Tuần 2 - Phương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phương
Ngày gửi: 21h:57' 27-05-2026
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phương
Ngày gửi: 21h:57' 27-05-2026
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
Tuần 2
Buổi sáng
Ngày soạn: 11/9/2025
Ngày giảng: Thứ Hai 15/9/2025
Tiếng Việt
Tiết 8: ĐỌC - ANH EM SINH ĐÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi. Biết
đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu
suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân
vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau
về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi
bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất.
- Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. Biết
tôn trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm
của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
* Tích hợp Quyề trẻ em: Quyền được yêu thương và chăm sóc
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết yêu quý bạn bè, biết hòa
quyện, thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Ti vi, máy tính, bài giảng điện tử, phiếu học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi trò chơi, đồng thời
treo tranh lên bảng hoặc chiếu tranh trên
màn hình: Tìm và nói nhanh 5 điểm
khác nhau giữa 2 tranh. (làm việc theo
nhóm 2). Bạn nào tìm được nhanh hơn
sẽ chiến thắng.
- HS trình bày, GV chỉ vào tranh.
- GV Nhận xét, tuyên dương, tổng kết
trò chơi: Qua trò chơi, các em có thể
thấy dù có những sự vật, hiện tượng
nhìn thoáng qua tưởng như rất giống
nhau, nhưng nếu quan sát kĩ, tìm hiểu kĩ,
chúng ta vẫn nhận ra sự khác biệt. Con
người cũng vậy, có nhiều người nhìn rất
giống nhau, ví dụ như các anh chị em
sinh đôi, nhưng họ vẫn có những khác
biệt nhất định về hình thức, tính cách,...
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh
họa
+ Tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu: Hôm nay các em sẽ
luyện đọc câu chuyện Anh em sinh đôi,
các em sẽ hiểu được bạn nhỏ trong câu
chuyện đã nghĩ gì về việc bạn ấy và
người anh sinh đôi của mình trông giống
hệt nhau nhé!
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm, nhấn
giọng ở những từ ngữ trong các câu hội
thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của
nhân vật. VD: tôi chẳng giống ai hết, sao
nhầm được, ...
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến chẳng bận tâm đến
chuyện đó.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến nỗi ngạc
- HS tham gia trò chơi
+ Đọc các đoạn trong bài đọc theo
yêu cầu trò chơi.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát.
nhiên ngập tràn của Long.
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến để trêu các
bạn đấy.
+ Đoạn 4: đoạn còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: kêu
lên, cách nói, lo lắng, cổ vũ, chậm rãi,
nhanh nhảu, ...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Hai anh em mặc đồng phục / và đội mũ/
giống hệt nhau, / bạn bè/ lại cổ vũ nhầm
mất thôi; Các bạn cuống quýt / gọi
Khánh thay thế? Khi thấy Long nhăn
nhó vì đau/ trong trận kéo co, ...
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm
4.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn
bài, nhấn giọng ở những từ ngữ trong
các câu hội thoại thể hiện cảm xúc, tâm
trạng của nhân vật. VD: tôi chẳng giống
ai hết, sao nhầm được, ...
- Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn
(mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp
nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- 2 học sinh đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo
đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ sau:
- HS lắng nghe, ghi nhớ:
+ Nhanh nhảu: Nhanh trong nói năng,
làm việc, không để người khác phải chờ
đợi. Ví dụ: Miệng mồm nhanh nhảu.
+ Thắc mắc: Cảm thấy không thông, cần
được giải đáp.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Long và Khánh được giới thiệu
như thế nào?
+ Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện
cảm xúc và hành động của Long khi
thấy mình giống anh?
+ Câu 3: Theo em, vì sao Long không
muốn giống anh của mình? Chọn câu trả
lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì Long không thích bị mọi người
gọi nhầm.
B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống
người khác.
C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng
của mình.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
-
Lựa chọn và giải thích hợp lí:
+ Phương án A: Vì ở đầu câu chuyện
có chi tiết: Mỗi khi bị gọi nhầm tên,
Long lại muốn kêu lên: “Tôi là Long,
tôi chẳng giống ai hết.”
+ Phương án B: Vì mỗi lần bị nhầm
lẫn, Long đều cảm thấy không vui,
điều đó rõ ràng gây sự phiền hà cho
bạn ấy.
+ Phương án C: Vì Long cũng giống
như nhiều người khác, luôn muốn
khẳng định vẻ riêng của mình, mình
+ Các bạn đã nói gì về sự khác nhau là duy nhất, không giống ai.
giữa Long và Khánh?
+ Các bạn nói Long và Khánh mỗi
người một vẻ, không hề giống nhau.
Long chậm rãi, lúc nào cũng nghiêm
+ Câu 4: Nhờ nói chuyện với các bạn, túc, Khánh nhanh nhảu, hay cười,...
Long đã nhận ra mình khác anh như thế + Long nhận ra hai anh em chỉ giống
nào?
ở ngoại hình thôi, còn các đặc điểm
tính cách, thói quen,... đều khác nhau,
nghĩa là mỗi anh em vẫn có vẻ riêng
không thể nhầm lẫn.
