Tìm kiếm Giáo án
Phụ lục 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Thúy
Ngày gửi: 21h:51' 03-09-2022
Dung lượng: 137.5 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Thúy
Ngày gửi: 21h:51' 03-09-2022
Dung lượng: 137.5 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN ĐỒNG VĂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường PTDTNT THCS Phố Bảng
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC: MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
Năm học 2022 - 2023
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Số lớp: 03; Số học sinh: 105
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 03 ; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 01 đ/C; Đại học: 02 đ/c;
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt
3. Thiết bị dạy học
STT
Thiết bị dạy học
Số lượng
Các bài thí nghiệm/thực hành
Ghi chú
1
Máy tính
01
Áp dụng cho tất cả các tiết dạy
GV tự C.bị
2
Máy chiếu
01
Áp dụng cho tất cả các tiết dạy
3
Một số mẫu chất nguyên chất
01
Bài 2: Nguyên tử.
4
Một số mẫu chất nguyên chất
01
Bài 3: Nguyên tố hóa học.
5
Bảng tên gọi, kí hiệu hóa học và khối lượng ng.tử của 20 NTHH đầu tiên.
06
HS tự c.bị
6
Bảng tuần hoàn các NTHH
06
Bài 4: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
HS tự C.bị
7
Một số mẫu n.tố kim loại; phi kim.
04
8
Mô hình hạt ng.tử lắp ráp
06
Bài 5: Phân tử - Đơn chất – Hợp chất.
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáodục)
STT
Tên phòng
Số lượng
Phạm vi và nội dung sử dụng
Ghi chú
1
Phòng thực hành Hóa
01
Thực hành môn Hóa
II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
1. Phân phối chương trình
STT
BÀI HỌC
SỐ TIẾT
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1
BÀI 2: NGUYÊN TỬ.
06
1. Kiến thức
- Nhận biết nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện. Nguyên tử cấu tạo nên mọi vật thể tự nhiên hay nhân tạo.
- Nguyên tử cấu tạo gồm vỏ và hạt nhân, số electron bằng số proton.
- Biết được hạt nhân gồm proton và neutron và đặc điểm của chúng.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát tranh ảnh để trình bày được khái niệm, xác định được cấu tạo n.tử, khối lượng ng.tử.
- Năng lực lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, tham gia hoạt động nhóm làm mô hình nguyên tử, tìm hiểu cấu tạo một số nguyên tử.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện và GQVĐ vì sao khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử.
2.2. Năng lực riêng
- Nêu được quan niệm về nguyên tử.
- Trình bày được mô hình nguyên tử Rutherford -Bohr.
- Xác định được cấu tạo nguyê tử.
- Thực hiện làm mô hình một số nguyên tử.
3. Phẩm chất
- Chăm học chịu khó tìm tòi tài liệu, yêu thích môn học, có niềm hứng thú với việc tìm hiểu kiến thức nguyên tử.
- Có trách nhiệm trong h.động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Biết giúp đỡ các bạn trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
2
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.
03
1. Kiến thức
• - Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hóa học và kí hiệu, cách gọi tên nguyên tố hóa học.
• - Viết được kí hiệu hóa học và đọc tên được 20 nguyên tố đầu tiên.
• - Nhận biết được nguyên tố hóa học có mặt xung quanh ta.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
• - Năng lực tự chủ và tự học: chủ động, tích cực tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về về nguyên tố hóa học và kí hiệu, cách gọi tên nguyên tố hóa học.
• - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về nguyên tố hóa học, thảo luận nhóm hiệu quả để tìm ra cách gọi tên của các nguyên tố hóa học, cách viết kí hiệu các nguyên tố hóa học.
• - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm trong thực hiện các nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
• - Năng lực nhận biết KHTN: Trình bày được khái niệm về nguyên tố hóa học, kể tên các nguyên tố hóa học.
• - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu được nguồn gốc và tên gọi của một số nguyên tố hóa học.
• - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Trình bày được tên gọi, kí hiệu hóa học (20 nguyên tố đầu tiên) và vai trò của một số nguyên tố hóa học có xung quang ta đóng vai trò quan trọng với cuộc sống con người.
