Tìm kiếm Giáo án
Chương III. §2. Phương trình đường tròn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quảng Thị Kim Thạch
Ngày gửi: 11h:19' 04-03-2016
Dung lượng: 178.0 KB
Số lượt tải: 159
Nguồn:
Người gửi: Quảng Thị Kim Thạch
Ngày gửi: 11h:19' 04-03-2016
Dung lượng: 178.0 KB
Số lượt tải: 159
Số lượt thích:
0 người
Sở GD & ĐT TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường THPT Võ Trường Toản Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIÁO ÁN PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN
Họ và tên SV kiến tập:Quảng Thị Kim Thạch
Họ và tên GV hướng dẫn: Lã Thị Yến
Đối tượng học sinh: Trung bình- khá
Lớp:
Mục đích yêu cầu:
1. Về kiến thức:
- Giúp học sinh nắm được các dạng phương trình cơ bản của đường tròn.
- Học sinh biết cách xác định tâm và bán kính của đường tròn khi biết phương trình của đường tròn.
- Học sinh biết vận dụng kiến thức để giải một số bài tập về phương trình đường tròn.
2. Về kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình đường tròn, xác định tâm và bán kính của đường tròn.
3. Về tư duy:
- Tư duy linh hoạt trong việc chọn dạng phương trình đường tròn để giải toán.
II. Chuẩn bị
Giáo viên :
- Phương tiện: Giáo án.
- Dụng cụ: Máy chiếu, laptop, thước.
2. Học sinh :
- Ôn lại kiến thức cũ: định nghĩa và cách xác định một đường tròn trong mặt phẳng; xác định khoảng cách giữa hai điểm trong mặt phẳng.
- Xem trước bài phương trình đường tròn.
III. Phương pháp dạy học :
Hỏi đáp, nêu vấn đề, gợi mở cho HS.
IV . Tiến hành bài giảng.
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ: (GV gọi HS lên bảng và cho điểm)
Câu hỏi: 1. Hãy cho biết một đường tròn được xác định khi biết những yếu tố nào?
2. Công thức xác định khoảng cách giữa hai điểm cho trước?
Trả lời: 1. Một đường tròn được xác định khi biết tâm và bán kính hoặc biết đường kính của đường tròn đó.
2. IM =
3. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Phương trình đường tròn khi biết tâm và bán kính
Đặt câu hỏi:
+ Trong mặt phẳng, đường tròn là gì?
+ Cách xác định một đường tròn.
GV nhận xét.
+ GV gợi vấn đề vào bài “Phương trình đường tròn”
Vấn đề:Cho đường tròn (C) tâm I(a,b) bán kính R, lấy điểm M(x,y), điều kiện cần và đủ để điểm M nằm trên đường tròn là gì?
GV yêu cầu học sinh tính độ dài IM theo công thức tọa độ.
GV kết luận về phương trình đường tròn tâm
I(a, b) và có bán kính R là:
/
GV khẳng định lại: Để viết phương trình đường tròn ta cần xác định 2 yếu tố là tọa độ tâm và độ dài bán kính của đường tròn.
GV cho ví dụ cụ thể áp dụng.
VD1: GV hướng dẫn học sinh, gọi học sinh lên làm bài.
VD2: GV hướng dẫn học sinh, gọi học sinh lên làm bài.
VD3: GV gợi ý cho học sinh tìm bán kính của đường tròn: R = IA. GV gọi học sinh lên bảng giải bài.
Trả lời câu hỏi của GV:
+ Đường tròn là tập hợp tất cả các điểm cách đều một điểm cố định cho trước.
+ Xác định tâm và bán kính của đường tròn.
HS trả lời: IM = R
HS trả lời:
/
Suy ra:
/
HS theo lời hướng dẫn của GV và lên bảng giải bài.
HS theo lời hướng dẫn của GV và lên bảng giải bài.
HS theo lời hướng dẫn của GV và lên bảng giải bài.
Phương trình đường tròn dạng cơ bản
Định lý 1:
Trong mặt phẳng Oxy, cho đường tròn (C) có tâm I(a, b) và bán kính R (R > 0).