+ Câu 5: Nhận xét về đặc điểm của Long
và Khánh thể hiện qua hành động, lời
nói của từng nhân vật.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Mọi người có
thể giống nhau về ngoại hình hoặc
một đặc điểm nào đó, nhưng không ai
giống ai hoàn toàn, bởi bản thân mỗi
người là một thực thể duy nhất.
*Tích hợp Quyề trẻ em: Quyền được
yêu thương và chăm sóc
? Em hãy kể lại một việc em được cha
mẹ, anh chị hoặc bạn bè yêu thương,
chăm sóc
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học
để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
+ Đúng như các bạn của hai anh em
nhận xét, hành động và lời nói của
Long thể hiện Long là người khá
nghiêm túc, chậm rãi, hay suy nghĩ.
Long còn là người luôn muốn khẳng
định bản thân, muốn mình đặc biệt và
là duy nhất. Còn Khánh là một người
nhanh nhẹn, hài hước, suy nghĩ đơn
giản...
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS suy nghĩ và trả lời
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một
số lượt.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- Một số HS tham gia thi đọc diễn
cảm.
Toán
Tiết 6: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1 000 000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết được các số trong phạm vi 1 000 000.
- Nhận biết được 10 trăm nghìn = 1 000 000 và viết được số 1 000 000.
- Củng cố: 10 đơn vị = 1 chục, 10 chục = 1 trăm, 10 trăm = 1 nghìn.
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn
với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài
học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng Power point, phiếu học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc số sau: 435 256; 268 534
- Trả lời:
Bốn trăm ba mươi lăm nghìn hai
trăm năm mươi sáu.
Hai trăm sau mươi tám nghìn năm
trăm ba mươi tư.
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 trong số
+ Trả lời chữ số 3 thuộc hàng chục
435 256 thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ nghìn, có giá trị là 30 000.
số 3 trong số đó.
+ Câu 3: So sánh hai số sau, số nào lớn + Số 63 839 lớn hơn.
hơn, số nào bé hơn: 63 839 và 63 739.
Số 63 739 bé hơn.
+ Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong dãy + Số đó là: 52 274
số sau: 52 244, 52 254, 52 264, ...........
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
* Hình thành số 1 000 000:
- GV yêu cầu HS lấy ra từ bộ đồ dùng tấm - HS lấy ra các tấm 100 nghìn xếp
100 nghìn nói: có 100 nghìn khối lập lần lượt rồi đọc số lượng: một trăm
phương và viết số tương ứng 100 000.
- GV giới thiệu 10 trăm nghìn là 1 triệu.
- Viết số tương ứng 1 000 000.
- GV chốt lại cách đọc, viết số:
10 trăm nghìn = 1 triệu. Viết là 1 000 000.
* Đọc, viết số:
- GV cho HS đọc và nhận xét các số
100 000, 200 000, 300 000,... 1 000 000 rồi
giới thiệu với học sinh các số tròn trăm
nghìn.
- GV lưu ý HS khi đọc viết các số nhiều
chữ số, chú ý đến số chữ số để không nhầm
lẫn.
Chẳng hạn:
+ 100 000 là số có 6 chữ số trong đó có 5
chữ số 0.
+ 1 000 000 là số có 7 chữ số trong đó có 6
chữ số 0.
- GV cho HS đọc rồi viết một vài số tròn
trăm nghìn khác vào bảng con: 500 000,
800 000, 400 000,...
2. Luyện tập:
Bài 1: Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời cả lớp làm việc chung, HS đọc và
viết các số theo yêu cầu.
a) Đọc các số sau: 200 000, 400 000, 560
000, 730 000, 1 000 000.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Viết các số sau: một trăm nghìn, sáu
trăm nghìn, chín trăm nghìn, một triệu, hai
trăm ba mươi nghìn, bốn trăm hai mươi
nghìn, tám trăm chín mươi nghìn.
nghìn, hai trăm nghìn, ba trăm
nghìn,... mười trăm nghìn.
- HS lắng nghe và quan sát.
- HS đọc lại số.
- HS nắm được các số như thế nào
được gọi là tròn trăm nghìn.
- HS lắng nghe.
- HS đọc và viết bảng con.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp làm việc chung cùng nhau
đọc và viết các số theo yêu cầu.
- HS đọc các số.
- Nhận xét bạn đọc.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Cả lớp tiếp tục làm việc chung và
viết các số vào bảng con.
- HS viết bảng con.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV đọc cho HS viết
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- Mời cả lớp làm việc theo nhóm 2 để dùng - Cả lớp làm việc theo nhóm 2 để
nhau trao đổi và điền số vào ô trống:
thực hiện nhiệm vụ.
- Ở tia số thứ nhất GV hướng dẫn HS đếm
thêm (đếm cách) 1 trăm nghìn để nhận biết
các số thích hợp điền vào ô trống.
- Ở tia số thứ hai GV hướng dẫn HS đếm
thêm (đếm cách) 1 chục nghìn để nhận biết
các số thích hợp điền vào ô trống.
