xác định được tâm và bán kính của đường tròn khi biết phương trình đường tròn.
- Viết được phương trình tiếp tuyến với đường tròn khi biết tọa độ của tiếp điểm (tiếp tuyến tại một điểm nằm trên đường tròn).
3. Về tư duy và thái độ:
- Rèn luyện tư duy logíc. Biết quy lạ về quen.
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán và lập luận.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của học sinh:
- Đồ dụng học tập. Bài cũ.
2. Chuẩn bị của giáo viên:
- Các bảng phụ và các phiếu học tập. Computer và projecter (nếu có). Đồ dùng dạy học của giáo viên.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Gợi mở, vấn đáp. Phát hiện và giải quyết vấn đề. Đan xen hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Ổn định tổ chức 1’
2. Kiểm tra bài cũ 3’
Câu hỏi : Cho hai điểm A(x1;y1) và B(x2;y2) .
Nêu công thức tính khoảng cách giữa hai điểm A và B.
Áp dụng : Tính khoảng cách giữa hai điểm A(-2;3) và B(3;-1).
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Phương trình đường tròn có tâm và bán kính cho trước (10’)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-Nhắc lại khái niệm đường tròn tâm I và bán kính R?
/
-Viết ở dạng kí hiệu ta có: (I;R) = (M( IM = R ( và gọi là đường tròn (C). Trong mặt phẳng tọa độ, cho đường tròn (C) và tâmI(a;b). Tìm điều kiện cần và đủ để điểm M(x;y) thuộc (C)?
-Ta gọi phương trình sau đây là phương trình của đường tròn.
-Nếu I trùng với gốc tọa đọ O thì phương trìn (C) có dạng như thế nào?
-Nêu ví dụ áp dụng:
Yêu cầu học sinh làm các VD sau:
VD1:Hãy viết phương trình đường tròn (C) có tâm I(2;3) bán kính 5?
, để viết được phương trình của đường tròn ta phải xác định được những yếu tố nào?
VD2 : Cho hai điểm A(5;-1) và B(-1;3). Viết phương trình đường tròn (C) nhận AB làm đường kính.
H: Hãy xác định tâm và bán kính của đường tròn?
-Nhận xét.
-Đường tròn tâm I bán kính R là hình gồm các điểm cách điểm I một khoảng cách bằng R.
-HS: M( (C) (
(1)
-Khi I trùng O thì a = b = 0 nên phương trình đường thẳng có dạng:
(x-0)2+(y-0)2 = R2
(
+Theo định nghĩa thì phương trình đường tròn (C) là: .
+ 2 yếu tố, đó là tâm và bán kính.
+Ta có
𝑥
𝐵
𝑥
𝐴
2
𝑦
𝐵
𝑦
𝐴
2
=
52
( Vì AB là đường kính của (C) nên (C) có tâm I(2;1) là trung điểm AB và
(I là trung điểm của AB với I(2;1).
Phương trình đường tròn (C):
(x-2)2+(y-1)2 = 13.
động 2: Nhận xét (10’)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-Gọi một học sinh khai triển bình phương ở (1).
-Vậy từ phương trình đường tròn ở dạng (1) ta có thể biến đổi về dạng (2). Liệu mọi phương trình ở dạng (2) có là
GVHD: Lê Thị Anh dạy /03/2019
Tiết:35
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Hiểu cách viết phương trình đường tròn.
-viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại một điểm thuộc mặt phẳng đó.
2. Về kỹ năng:
- Viết được phương trình đường tròn biết tâm và bán kính R. Xác định được tâm và bán kính của đường tròn khi biết phương trình đường tròn.
- Viết được phương trình tiếp tuyến với đường tròn khi biết tọa độ của tiếp điểm (tiếp tuyến tại một điểm nằm trên đường tròn).
3. Về tư duy và thái độ:
- Rèn luyện tư duy logíc. Biết quy lạ về quen.
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán và lập luận.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của học sinh:
- Đồ dụng học tập. Bài cũ.
2. Chuẩn bị của giáo viên:
- Các bảng phụ và các phiếu học tập. Computer và projecter (nếu có). Đồ dùng dạy học của giáo viên.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Gợi mở, vấn đáp. Phát hiện và giải quyết vấn đề. Đan xen hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Ổn định tổ chức 1’
2. Kiểm tra bài cũ 3’
Câu hỏi : Cho hai điểm A(x1;y1) và B(x2;y2) .
Nêu công thức tính khoảng cách giữa hai điểm A và B.
Áp dụng : Tính khoảng cách giữa hai điểm A(-2;3) và B(3;-1).
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Phương trình đường tròn có tâm và bán kính cho trước (10’)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-Nhắc lại khái niệm đường tròn tâm I và bán kính R?
/
-Viết ở dạng kí hiệu ta có: (I;R) = (M( IM = R ( và gọi là đường tròn (C). Trong mặt phẳng tọa độ, cho đường tròn (C) và tâmI(a;b). Tìm điều kiện cần và đủ để điểm M(x;y) thuộc (C)?
-Ta gọi phương trình sau đây là phương trình của đường tròn.
-Nếu I trùng với gốc tọa đọ O thì phương trìn (C) có dạng như thế nào?
-Nêu ví dụ áp dụng:
Yêu cầu học sinh làm các VD sau:
VD1:Hãy viết phương trình đường tròn (C) có tâm I(2;3) bán kính 5?
, để viết được phương trình của đường tròn ta phải xác định được những yếu tố nào?
VD2 : Cho hai điểm A(5;-1) và B(-1;3). Viết phương trình đường tròn (C) nhận AB làm đường kính.
H: Hãy xác định tâm và bán kính của đường tròn?
-Nhận xét.
-Đường tròn tâm I bán kính R là hình gồm các điểm cách điểm I một khoảng cách bằng R.
-HS: M( (C) (
(1)
-Khi I trùng O thì a = b = 0 nên phương trình đường thẳng có dạng:
(x-0)2+(y-0)2 = R2
(
+Theo định nghĩa thì phương trình đường tròn (C) là: .
+ 2 yếu tố, đó là tâm và bán kính.
+Ta có
𝑥
𝐵
𝑥
𝐴
2
𝑦
𝐵
𝑦
𝐴
2
=
52
( Vì AB là đường kính của (C) nên (C) có tâm I(2;1) là trung điểm AB và
(I là trung điểm của AB với I(2;1).
Phương trình đường tròn (C):
(x-2)2+(y-1)2 = 13.
động 2: Nhận xét (10’)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-Gọi một học sinh khai triển bình phương ở (1).
-Vậy từ phương trình đường tròn ở dạng (1) ta có thể biến đổi về dạng (2). Liệu mọi phương trình ở dạng (2) có là
 








Các ý kiến mới nhất