3. Phẩm chất
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về nguyên tố hóa học.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nh.vụ học tập.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập môn KHTN.
3
BÀI 4: SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.
07
1. Kiến thức: Sau bài học, HS nắm được:
- Nêu được các ng.tắc xây dựng báng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm ô, nhóm, chu kì.
- Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố kim loại, phi kim, khi hiếm.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về báng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước sử dụng kính lúp một hoạt động, hợp tác trong thực hiện hoạt động sử dụng bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm ng.tố kim loại, phi kim, khi hiếm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện hoạt động sử dụng bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố kim loại, phi kim, khi hiếm.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, kể tên, và phân loại các ng.tố hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố kim loại, phi kim, khi hiếm.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: trình bày được các nhóm nguyên tố kim loại, phi kim, khi hiếm.
3. Phẩm chất
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về các nhóm nguyên tố kim loại, phi kim, khi hiếm.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện các nhóm nguyên tố kim loại, phi kim, khi hiếm.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả quan sát các nhóm nguyên tố kim loại, phi kim, khi hiếm.
4
ÔN TẬP CHƯƠNG I
01
1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức đã học ở chương I: nguyên tử, nguyên tố hóa học, sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Giải thích được các hiện tượng liên quan đến: Nguyên tử, nguyên tố hoá học.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát mô hình cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn để làm bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: làm được các bài tập tự luận và trắc nghiệm.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể.
+ Xác định được nguyên tử khối của các nguyên tố và phân tử khối của một số chất đơn giản
+ Cấu tạo bảng tuần hoàn và sự biến thiên tuần hoàn, tính chất của các nguyên tố trong chu kỳ, nhóm và ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên:Nhận biết nguyên tố hóa học có mặt xung quanh đời sống
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Đọc được tên một số nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại.
3. Phẩm chất
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về kính lúp.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận về kính lúp, cách nhận biết, cấu tạo và phân loại kinh lúp.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm quan sát vật có kích thước nhỏ qua kính lúp.
5
BÀI 5: PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT - HỢP CHẤT
04
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm đơn chất, hợp chất và phân tử.
- Lấy được ví dụ về đơn chất và hợp chất.
- Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về đơn chất và hợp chất.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để phân biệt được đơn chất và hợp chất trong cuộc sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện quan sát mô hình các chất.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, kể tên và phân loại các chất.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Phân biệt các chất trong cuộc sống là đơn chất hay hợp chất.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: trình bày được cách tách các chất dựa vào tính chất của từng chất.
3. Phẩm chất
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về đơn chất, hợp chất.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận nhóm.
6
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
04
1. Kiến thức
- Nêu được mô hình sắp xếp e trong vỏ ng.tử của một số n.tố khí hiếm.
- Nêu được sự hình thành liên kết cộng hoá trị theo nguyên tắc dùng chung electron để tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng được cho các p.tử đơn giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2,…).
- Nêu được được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron để tạo ra ion có lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn giản như NaCl, MgO,…).
- Sử dụng được các hình ảnh sự tạo thành phân tử qua các loại liên kết ion, cộng hóa trị.
- Xác định được sự khác nhau về 1 số tính chất của hợp chất ion và hợp chất cộng hóa trị.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện được những công việc của bản thân trong học tập. Lựa chọn và lưu giữ được thông tin bằng ghi chép, tóm tắt nội dung của bài. Sử dụng ngôn ngữ viết kí hiệu, tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về liên kết hóa học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác với các bạn một cách tích cực và hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Nêu được khái niệm về liên kết hóa học. Trình bày được số e lớp ngoài cùng của khí hiếm, sự hình thành liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: xác định được vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau.
- Thực hiện được các hoạt động làm việc cá nhân, hoạt động nhóm, trò chơi học tập, học sinh tìm tòi, khám phá khái niệm sự hình thành liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng các kiến thức kĩ năng, kĩ năng đã học để giải thích sự hình thành liên kết trong một số hợp chất đơn giản (H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2, NaCl, MgO…). Giải thích t/c vật lí của một số hợp chất.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Luôn cố gắng để đạt kết quả trong hoạt động học tập.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả qua hình ảnh, tranh vẽ về sự hình thành phân tử thông qua liên kết hóa học.