- HS điền các số vào ô trống theo
thứ tự từ trái sang phải lần lượt là:
300 000; 400 000; 600 000; 800
000; 1 000 000.
- HS điền các số vào ô trống theo
thứ tự từ trái sang phải lần lượt là:
780 000; 800 000; 810 000; 830
000; 850 000.
- Các nhom bào cáo kết quả làm
việc.
- GV kiểm tra, đánh giá. Tuyên dương các
nhóm.
Bài 3: (làm việc cá nhân)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
a) Mỗi bạn tiết kiệm được bao nhiêu tiền?
- Cả lớp làm vào phiếu bài tập theo
yêu cầu.
- GV mời cả lớp làm vào phiếu bài tập và
+ HS quan sát và đếm số tiền có
cho biết mỗi bạn đã tiết kiệm được bao
trong mỗi con lợn tiết kiệm rồi trả
nhiêu tiền?
lời vào phiếu bài tập:
Bạn Hiền tiết kiệm được số tiền
là:
100 000 × 4 + 20 000
= 420 000 (đồng)
Bạn Thư tiết kiệm được số tiền là:
500 000 + 100 000 + 200000
= 800 000 (đồng)
Bạn Phúc tiết kiệm được số tiền
là:
200 000 × 3 + 50 000
= 650 000 (đồng)
Bạn Toàn tiết kiệm được số tiền
- GV mời HS nêu kết quả.
là:
- GV mời một số HS khác nhận xét.
500 000 + 500 000
- GV nhận xét, tuyên dương.
= 1 000 000 (đồng)
b)
- HS nêu kết quả.
- Một số HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS làm bài vào vở.
- GV mời cả lớp làm vào vở và cho biết Hà
- HS quan sát và đếm số tiền có
đã trả đủ tiền mua một chiếc tai nghe chưa?
trong hình ảnh minh họa được 260
000 đồng, đối chiếu với giá tiền
của chiếc tai nghe rồi trả lời: Hà đã
- GV mời HS nêu kết quả.
trả đủ tiền.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- HS nêu kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng tình huống - HS tham gia để vận dụng kiến
sau:
thức đã học vào thực tiễn.
Em hãy cho biết người ta thường sử dụng - HS đọc lắng nghe câu hỏi của GV
các số trong phạm vi 1 000 000 để ghi nêu.
những gì?
- GV mời một số em đưa ra kết quả.
- HS đưa ra kết quả theo hiểu biết
+ Đáp án: Số ghi trên tiền, ghi lại độ dài, của mình.
rộng, quãng đường, chiều cao,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Buổi chiều
Tiếng Việt tăng cường
Tiết 2: ĐỌC: THANH KIẾM VÀ HOA HỒNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Viết được cách viết đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích câu
chuyện đã đọc hoặc đã nghe).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu
để xem xét và thống nhất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử.
- Vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV cho học sinh vận động theo nhạc
2. Luyện tập
Hoạt động 1: Đọc: Thanh kiếm và
hoa hồng
- GV cho lớp đọc thầm bài.
- Mời vài học sinh đọc trước lớp.
- nhận xét HS đọc
- GV cho HS đọc hoàn thiện bài tập
Bài 1: Trang 6 VBT.
- GV cho lớp đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn HS làm bài vào VBT.
- Cho HS đổi chéo vở chữa bài cho
nhau
- Nhận xét HS đọc
Khỏe, chắc chắn, chống chọi với
thiên nhiên, giặc giã
Bài 2: Trang 7 VBT
- GV cho lớp đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn HS trả lời miệng
- Mời HS trình bày
- Nhận xét, chốt đáp án
a. Mỗi người đều có giá trị riêng, ta
cần tôn trọng giá trị của những người
xung quanh.
Bài 3: Trang 7 VBT
- GV cho lớp đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn HS viết bài vào vở
- Mời HS trình bày bài
- Nhận xét, chốt đáp án.
Ví dụ: Em tên là Hoàng Thị Kim Liên.
Em có mái tóc ngắn ngang vai. Khuôn
mặt hình trái xoan, da trắng…
Hoạt động 2: Luyện từ và câu
Bài 1: VBT trang 7
- GV cho lớp đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn HS làm bài vào VBT
Hoạt động của học sinh
- HS đọc thầm bài
- HS đọc bài trước lớp
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở
- Đổi chéo vở nhận xét bài
Yếu ớt, lộng lẫy, đem lại hương
thơm và sự ngọt ngào, thơm,
mảnh dẻ.
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài nêu miệng
- Trả lời
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở
- HS trình bày bài
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở
- Mời HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chốt đáp án.
Danh từ chung:
Hồ, nhà máy thủy điện, đền, động.
Danh từ riêng:
Yên Bái, Thác Bà, Hương Lý, Thủy
Tiên, Xuân Long, Bạch Xà.
Bài 2: Trang 7 VBT
- GV cho lớp đọc yêu cầu bài VBT
trang 7
- Hướng dẫn HS đặt câu vào VBT
- Mời HS trình bày bài làm.
- Nhận xét, chốt đáp án.