Khi đó, đường tròn (C) có phương trình là:
( x – a )2 + ( y – b )2 = R2 (*)
Chứng minh:
/
/
/
Chú ý:
Trường hợp đặc biệt: đường tròn (C) có tâm O và bán kính
R >0 có phương trình:
/
VD1: Trong mặt phẳng Oxy, xác định tâm và bán kính của các đường tròn sau:
(𝑥−1
2(𝑦−
Trường THPT Võ Trường Toản Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIÁO ÁN PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN
Họ và tên SV kiến tập:Quảng Thị Kim Thạch
Họ và tên GV hướng dẫn: Lã Thị Yến
Đối tượng học sinh: Trung bình- khá
Lớp:
Mục đích yêu cầu:
1. Về kiến thức:
- Giúp học sinh nắm được các dạng phương trình cơ bản của đường tròn.
- Học sinh biết cách xác định tâm và bán kính của đường tròn khi biết phương trình của đường tròn.
- Học sinh biết vận dụng kiến thức để giải một số bài tập về phương trình đường tròn.
2. Về kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình đường tròn, xác định tâm và bán kính của đường tròn.
3. Về tư duy:
- Tư duy linh hoạt trong việc chọn dạng phương trình đường tròn để giải toán.
II. Chuẩn bị
Giáo viên :
- Phương tiện: Giáo án.
- Dụng cụ: Máy chiếu, laptop, thước.
2. Học sinh :
- Ôn lại kiến thức cũ: định nghĩa và cách xác định một đường tròn trong mặt phẳng; xác định khoảng cách giữa hai điểm trong mặt phẳng.
- Xem trước bài phương trình đường tròn.
III. Phương pháp dạy học :
Hỏi đáp, nêu vấn đề, gợi mở cho HS.
IV . Tiến hành bài giảng.
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ: (GV gọi HS lên bảng và cho điểm)
Câu hỏi: 1. Hãy cho biết một đường tròn được xác định khi biết những yếu tố nào?
2. Công thức xác định khoảng cách giữa hai điểm cho trước?
Trả lời: 1. Một đường tròn được xác định khi biết tâm và bán kính hoặc biết đường kính của đường tròn đó.
2. IM =
3. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Phương trình đường tròn khi biết tâm và bán kính
Đặt câu hỏi:
+ Trong mặt phẳng, đường tròn là gì?
+ Cách xác định một đường tròn.
GV nhận xét.
+ GV gợi vấn đề vào bài “Phương trình đường tròn”
Vấn đề:Cho đường tròn (C) tâm I(a,b) bán kính R, lấy điểm M(x,y), điều kiện cần và đủ để điểm M nằm trên đường tròn là gì?
GV yêu cầu học sinh tính độ dài IM theo công thức tọa độ.
GV kết luận về phương trình đường tròn tâm
I(a, b) và có bán kính R là:
/
GV khẳng định lại: Để viết phương trình đường tròn ta cần xác định 2 yếu tố là tọa độ tâm và độ dài bán kính của đường tròn.
GV cho ví dụ cụ thể áp dụng.
VD1: GV hướng dẫn học sinh, gọi học sinh lên làm bài.
VD2: GV hướng dẫn học sinh, gọi học sinh lên làm bài.
VD3: GV gợi ý cho học sinh tìm bán kính của đường tròn: R = IA. GV gọi học sinh lên bảng giải bài.
Trả lời câu hỏi của GV:
+ Đường tròn là tập hợp tất cả các điểm cách đều một điểm cố định cho trước.
+ Xác định tâm và bán kính của đường tròn.
HS trả lời: IM = R
HS trả lời:
/
Suy ra:
/
HS theo lời hướng dẫn của GV và lên bảng giải bài.
HS theo lời hướng dẫn của GV và lên bảng giải bài.
HS theo lời hướng dẫn của GV và lên bảng giải bài.
Phương trình đường tròn dạng cơ bản
Định lý 1:
Trong mặt phẳng Oxy, cho đường tròn (C) có tâm I(a, b) và bán kính R (R > 0).
Khi đó, đường tròn (C) có phương trình là:
( x – a )2 + ( y – b )2 = R2 (*)
Chứng minh:
/
/
/
Chú ý:
Trường hợp đặc biệt: đường tròn (C) có tâm O và bán kính
R >0 có phương trình:
/
VD1: Trong mặt phẳng Oxy, xác định tâm và bán kính của các đường tròn sau:
(𝑥−1
2(𝑦−
 








Các ý kiến mới nhất