Tìm kiếm Giáo án
Chương III. §2. Phương trình đường tròn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chansoon
Ngày gửi: 17h:53' 19-04-2018
Dung lượng: 129.5 KB
Số lượt tải: 180
Nguồn:
Người gửi: Chansoon
Ngày gửi: 17h:53' 19-04-2018
Dung lượng: 129.5 KB
Số lượt tải: 180
Số lượt thích:
0 người
Lớp dạy
Ngày dạy
Tiết 35:
§2. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- HS biết cách lập được phương trình đường tròn khi biết tâm và bán kính.
- Biết nhận dạng phương trình đường tròn và tìm toạ độ tâm và bán kính của nó.
- Biết cách dựa vào một số điều kiện cho trước để lập phương trình đường tròn.
2. Kĩ năng
- HS lập được phương trình đường tròn khi biết tâm và bán kính.
- HS nhận dạng được phương trình đường tròn và tìm được toạ độ tâm và bán kính của nó.
3. Thái độ
- Tự giác, tích cực, ham học hỏi, sôi nổi.
4. Định hướng hình thành năng lực
- Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo.
- Năng lực chuyên biệt môn Toán: Rèn luyện năng lực tính toán, với các thành tố cấu trúc là: năng lực thực hiện các phép tính; sử dụng được ngôn ngữ toán học (bên cạnh ngôn ngữ thông thường); sử dụng được các công cụ toán học (đo, vẽ, tính).
II. Chuẩn bị
- Giáo viên: giáo án, SGK, phấn,...
- Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học về đường tròn, đọc trước nội dung bài mới; SGK, vở ghi, đồ dùng học tập cần thiết khác.
III. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài.
2. Bài mới:
a. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (5 phút).
- Mục tiêu hoạt động: Học sinh nhớ lại khái niệm đường tròn, các yếu tố xác định một đường tròn. Từ đó liên hệ với các yếu tố cần thiết để viết được phương trình đường tròn sẽ học trong bài.
- Nội dụng hoạt động: Nêu khái niệm về đường tròn. Một đường tròn được xác định bởi những yếu tố nào? ((O, R) = {M / OM = R}).
- Dự kiến sản phẩm của học sinh: Nêu được khái niệm đường tròn, các yếu tố xác định một đường tròn.
- Kỹ thuật tổ chức dạy học:
GV: Vẽ đường tròn bằng cách quấn một đầu của sợi dây vào viên phấn. Đầu còn lại giữ cố định, và quay sợi dây có viên phấn quanh điểm cố định, vệt phấn tại thành một đường tròn. Từ đó yêu cầu HS mô tả cách tạo nên đường tròn, nhớ và nhắc lại khái niệm đường tròn.
HS: Mô tả và tái hiện kiến thức đã học về đường tròn.
b. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức (35 phút)
Tìm hiểu phương trình đường tròn có tâm và bán kính cho trước (20 phút).
Mục tiêu: HS nắm được dạng chính tắc của phương trình đường tròn, biết cách lập được phương trình đường tròn khi biết tâm và bán kính.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Tìm hiểu khái niệm “phương trình đường tròn” có tâm và bán kính cho trước.
GV: Yêu cầu HS nêu điều kiện để M(x; y) ( (C).
HS: Trả lời.
GV: Khẳng định (1) là phương trình đường tròn.
HS: Ghi nhận kiến thức.
Bước 2: Luyện tập lập phương trình đường tròn.
GV: Đưa ra ví dụ.
HS: Suy nghĩ làm ví dụ.
GV: Gọi HS lên bảng trình bày lời giải.
HS: Thực hiện.
GV: Nhận xét, đánh gía.
HS: Ghi nhận kiến thức.
GV: Yêu cầu HS lập phương trình đường tròn tâm O(0; 0) bán kính R.
HS: Thực hiện.
GV: Nhấn mạnh bằng cách đưa ra chú ý.
HS : Ghi nhận kiến thức.
1. Phương trình đường tròn có tâm và bán kính cho trước
Trong mặt Oxy cho đường tròn (C) tâm I(a; b), bán kính R. Điểm M(x; y)((C)
Phương trình (1) được gọi là phương trình đường tròn tâm I(a; b) bán kính R.
Ví dụ 1. Cho hai điểm A(3; -4) và B(-3; 4).
a) Viết phương trình đường tròn tâm A bán kính AB.
b) Viết phương trình đường tròn (C) nhận AB làm đường kính.