Ví dụ: Quê em ở Yên Bái
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV cho HS về nhà đặt 4 câu sử dụng
danh từ chung và danh từ riêng trong
bài tập 2.
Buổi sáng
- HS trình bày bài
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở
- HS trình bày bài
Lằng nghe
Ngày soạn: 11/9/2025
Ngày giảng: Thứ Ba 16/9/2025
Tiếng Việt
Tiết 9: LUYỆN TỪ VÀ CÂU DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng Power point, bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời: cô giáo, bố, anh,...
+ Câu 1: Tìm 3 danh từ chỉ người.
+ Trả lời: cái cặp, con mèo, ngôi nhà,..
+ Câu 2: Tìm 3 danh từ chỉ vật.
+ Trả lời: mưa, nắng, bão,....
+ Câu 3: Tìm 3 danh từ chỉ hiện tượng
tự nhiên.
+ Trả lời: ngày, buổi sáng, năm,.....
+ Câu 4: Tìm 3 danh từ chỉ thời gian
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Học sinh thực hiện.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa
vào trò chơi để khởi động vào bài mới.
2. Khám phá.
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào
nhóm thích hợp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
dung:
- HS làm việc theo nhóm.
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: + người: Chu Văn An, Trần Thị Lý
+ sông: Bạch Đằng, Cửu Long
+ thành phố: Hà Nội, Cần Thơ
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.
Bài 2. Trò chơi “Gửi thư”. Tìm hộp
thư phù hợp với mỗi phong thư.
- GV nêu cách chơi và luật chơi: GV tổ
chức cho HS chơi thi đua giữa các
nhóm (có thể 2-4 nhóm cùng chơi). GV
- Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu
chuẩn bị tranh hộp thư và các thẻ chữ
của giáo viên.
hình phong thu để HS có thể thả các
phong thư vào đúng hộp thư. Nhóm
nào thả đúng và xong trước sẽ thắng.
GV lưu ý HS chú ý nội dung và quan
sát cách viết hoa / viết thường của các
từ trong bài 1 theo gợi ý.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- GV tổng kết: Các từ nhóm A được
gọi là danh từ chung. Các từ nhóm B
được gọi là danh từ riêng. GV rút ra
ghi nhớ:
Danh từ chung là danh từ gọi tên một
loại sự vật.
Danh từ riêng là danh từ gọi tên một sự
vật cụ thể, riêng biệt. Danh từ riêng
được viết hoa.
3. Luyện tập.
Bài 3. Tìm danh từ chung và danh từ
riêng trong đoạn văn dưới đây:
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
Nhóm
A - Viết thường
(sông, người, - Gọi tên một loại sự
thành phố)
vật
Nhóm B (Cửu - Viết hoa
long,
Chu - Gọi tên một sự vật
Văn An, Hà cụ thể, riêng biệt.
Nội)
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
3.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa
ra những danh từ chung và danh từ
riêng trong đoạn văn:
+ Danh từ chung: người, anh hùng,
tuổi, tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện,
tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội.
+ Danh từ riêng: Việt Nam, Kim Đồng,
Nông Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà
Mạ, Trường Hà, Hà Quảng, Cao Bằng.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 4: Tìm danh từ theo gợi ý
dưới đây
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm + HS làm bài theo nhóm đôi vào vở.
đôi vào vở.
Danh
từ Thước,
bút,
chung chỉ 1 cặp
sách,
dụng cụ học sách, vở,...
tập
Danh từ riêng Hạnh, Thúy,
gọi tên 1 Thương
người
bạn Lê Thế Minh
(Lưu ý: có thể Dương
chỉ có tên NguyễnHà
hoặc cả họ cả Phương,..
tên)
Danh
từ Giáo viên, bác
chung chỉ 1 sĩ, kĩ sư, y tá,
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, nghề
công nhân, ,..
sửa sai và tuyên dương học sinh.
Danh từ riêng Hùng Vương,
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
gọi tên 1 con Phạm
Văn
đường,
con Đồng, .../
phố
Danh
từ Quạt, bát, đĩa,
chung chỉ 1 chảo, nồi, tủ
đồ dùng trong lạnh,....
gia đình
Danh từ riêng Mỹ,
Việt
gọi tên 1 đất Nam,
Lào.
nước
Nhật Bản,....
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
“Ai nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó
có danh từ và danh từ riêng để lẫn lộn
trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số
đại diện tham gia (nhất là những em - Các nhóm tham gia trò chơi vận
còn yếu)
dụng.
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm
những từ ngữ nào là danh từ chung, từ
nào là danh từ riêng có trong hộp đưa
lên dán trên bảng. Đội nào tìm được
nhanh và chính xác sẽ thắng cuộc.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Tiếng Việt
Tiết 10: VIẾT – TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết phân
tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. Biết tôn trọng vẻ riêng
và những điểm tương đồng giữa mọi người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc
điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết tôn trọng vẻ riêng và những
điểm tương đồng giữa mọi người.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời: Khi viết đoạn văn nên ý kiến
+ Câu 1: Khi viết đoạn văn nên ý kiến về một câu chuyện cần nói rõ mình
về một câu chuyện cần làm gì?
thích hoặc không thíc
Buổi sáng
Ngày soạn: 11/9/2025
Ngày giảng: Thứ Hai 15/9/2025
Tiếng Việt
Tiết 8: ĐỌC - ANH EM SINH ĐÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi. Biết
đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu
suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân
vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau
về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi
bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất.
- Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. Biết
tôn trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm
của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
* Tích hợp Quyề trẻ em: Quyền được yêu thương và chăm sóc
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết yêu quý bạn bè, biết hòa
quyện, thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Ti vi, máy tính, bài giảng điện tử, phiếu học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi trò chơi, đồng thời
treo tranh lên bảng hoặc chiếu tranh trên
màn hình: Tìm và nói nhanh 5 điểm
khác nhau giữa 2 tranh. (làm việc theo
nhóm 2). Bạn nào tìm được nhanh hơn
sẽ chiến thắng.
- HS trình bày, GV chỉ vào tranh.
- GV Nhận xét, tuyên dương, tổng kết
trò chơi: Qua trò chơi, các em có thể
thấy dù có những sự vật, hiện tượng
nhìn thoáng qua tưởng như rất giống
nhau, nhưng nếu quan sát kĩ, tìm hiểu kĩ,
chúng ta vẫn nhận ra sự khác biệt. Con
người cũng vậy, có nhiều người nhìn rất
giống nhau, ví dụ như các anh chị em
sinh đôi, nhưng họ vẫn có những khác
biệt nhất định về hình thức, tính cách,...
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh
họa
+ Tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu: Hôm nay các em sẽ
luyện đọc câu chuyện Anh em sinh đôi,
các em sẽ hiểu được bạn nhỏ trong câu
chuyện đã nghĩ gì về việc bạn ấy và
người anh sinh đôi của mình trông giống
hệt nhau nhé!
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm, nhấn
giọng ở những từ ngữ trong các câu hội
thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của
nhân vật. VD: tôi chẳng giống ai hết, sao
nhầm được, ...
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến chẳng bận tâm đến
chuyện đó.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến nỗi ngạc
- HS tham gia trò chơi
+ Đọc các đoạn trong bài đọc theo
yêu cầu trò chơi.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát.
nhiên ngập tràn của Long.
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến để trêu các
bạn đấy.
+ Đoạn 4: đoạn còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: kêu
lên, cách nói, lo lắng, cổ vũ, chậm rãi,
nhanh nhảu, ...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Hai anh em mặc đồng phục / và đội mũ/
giống hệt nhau, / bạn bè/ lại cổ vũ nhầm
mất thôi; Các bạn cuống quýt / gọi
Khánh thay thế? Khi thấy Long nhăn
nhó vì đau/ trong trận kéo co, ...
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm
4.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn
bài, nhấn giọng ở những từ ngữ trong
các câu hội thoại thể hiện cảm xúc, tâm
trạng của nhân vật. VD: tôi chẳng giống
ai hết, sao nhầm được, ...
- Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn
(mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp
nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- 2 học sinh đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo
đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ sau:
- HS lắng nghe, ghi nhớ:
+ Nhanh nhảu: Nhanh trong nói năng,
làm việc, không để người khác phải chờ
đợi. Ví dụ: Miệng mồm nhanh nhảu.
+ Thắc mắc: Cảm thấy không thông, cần
được giải đáp.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Long và Khánh được giới thiệu
như thế nào?
+ Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện
cảm xúc và hành động của Long khi
thấy mình giống anh?
+ Câu 3: Theo em, vì sao Long không
muốn giống anh của mình? Chọn câu trả
lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì Long không thích bị mọi người
gọi nhầm.
B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống
người khác.
C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng
của mình.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
-
Lựa chọn và giải thích hợp lí:
+ Phương án A: Vì ở đầu câu chuyện
có chi tiết: Mỗi khi bị gọi nhầm tên,
Long lại muốn kêu lên: “Tôi là Long,
tôi chẳng giống ai hết.”
+ Phương án B: Vì mỗi lần bị nhầm
lẫn, Long đều cảm thấy không vui,
điều đó rõ ràng gây sự phiền hà cho
bạn ấy.
+ Phương án C: Vì Long cũng giống
như nhiều người khác, luôn muốn
khẳng định vẻ riêng của mình, mình
+ Các bạn đã nói gì về sự khác nhau là duy nhất, không giống ai.
giữa Long và Khánh?
+ Các bạn nói Long và Khánh mỗi
người một vẻ, không hề giống nhau.
Long chậm rãi, lúc nào cũng nghiêm
+ Câu 4: Nhờ nói chuyện với các bạn, túc, Khánh nhanh nhảu, hay cười,...
Long đã nhận ra mình khác anh như thế + Long nhận ra hai anh em chỉ giống
nào?
ở ngoại hình thôi, còn các đặc điểm
tính cách, thói quen,... đều khác nhau,
nghĩa là mỗi anh em vẫn có vẻ riêng
không thể nhầm lẫn.