- Chăm học, chịu khó đọc và tìm kiếm tư liệu trên mạng và các nguồn khác nhau để mở rộng hiểu biết.
7
BÀI 7: HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
03
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm về hóa trị (cho chất cộng hóa trị), cách viết công thức hóa học.
- Viết được công thức hóa học của một số đơn chất và hợp chất đơn giản, thông dụng.
- Nêu được mối liên hệ giữa hóa trị của ng.tố với CTHH của hợp chất.
- Tính được phần trăm nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hóa học của nó.
- Xác định công thức hóa học của hợp chất dựa vào phần trăm ng.tố và khối lượng phân tử.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình, để tìm hiểu về hóa trị, quy tắc hóa trị, cách lập công thức hóa học, cách tính phần trăm của nguyên tố trong hợp chất.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi dưới bảng 7.1.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong xác định phần trăm ng.tố trên các bao bì, nhãn mác, chai lọ trên đồ ăn, đồ uống, bánh kẹo, phân bón...
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết khoa học tự nhiên: Nhận biết hóa trị của nguyên tố và nhóm nguyên tử.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Viết đúng CTHH của các đơn chất, hợp chất, tính phần trăm của ng.tố khi biết công thức hóa học của hợp chất, lập công thức hóa học khi biết phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử của hợp chất đó.
- Vận dụng kt, kỹ năng đã học: Tính được phần trăm của các nguyên tố trong hợp chất trên các bao bì, nhãn mác đồ ăn, đồ uống, phân bón...trong thực tế.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về hóa trị, lập công thức hóa học, tính phần trăm nguyên tố trong hợp chất.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu về quy tắc hóa trị.
- Trung thực, cẩn thận trong xác định thành phần nguyên tố các chất trên bao bì, nhãn mác các hợp chất trong thực tế.
8
Ôn tập giữa học kì I
(ÔN TẬP CHƯƠNG II)
01
1. Kiến thức
- Hệ thống hoá được kiến thức về đơn chất, hợp chất, phân tử, liên kết hóa học. Công thức hóa học của chất
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập trong chủ đề.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: từ kiến thức đã học, chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân trong chủ đề ôn tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động phối hợp với các thành viên trong nhóm hoàn thành các nội dung ôn tập chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích, đề xuất các cách giải bài tập hợp lí và sáng tạo đối với các bài tập ôn tập của chủ đề.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, phân loại được đơn chất, hợp chất, các loại liên kết hóa học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Hệ thống hóa được các kiến thức đã học về đơn chất, hợp chất, phân tử, liên kết hóa học.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập về tính được khối lượng phân tử của chất, mô tả được sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử chất, tính phần trăm khối lượng các nguyên tố có trong chất, tính hóa trị, lập công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị và phần trăm các nguyên tố.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về phân tử, liên kết hóa học.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thảo luận nhóm.
9
Kiểm tra, đanh giá giữa học kì I
01
- Củng cố, hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học cho học sinh nắm được.
9
Ôn tập học kì I
01
- Củng cố, hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học cho học sinh nắm được.
10
K.tra, đ.giá cuối học kì I
01
- Củng cố, hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học cho học sinh nắm được.
2. Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bài kiểm tra,
đánh giá
Thời gian
Thời điểm
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HÌNH THỨC
Giữa Học kỳ 1
90 phút
Tuần 9
- Học sinh nắm được các nội dung kiến thức về các chủ đề đã học vận dụng được kiến thức vào trong thực tế.
Kiểm tra viết
(20% Trắc nghiệm
80% Tự luận)
Cuối Học kỳ 1
90 phút
Tuần 18
- Học sinh nắm được các nội dung kiến thức về các chủ đề đã học vận dụng được kiến thức vào trong thực tế.
