Tìm kiếm Giáo án
Chương III. §2. Phương trình đường tròn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần bích ngọc
Ngày gửi: 08h:34' 21-04-2016
Dung lượng: 42.7 KB
Số lượt tải: 127
Nguồn:
Người gửi: trần bích ngọc
Ngày gửi: 08h:34' 21-04-2016
Dung lượng: 42.7 KB
Số lượt tải: 127
Số lượt thích:
0 người
Tuần: Ngày soạn:
Tiết: Ngày giảng:
CHƯƠNG III. PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG
Bài 3: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững
( Hai dạng phương trình đường tròn.
( Cách xác định tâm và bán kính của đường tròn.
( Dựa vào các điều kiện cho trước lập phương trình đường tròn.
Cách lập phương trình tiếp tuyến của đường tròn.
2. Kỹ năng
( Viết được phương trình đường tròn, xác định tâm và bán kính của đường tròn
( Viết được phương trình tiếp tuyến của đường tròn biết tọa độ tiếp điểm ( tiếp tuyến tại một điểm nằm trên đường tròn).
3. Thái độ
( Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
( Rèn luyện tư duy linh hoạt trong việc chọn dạng phương trình đường tròn để giải toán
II. NỘI DUNG CHUẨN BỊ
1. Đối với giáo viên
( Giáo án, SGK, powpoint bài giảng
2. Đối với học sinh
( SGK, vở ghi, compa..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức:
( Sỉ số:
( Hiện diên:
( Vắng:
2. Giảng bài mới (35p)
TG
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Phương trình đường tròn khi biết tâm và bán kình cho trước
14
GV cho HS xem
clip ngắn về vòng đu quay lớn nhất thế giới ‘ Singapore Flyer” và đặt các câu hỏi sau:
1/ Hình dạng của vòng đu quay này là gì?
2/ Cấu tạo cơ bản của vòng đu quay này gồm mấy phần? Là những phần nào?
3/ Một em nhắc lại định nghĩa đường tròn đã được học ở lớp 9?
4/ Ở lớp dưới, ta vẽ được đường tròn khi biết những yếu tố nào?
GV đặt vấn đề vào bài: Ở lớp 9, khi cho trước tâm và độ dài bán kính của một đường tròn thì ta vẽ được đường tròn đó. Hiện nay chúng ta đang học phương pháp tọa độ trong mặt phẳng, vậy nếu khi cho tọa độ tâm và độ dài bán kình thì ta có lập được phương trình đường tròn không? Ứng dụng của nó trong cuộc sống như thế nào? Để giải quyết vấn đề này hôm nay chúng ta học bài ‘ PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN”
H1: Một điểm M nằm trên đường tròn (C) tâm I. Em hãy so sánh độ dài IM và R
H2: Với M (x;y), I(a;b). Hãy tính độ dài IM
GV kết luận:
Hệ thực trên biểu thị mối quan hệ giữa I và R
Hệ thức như thế chúng ta gọi là : “Phương trình đường tròn”
H3: Nếu tâm I(a;b), trùng với O(0;0) thì phương trình có dạng như thế nào?
H4: Để hình thành phương trình đường tròn dạng (1) cần những yếu tố nào?
GV cho bài tập ví dụ củng cố thông qua hoạt động “ Lucky number”
HS quan sát clip
HS trả lời :
1/ Vòng đu quay có hình dạng là một đường tròn
2/ Cấu tạo gồm 4 phần: Vòng quay, trụ đỡ, nan hoa, điểm ngồi
3/ Đường tròn tâm 0, bán kính R (R>0) là hình gồm các điểm cách 0 một khoảng R.
4/ Ta vẽ được đường tròn khi biết tâm và bán kính.
Đ1: IM = R
Đ2: IM
(𝑥−𝑎
2(𝑥−𝑏
2
Lai có:
IM = R
⇔ (𝑥−𝑎
2(𝑥−𝑏
2 = R
⇔ (𝑥−𝑎
2(𝑥−𝑏
2
𝑅
2
HS ghi bài
Đ3 : x2 + y2 = R2
HS ghi bài
Đ4: Tâm I và bán kính R
HS tham gia hoạt động cùng với GV
1. Phương trình đường tròn có tâm và bán kính cho trước
* Phương trình của đường tròn tâm I(a;b), bán kính R có dạng
(C): (𝒙−𝒂
𝟐(𝒙−𝒃
𝟐
𝑹
𝟐 (1)
*
Tiết: Ngày giảng:
CHƯƠNG III. PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG
Bài 3: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững
( Hai dạng phương trình đường tròn.