+ Câu 5: Nhận xét về đặc điểm của Long
và Khánh thể hiện qua hành động, lời
nói của từng nhân vật.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Mọi người có
thể giống nhau về ngoại hình hoặc
một đặc điểm nào đó, nhưng không ai
giống ai hoàn toàn, bởi bản thân mỗi
người là một thực thể duy nhất.
*Tích hợp Quyề trẻ em: Quyền được
yêu thương và chăm sóc
? Em hãy kể lại một việc em được cha
mẹ, anh chị hoặc bạn bè yêu thương,
chăm sóc
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học
để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
+ Đúng như các bạn của hai anh em
nhận xét, hành động và lời nói của
Long thể hiện Long là người khá
nghiêm túc, chậm rãi, hay suy nghĩ.
Long còn là người luôn muốn khẳng
định bản thân, muốn mình đặc biệt và
là duy nhất. Còn Khánh là một người
nhanh nhẹn, hài hước, suy nghĩ đơn
giản...
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS suy nghĩ và trả lời
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một
số lượt.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- Một số HS tham gia thi đọc diễn
cảm.
Toán
Tiết 6: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1 000 000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết được các số trong phạm vi 1 000 000.
- Nhận biết được 10 trăm nghìn = 1 000 000 và viết được số 1 000 000.
- Củng cố: 10 đơn vị = 1 chục, 10 chục = 1 trăm, 10 trăm = 1 nghìn.
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn
với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài
học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng Power point, phiếu học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc số sau: 435 256; 268 534
- Trả lời:
Bốn trăm ba mươi lăm nghìn hai
trăm năm mươi sáu.
Hai trăm sau mươi tám nghìn năm
trăm ba mươi tư.
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 trong số
+ Trả lời chữ số 3 thuộc hàng chục
435 256 thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ nghìn, có giá trị là 30 000.
số 3 trong số đó.
+ Câu 3: So sánh hai số sau, số nào lớn + Số 63 839 lớn hơn.
hơn, số nào bé hơn: 63 839 và 63 739.
Số 63 739 bé hơn.
+ Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong dãy + Số đó là: 52 274
số sau: 52 244, 52 254, 52 264, ...........
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
* Hình thành số 1 000 000:
- GV yêu cầu HS lấy ra từ bộ đồ dùng tấm - HS lấy ra các tấm 100 nghìn xếp
100 nghìn nói: có 100 nghìn khối lập lần lượt rồi đọc số lượng: một trăm
phương và viết số tương ứng 100 000.
- GV giới thiệu 10 trăm nghìn là 1 triệu.
- Viết số tương ứng 1 000 000.
- GV chốt lại cách đọc, viết số:
10 trăm nghìn = 1 triệu. Viết là 1 000 000.
* Đọc, viết số:
- GV cho HS đọc và nhận xét các số
100 000, 200 000, 300 000,... 1 000 000 rồi
giới thiệu với học sinh các số tròn trăm
nghìn.
- GV lưu ý HS khi đọc viết các số nhiều
chữ số, chú ý đến số chữ số để không nhầm
lẫn.
Chẳng hạn:
+ 100 000 là số có 6 chữ số trong đó có 5
chữ số 0.
+ 1 000 000 là số có 7 chữ số trong đó có 6
chữ số 0.
- GV cho HS đọc rồi viết một vài số tròn
trăm nghìn khác vào bảng con: 500 000,
800 000, 400 000,...
2. Luyện tập:
Bài 1: Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời cả lớp làm việc chung, HS đọc và
viết các số theo yêu cầu.
a) Đọc các số sau: 200 000, 400 000, 560
000, 730 000, 1 000 000.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Viết các số sau: một trăm nghìn, sáu
trăm nghìn, chín trăm nghìn, một triệu, hai
trăm ba mươi nghìn, bốn trăm hai mươi
nghìn, tám trăm chín mươi nghìn.
nghìn, hai trăm nghìn, ba trăm
nghìn,... mười trăm nghìn.
- HS lắng nghe và quan sát.
- HS đọc lại số.
- HS nắm được các số như thế nào
được gọi là tròn trăm nghìn.
- HS lắng nghe.
- HS đọc và viết bảng con.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp làm việc chung cùng nhau
đọc và viết các số theo yêu cầu.
- HS đọc các số.
- Nhận xét bạn đọc.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Cả lớp tiếp tục làm việc chung và
viết các số vào bảng con.
- HS viết bảng con.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV đọc cho HS viết
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- Mời cả lớp làm việc theo nhóm 2 để dùng - Cả lớp làm việc theo nhóm 2 để
nhau trao đổi và điền số vào ô trống:
thực hiện nhiệm vụ.
- Ở tia số thứ nhất GV hướng dẫn HS đếm
thêm (đếm cách) 1 trăm nghìn để nhận biết
các số thích hợp điền vào ô trống.
- Ở tia số thứ hai GV hướng dẫn HS đếm
thêm (đếm cách) 1 chục nghìn để nhận biết
các số thích hợp điền vào ô trống.
- HS điền các số vào ô trống theo
thứ tự từ trái sang phải lần lượt là:
300 000; 400 000; 600 000; 800
000; 1 000 000.