Kiểm tra viết
(20% Trắc nghiệm
80% Tự luận)
Phố Bảng, ngày 05 tháng 09 năm 2022
Phê duyệt của CM Người xây dựng kế hoạch
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường PTDTNT THCS Phố Bảng
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC: MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
Năm học 2022 - 2023
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Số lớp: 03; Số học sinh: 105
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 03 ; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 01 đ/C; Đại học: 02 đ/c;
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt
3. Thiết bị dạy học
STT
Thiết bị dạy học
Số lượng
Các bài thí nghiệm/thực hành
Ghi chú
1
Máy tính
01
Áp dụng cho tất cả các tiết dạy
GV tự C.bị
2
Máy chiếu
01
Áp dụng cho tất cả các tiết dạy
3
Một số mẫu chất nguyên chất
01
Bài 2: Nguyên tử.
4
Một số mẫu chất nguyên chất
01
Bài 3: Nguyên tố hóa học.
5
Bảng tên gọi, kí hiệu hóa học và khối lượng ng.tử của 20 NTHH đầu tiên.
06
HS tự c.bị
6
Bảng tuần hoàn các NTHH
06
Bài 4: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
HS tự C.bị
7
Một số mẫu n.tố kim loại; phi kim.
04
8
Mô hình hạt ng.tử lắp ráp
06
Bài 5: Phân tử - Đơn chất – Hợp chất.
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáodục)
STT
Tên phòng
Số lượng
Phạm vi và nội dung sử dụng
Ghi chú
1
Phòng thực hành Hóa
01
Thực hành môn Hóa
II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
1. Phân phối chương trình
STT
BÀI HỌC
SỐ TIẾT
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1
BÀI 2: NGUYÊN TỬ.
06
1. Kiến thức
- Nhận biết nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện. Nguyên tử cấu tạo nên mọi vật thể tự nhiên hay nhân tạo.
- Nguyên tử cấu tạo gồm vỏ và hạt nhân, số electron bằng số proton.
- Biết được hạt nhân gồm proton và neutron và đặc điểm của chúng.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát tranh ảnh để trình bày được khái niệm, xác định được cấu tạo n.tử, khối lượng ng.tử.
- Năng lực lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, tham gia hoạt động nhóm làm mô hình nguyên tử, tìm hiểu cấu tạo một số nguyên tử.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện và GQVĐ vì sao khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử.
2.2. Năng lực riêng
- Nêu được quan niệm về nguyên tử.
- Trình bày được mô hình nguyên tử Rutherford -Bohr.
- Xác định được cấu tạo nguyê tử.
- Thực hiện làm mô hình một số nguyên tử.
3. Phẩm chất
- Chăm học chịu khó tìm tòi tài liệu, yêu thích môn học, có niềm hứng thú với việc tìm hiểu kiến thức nguyên tử.
- Có trách nhiệm trong h.động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Biết giúp đỡ các bạn trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
2
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.
03
1. Kiến thức
• - Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hóa học và kí hiệu, cách gọi tên nguyên tố hóa học.
• - Viết được kí hiệu hóa học và đọc tên được 20 nguyên tố đầu tiên.
• - Nhận biết được nguyên tố hóa học có mặt xung quanh ta.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
• - Năng lực tự chủ và tự học: chủ động, tích cực tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về về nguyên tố hóa học và kí hiệu, cách gọi tên nguyên tố hóa học.
• - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về nguyên tố hóa học, thảo luận nhóm hiệu quả để tìm ra cách gọi tên của các nguyên tố hóa học, cách viết kí hiệu các nguyên tố hóa học.
• - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm trong thực hiện các nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
• - Năng lực nhận biết KHTN: Trình bày được khái niệm về nguyên tố hóa học, kể tên các nguyên tố hóa học.
• - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu được nguồn gốc và tên gọi của một số nguyên tố hóa học.
• - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Trình bày được tên gọi, kí hiệu hóa học (20 nguyên tố đầu tiên) và vai trò của một số nguyên tố hóa học có xung quang ta đóng vai trò quan trọng với cuộc sống con người.
3. Phẩm chất
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về nguyên tố hóa học.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nh.vụ học tập.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập môn KHTN.