( Cách xác định tâm và bán kính của đường tròn.
( Dựa vào các điều kiện cho trước lập phương trình đường tròn.
Cách lập phương trình tiếp tuyến của đường tròn.
2. Kỹ năng
( Viết được phương trình đường tròn, xác định tâm và bán kính của đường tròn
( Viết được phương trình tiếp tuyến của đường tròn biết tọa độ tiếp điểm ( tiếp tuyến tại một điểm nằm trên đường tròn).
3. Thái độ
( Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
( Rèn luyện tư duy linh hoạt trong việc chọn dạng phương trình đường tròn để giải toán
II. NỘI DUNG CHUẨN BỊ
1. Đối với giáo viên
( Giáo án, SGK, powpoint bài giảng
2. Đối với học sinh
( SGK, vở ghi, compa..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức:
( Sỉ số:
( Hiện diên:
( Vắng:
2. Giảng bài mới (35p)
TG
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Phương trình đường tròn khi biết tâm và bán kình cho trước
14
GV cho HS xem
clip ngắn về vòng đu quay lớn nhất thế giới ‘ Singapore Flyer” và đặt các câu hỏi sau:
1/ Hình dạng của vòng đu quay này là gì?
2/ Cấu tạo cơ bản của vòng đu quay này gồm mấy phần? Là những phần nào?
3/ Một em nhắc lại định nghĩa đường tròn đã được học ở lớp 9?
4/ Ở lớp dưới, ta vẽ được đường tròn khi biết những yếu tố nào?
GV đặt vấn đề vào bài: Ở lớp 9, khi cho trước tâm và độ dài bán kính của một đường tròn thì ta vẽ được đường tròn đó. Hiện nay chúng ta đang học phương pháp tọa độ trong mặt phẳng, vậy nếu khi cho tọa độ tâm và độ dài bán kình thì ta có lập được phương trình đường tròn không? Ứng dụng của nó trong cuộc sống như thế nào? Để giải quyết vấn đề này hôm nay chúng ta học bài ‘ PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN”
H1: Một điểm M nằm trên đường tròn (C) tâm I. Em hãy so sánh độ dài IM và R
H2: Với M (x;y), I(a;b). Hãy tính độ dài IM
GV kết luận:
Hệ thực trên biểu thị mối quan hệ giữa I và R
Hệ thức như thế chúng ta gọi là : “Phương trình đường tròn”
H3: Nếu tâm I(a;b), trùng với O(0;0) thì phương trình có dạng như thế nào?
H4: Để hình thành phương trình đường tròn dạng (1) cần những yếu tố nào?
GV cho bài tập ví dụ củng cố thông qua hoạt động “ Lucky number”
HS quan sát clip
HS trả lời :
1/ Vòng đu quay có hình dạng là một đường tròn
2/ Cấu tạo gồm 4 phần: Vòng quay, trụ đỡ, nan hoa, điểm ngồi
3/ Đường tròn tâm 0, bán kính R (R>0) là hình gồm các điểm cách 0 một khoảng R.
4/ Ta vẽ được đường tròn khi biết tâm và bán kính.
Đ1: IM = R
Đ2: IM
(𝑥−𝑎
2(𝑥−𝑏
2
Lai có:
IM = R
⇔ (𝑥−𝑎
2(𝑥−𝑏
2 = R
⇔ (𝑥−𝑎
2(𝑥−𝑏
2
𝑅
2
HS ghi bài
Đ3 : x2 + y2 = R2
HS ghi bài
Đ4: Tâm I và bán kính R
HS tham gia hoạt động cùng với GV
1. Phương trình đường tròn có tâm và bán kính cho trước
* Phương trình của đường tròn tâm I(a;b), bán kính R có dạng
(C): (𝒙−𝒂
𝟐(𝒙−𝒃
𝟐
𝑹
𝟐 (1)
*
 








Các ý kiến mới nhất