- HS điền các số vào ô trống theo
thứ tự từ trái sang phải lần lượt là:
780 000; 800 000; 810 000; 830
000; 850 000.
- Các nhom bào cáo kết quả làm
việc.
- GV kiểm tra, đánh giá. Tuyên dương các
nhóm.
Bài 3: (làm việc cá nhân)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
a) Mỗi bạn tiết kiệm được bao nhiêu tiền?
- Cả lớp làm vào phiếu bài tập theo
yêu cầu.
- GV mời cả lớp làm vào phiếu bài tập và
+ HS quan sát và đếm số tiền có
cho biết mỗi bạn đã tiết kiệm được bao
trong mỗi con lợn tiết kiệm rồi trả
nhiêu tiền?
lời vào phiếu bài tập:
Bạn Hiền tiết kiệm được số tiền
là:
100 000 × 4 + 20 000
= 420 000 (đồng)
Bạn Thư tiết kiệm được số tiền là:
500 000 + 100 000 + 200000
= 800 000 (đồng)
Bạn Phúc tiết kiệm được số tiền
là:
200 000 × 3 + 50 000
= 650 000 (đồng)
Bạn Toàn tiết kiệm được số tiền
- GV mời HS nêu kết quả.
là:
- GV mời một số HS khác nhận xét.
500 000 + 500 000
- GV nhận xét, tuyên dương.
= 1 000 000 (đồng)
b)
- HS nêu kết quả.
- Một số HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS làm bài vào vở.
- GV mời cả lớp làm vào vở và cho biết Hà
- HS quan sát và đếm số tiền có
đã trả đủ tiền mua một chiếc tai nghe chưa?
trong hình ảnh minh họa được 260
000 đồng, đối chiếu với giá tiền
của chiếc tai nghe rồi trả lời: Hà đã
- GV mời HS nêu kết quả.
trả đủ tiền.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- HS nêu kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng tình huống - HS tham gia để vận dụng kiến
sau:
thức đã học vào thực tiễn.
Em hãy cho biết người ta thường sử dụng - HS đọc lắng nghe câu hỏi của GV
các số trong phạm vi 1 000 000 để ghi nêu.
những gì?
- GV mời một số em đưa ra kết quả.
- HS đưa ra kết quả theo hiểu biết
+ Đáp án: Số ghi trên tiền, ghi lại độ dài, của mình.
rộng, quãng đường, chiều cao,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Buổi chiều
Tiếng Việt tăng cường
Tiết 2: ĐỌC: THANH KIẾM VÀ HOA HỒNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Viết được cách viết đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích câu
chuyện đã đọc hoặc đã nghe).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu
để xem xét và thống nhất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử.
- Vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV cho học sinh vận động theo nhạc
2. Luyện tập
Hoạt động 1: Đọc: Thanh kiếm và
hoa hồng
- GV cho lớp đọc thầm bài.
- Mời vài học sinh đọc trước lớp.
- nhận xét HS đọc
- GV cho HS đọc hoàn thiện bài tập
Bài 1: Trang 6 VBT.
- GV cho lớp đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn HS làm bài vào VBT.
- Cho HS đổi chéo vở chữa bài cho
nhau
- Nhận xét HS đọc
Khỏe, chắc chắn, chống chọi với
thiên nhiên, giặc giã
Bài 2: Trang 7 VBT
- GV cho lớp đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn HS trả lời miệng
- Mời HS trình bày
- Nhận xét, chốt đáp án
a. Mỗi người đều có giá trị riêng, ta
cần tôn trọng giá trị của những người
xung quanh.
Bài 3: Trang 7 VBT
- GV cho lớp đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn HS viết bài vào vở
- Mời HS trình bày bài
- Nhận xét, chốt đáp án.
Ví dụ: Em tên là Hoàng Thị Kim Liên.
Em có mái tóc ngắn ngang vai. Khuôn
mặt hình trái xoan, da trắng…
Hoạt động 2: Luyện từ và câu
Bài 1: VBT trang 7
- GV cho lớp đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn HS làm bài vào VBT
Hoạt động của học sinh
- HS đọc thầm bài
- HS đọc bài trước lớp
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở
- Đổi chéo vở nhận xét bài
Yếu ớt, lộng lẫy, đem lại hương
thơm và sự ngọt ngào, thơm,
mảnh dẻ.
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài nêu miệng
- Trả lời
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở
- HS trình bày bài
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở
- Mời HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chốt đáp án.
Danh từ chung:
Hồ, nhà máy thủy điện, đền, động.
Danh từ riêng:
Yên Bái, Thác Bà, Hương Lý, Thủy
Tiên, Xuân Long, Bạch Xà.
Bài 2: Trang 7 VBT
- GV cho lớp đọc yêu cầu bài VBT
trang 7
- Hướng dẫn HS đặt câu vào VBT
- Mời HS trình bày bài làm.
- Nhận xét, chốt đáp án.
Ví dụ: Quê em ở Yên Bái
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV cho HS về nhà đặt 4 câu sử dụng
danh từ chung và danh từ riêng trong
bài tập 2.