Giải:
a) Đường tròn tâm A(3;-4) nhận AB là bán kính nên :
Vậy phương trình là:
b) Gọi I là trung
Ngày dạy
Tiết 35:
§2. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- HS biết cách lập được phương trình đường tròn khi biết tâm và bán kính.
- Biết nhận dạng phương trình đường tròn và tìm toạ độ tâm và bán kính của nó.
- Biết cách dựa vào một số điều kiện cho trước để lập phương trình đường tròn.
2. Kĩ năng
- HS lập được phương trình đường tròn khi biết tâm và bán kính.
- HS nhận dạng được phương trình đường tròn và tìm được toạ độ tâm và bán kính của nó.
3. Thái độ
- Tự giác, tích cực, ham học hỏi, sôi nổi.
4. Định hướng hình thành năng lực
- Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo.
- Năng lực chuyên biệt môn Toán: Rèn luyện năng lực tính toán, với các thành tố cấu trúc là: năng lực thực hiện các phép tính; sử dụng được ngôn ngữ toán học (bên cạnh ngôn ngữ thông thường); sử dụng được các công cụ toán học (đo, vẽ, tính).
II. Chuẩn bị
- Giáo viên: giáo án, SGK, phấn,...
- Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học về đường tròn, đọc trước nội dung bài mới; SGK, vở ghi, đồ dùng học tập cần thiết khác.
III. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài.
2. Bài mới:
a. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (5 phút).
- Mục tiêu hoạt động: Học sinh nhớ lại khái niệm đường tròn, các yếu tố xác định một đường tròn. Từ đó liên hệ với các yếu tố cần thiết để viết được phương trình đường tròn sẽ học trong bài.
- Nội dụng hoạt động: Nêu khái niệm về đường tròn. Một đường tròn được xác định bởi những yếu tố nào? ((O, R) = {M / OM = R}).
- Dự kiến sản phẩm của học sinh: Nêu được khái niệm đường tròn, các yếu tố xác định một đường tròn.
- Kỹ thuật tổ chức dạy học:
GV: Vẽ đường tròn bằng cách quấn một đầu của sợi dây vào viên phấn. Đầu còn lại giữ cố định, và quay sợi dây có viên phấn quanh điểm cố định, vệt phấn tại thành một đường tròn. Từ đó yêu cầu HS mô tả cách tạo nên đường tròn, nhớ và nhắc lại khái niệm đường tròn.
HS: Mô tả và tái hiện kiến thức đã học về đường tròn.
b. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức (35 phút)
Tìm hiểu phương trình đường tròn có tâm và bán kính cho trước (20 phút).
Mục tiêu: HS nắm được dạng chính tắc của phương trình đường tròn, biết cách lập được phương trình đường tròn khi biết tâm và bán kính.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Tìm hiểu khái niệm “phương trình đường tròn” có tâm và bán kính cho trước.
GV: Yêu cầu HS nêu điều kiện để M(x; y) ( (C).
HS: Trả lời.
GV: Khẳng định (1) là phương trình đường tròn.
HS: Ghi nhận kiến thức.
Bước 2: Luyện tập lập phương trình đường tròn.
GV: Đưa ra ví dụ.
HS: Suy nghĩ làm ví dụ.
GV: Gọi HS lên bảng trình bày lời giải.
HS: Thực hiện.
GV: Nhận xét, đánh gía.
HS: Ghi nhận kiến thức.
GV: Yêu cầu HS lập phương trình đường tròn tâm O(0; 0) bán kính R.
HS: Thực hiện.
GV: Nhấn mạnh bằng cách đưa ra chú ý.
HS : Ghi nhận kiến thức.
1. Phương trình đường tròn có tâm và bán kính cho trước
Trong mặt Oxy cho đường tròn (C) tâm I(a; b), bán kính R. Điểm M(x; y)((C)
Phương trình (1) được gọi là phương trình đường tròn tâm I(a; b) bán kính R.
Ví dụ 1. Cho hai điểm A(3; -4) và B(-3; 4).
a) Viết phương trình đường tròn tâm A bán kính AB.
b) Viết phương trình đường tròn (C) nhận AB làm đường kính.
Giải:
a) Đường tròn tâm A(3;-4) nhận AB là bán kính nên :
Vậy phương trình là:
b) Gọi I là trung
 








Các ý kiến mới nhất