3
BÀI 4: SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.
07
1. Kiến thức: Sau bài học, HS nắm được:
- Nêu được các ng.tắc xây dựng báng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm ô, nhóm, chu kì.
- Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố kim loại, phi kim, khi hiếm.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về báng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước sử dụng kính lúp một hoạt động, hợp tác trong thực hiện hoạt động sử dụng bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm ng.tố kim loại, phi kim, khi hiếm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện hoạt động sử dụng bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố kim loại, phi kim, khi hiếm.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, kể tên, và phân loại các ng.tố hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố kim loại, phi kim, khi hiếm.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: trình bày được các nhóm nguyên tố kim loại, phi kim, khi hiếm.
3. Phẩm chất
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về các nhóm nguyên tố kim loại, phi kim, khi hiếm.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện các nhóm nguyên tố kim loại, phi kim, khi hiếm.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả quan sát các nhóm nguyên tố kim loại, phi kim, khi hiếm.
4
ÔN TẬP CHƯƠNG I
01
1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức đã học ở chương I: nguyên tử, nguyên tố hóa học, sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Giải thích được các hiện tượng liên quan đến: Nguyên tử, nguyên tố hoá học.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát mô hình cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn để làm bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: làm được các bài tập tự luận và trắc nghiệm.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể.
+ Xác định được nguyên tử khối của các nguyên tố và phân tử khối của một số chất đơn giản
+ Cấu tạo bảng tuần hoàn và sự biến thiên tuần hoàn, tính chất của các nguyên tố trong chu kỳ, nhóm và ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên:Nhận biết nguyên tố hóa học có mặt xung quanh đời sống
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Đọc được tên một số nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại.
3. Phẩm chất
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về kính lúp.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận về kính lúp, cách nhận biết, cấu tạo và phân loại kinh lúp.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm quan sát vật có kích thước nhỏ qua kính lúp.
5
BÀI 5: PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT - HỢP CHẤT
04
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm đơn chất, hợp chất và phân tử.
- Lấy được ví dụ về đơn chất và hợp chất.
- Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về đơn chất và hợp chất.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để phân biệt được đơn chất và hợp chất trong cuộc sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện quan sát mô hình các chất.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, kể tên và phân loại các chất.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Phân biệt các chất trong cuộc sống là đơn chất hay hợp chất.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: trình bày được cách tách các chất dựa vào tính chất của từng chất.
3. Phẩm chất
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về đơn chất, hợp chất.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận nhóm.
6
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
04
1. Kiến thức
- Nêu được mô hình sắp xếp e trong vỏ ng.tử của một số n.tố khí hiếm.
- Nêu được sự hình thành liên kết cộng hoá trị theo nguyên tắc dùng chung electron để tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng được cho các p.tử đơn giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2,…).
- Nêu được được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron để tạo ra ion có lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn giản như NaCl, MgO,…).
- Sử dụng được các hình ảnh sự tạo thành phân tử qua các loại liên kết ion, cộng hóa trị.
- Xác định được sự khác nhau về 1 số tính chất của hợp chất ion và hợp chất cộng hóa trị.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện được những công việc của bản thân trong học tập. Lựa chọn và lưu giữ được thông tin bằng ghi chép, tóm tắt nội dung của bài. Sử dụng ngôn ngữ viết kí hiệu, tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về liên kết hóa học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác với các bạn một cách tích cực và hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Nêu được khái niệm về liên kết hóa học. Trình bày được số e lớp ngoài cùng của khí hiếm, sự hình thành liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: xác định được vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau.
- Thực hiện được các hoạt động làm việc cá nhân, hoạt động nhóm, trò chơi học tập, học sinh tìm tòi, khám phá khái niệm sự hình thành liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng các kiến thức kĩ năng, kĩ năng đã học để giải thích sự hình thành liên kết trong một số hợp chất đơn giản (H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2, NaCl, MgO…). Giải thích t/c vật lí của một số hợp chất.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Luôn cố gắng để đạt kết quả trong hoạt động học tập.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả qua hình ảnh, tranh vẽ về sự hình thành phân tử thông qua liên kết hóa học.