Buổi sáng
- HS trình bày bài
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở
- HS trình bày bài
Lằng nghe
Ngày soạn: 11/9/2025
Ngày giảng: Thứ Ba 16/9/2025
Tiếng Việt
Tiết 9: LUYỆN TỪ VÀ CÂU DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng Power point, bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời: cô giáo, bố, anh,...
+ Câu 1: Tìm 3 danh từ chỉ người.
+ Trả lời: cái cặp, con mèo, ngôi nhà,..
+ Câu 2: Tìm 3 danh từ chỉ vật.
+ Trả lời: mưa, nắng, bão,....
+ Câu 3: Tìm 3 danh từ chỉ hiện tượng
tự nhiên.
+ Trả lời: ngày, buổi sáng, năm,.....
+ Câu 4: Tìm 3 danh từ chỉ thời gian
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Học sinh thực hiện.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa
vào trò chơi để khởi động vào bài mới.
2. Khám phá.
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào
nhóm thích hợp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
dung:
- HS làm việc theo nhóm.
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: + người: Chu Văn An, Trần Thị Lý
+ sông: Bạch Đằng, Cửu Long
+ thành phố: Hà Nội, Cần Thơ
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.
Bài 2. Trò chơi “Gửi thư”. Tìm hộp
thư phù hợp với mỗi phong thư.
- GV nêu cách chơi và luật chơi: GV tổ
chức cho HS chơi thi đua giữa các
nhóm (có thể 2-4 nhóm cùng chơi). GV
- Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu
chuẩn bị tranh hộp thư và các thẻ chữ
của giáo viên.
hình phong thu để HS có thể thả các
phong thư vào đúng hộp thư. Nhóm
nào thả đúng và xong trước sẽ thắng.
GV lưu ý HS chú ý nội dung và quan
sát cách viết hoa / viết thường của các
từ trong bài 1 theo gợi ý.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- GV tổng kết: Các từ nhóm A được
gọi là danh từ chung. Các từ nhóm B
được gọi là danh từ riêng. GV rút ra
ghi nhớ:
Danh từ chung là danh từ gọi tên một
loại sự vật.
Danh từ riêng là danh từ gọi tên một sự
vật cụ thể, riêng biệt. Danh từ riêng
được viết hoa.
3. Luyện tập.
Bài 3. Tìm danh từ chung và danh từ
riêng trong đoạn văn dưới đây:
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
Nhóm
A - Viết thường
(sông, người, - Gọi tên một loại sự
thành phố)
vật
Nhóm B (Cửu - Viết hoa
long,
Chu - Gọi tên một sự vật
Văn An, Hà cụ thể, riêng biệt.
Nội)
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
3.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa
ra những danh từ chung và danh từ
riêng trong đoạn văn:
+ Danh từ chung: người, anh hùng,
tuổi, tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện,
tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội.
+ Danh từ riêng: Việt Nam, Kim Đồng,
Nông Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà
Mạ, Trường Hà, Hà Quảng, Cao Bằng.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 4: Tìm danh từ theo gợi ý
dưới đây
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm + HS làm bài theo nhóm đôi vào vở.
đôi vào vở.
Danh
từ Thước,
bút,
chung chỉ 1 cặp
sách,
dụng cụ học sách, vở,...
tập
Danh từ riêng Hạnh, Thúy,
gọi tên 1 Thương
người
bạn Lê Thế Minh
(Lưu ý: có thể Dương
chỉ có tên NguyễnHà
hoặc cả họ cả Phương,..
tên)
Danh
từ Giáo viên, bác
chung chỉ 1 sĩ, kĩ sư, y tá,
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, nghề
công nhân, ,..
sửa sai và tuyên dương học sinh.
Danh từ riêng Hùng Vương,
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
gọi tên 1 con Phạm
Văn
đường,
con Đồng, .../
phố
Danh
từ Quạt, bát, đĩa,
chung chỉ 1 chảo, nồi, tủ
đồ dùng trong lạnh,....
gia đình
Danh từ riêng Mỹ,
Việt
gọi tên 1 đất Nam,
Lào.
nước
Nhật Bản,....
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
“Ai nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó
có danh từ và danh từ riêng để lẫn lộn
trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số
đại diện tham gia (nhất là những em - Các nhóm tham gia trò chơi vận
còn yếu)
dụng.
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm
những từ ngữ nào là danh từ chung, từ
nào là danh từ riêng có trong hộp đưa
lên dán trên bảng. Đội nào tìm được
nhanh và chính xác sẽ thắng cuộc.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Tiếng Việt
Tiết 10: VIẾT – TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết phân
tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. Biết tôn trọng vẻ riêng
và những điểm tương đồng giữa mọi người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc
điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết tôn trọng vẻ riêng và những
điểm tương đồng giữa mọi người.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời: Khi viết đoạn văn nên ý kiến
+ Câu 1: Khi viết đoạn văn nên ý kiến về một câu chuyện cần nói rõ mình
về một câu chuyện cần làm gì?
thích hoặc không thíc
 








Các ý kiến mới nhất