- Chăm học, chịu khó đọc và tìm kiếm tư liệu trên mạng và các nguồn khác nhau để mở rộng hiểu biết.
7
BÀI 7: HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
03
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm về hóa trị (cho chất cộng hóa trị), cách viết công thức hóa học.
- Viết được công thức hóa học của một số đơn chất và hợp chất đơn giản, thông dụng.
- Nêu được mối liên hệ giữa hóa trị của ng.tố với CTHH của hợp chất.
- Tính được phần trăm nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hóa học của nó.
- Xác định công thức hóa học của hợp chất dựa vào phần trăm ng.tố và khối lượng phân tử.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình, để tìm hiểu về hóa trị, quy tắc hóa trị, cách lập công thức hóa học, cách tính phần trăm của nguyên tố trong hợp chất.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi dưới bảng 7.1.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong xác định phần trăm ng.tố trên các bao bì, nhãn mác, chai lọ trên đồ ăn, đồ uống, bánh kẹo, phân bón...
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết khoa học tự nhiên: Nhận biết hóa trị của nguyên tố và nhóm nguyên tử.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Viết đúng CTHH của các đơn chất, hợp chất, tính phần trăm của ng.tố khi biết công thức hóa học của hợp chất, lập công thức hóa học khi biết phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử của hợp chất đó.
- Vận dụng kt, kỹ năng đã học: Tính được phần trăm của các nguyên tố trong hợp chất trên các bao bì, nhãn mác đồ ăn, đồ uống, phân bón...trong thực tế.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về hóa trị, lập công thức hóa học, tính phần trăm nguyên tố trong hợp chất.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu về quy tắc hóa trị.
- Trung thực, cẩn thận trong xác định thành phần nguyên tố các chất trên bao bì, nhãn mác các hợp chất trong thực tế.
8
Ôn tập giữa học kì I
(ÔN TẬP CHƯƠNG II)
01
1. Kiến thức
- Hệ thống hoá được kiến thức về đơn chất, hợp chất, phân tử, liên kết hóa học. Công thức hóa học của chất
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập trong chủ đề.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: từ kiến thức đã học, chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân trong chủ đề ôn tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động phối hợp với các thành viên trong nhóm hoàn thành các nội dung ôn tập chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích, đề xuất các cách giải bài tập hợp lí và sáng tạo đối với các bài tập ôn tập của chủ đề.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, phân loại được đơn chất, hợp chất, các loại liên kết hóa học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Hệ thống hóa được các kiến thức đã học về đơn chất, hợp chất, phân tử, liên kết hóa học.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập về tính được khối lượng phân tử của chất, mô tả được sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử chất, tính phần trăm khối lượng các nguyên tố có trong chất, tính hóa trị, lập công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị và phần trăm các nguyên tố.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về phân tử, liên kết hóa học.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thảo luận nhóm.
9
Kiểm tra, đanh giá giữa học kì I
01
- Củng cố, hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học cho học sinh nắm được.
9
Ôn tập học kì I
01
- Củng cố, hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học cho học sinh nắm được.
10
K.tra, đ.giá cuối học kì I
01
- Củng cố, hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học cho học sinh nắm được.
2. Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bài kiểm tra,
đánh giá
Thời gian
Thời điểm
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HÌNH THỨC
Giữa Học kỳ 1
90 phút
Tuần 9
- Học sinh nắm được các nội dung kiến thức về các chủ đề đã học vận dụng được kiến thức vào trong thực tế.
Kiểm tra viết
(20% Trắc nghiệm
80% Tự luận)
Cuối Học kỳ 1
90 phút
Tuần 18
- Học sinh nắm được các nội dung kiến thức về các chủ đề đã học vận dụng được kiến thức vào trong thực tế.
Kiểm tra viết
(20% Trắc nghiệm
80% Tự luận)
Phố Bảng, ngày 05 tháng 09 năm 2022
Phê duyệt của CM Người xây dựng kế hoạch
 









Các ý kiến mới nhất