Chương I. §6. Phép trừ và phép chia

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phuoc huy
Ngày gửi: 16h:05' 17-08-2016
Dung lượng: 22.2 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: phuoc huy
Ngày gửi: 16h:05' 17-08-2016
Dung lượng: 22.2 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
Trường Trung Học Cơ Sơ Chất Lượng Cao
Skyline Đà Nẵng
SỔ GIÁO ÁN
LÝ THUYẾT
Môn học : Toán
Lớp : 6
Họ và tên giáo viên : Phạm Phước Huy
Năm học : 2016-2017
:.......
GIÁO ÁN SỐ:.............................
Thời gian thực hiện: 1 tiết
Bài học trước: Bài Toán Phép cộng Phép nhân
Thực hiện từ ngày..............đến ngày……………
TÊN BÀI : Bài Toán Phép Trừ Phép Chia
Mục tiêu: Sau khi học xong bài học này, người học có khả năng:
-Về kiến thức:
+ Nắm được các dạng của bài toán phép trừ phép chia.
-Về kỹ năng:
+Vận dụng kiến thức đã học giải được bài tập trong chương trình học và theo yêu cầu cầu giáo viên.
-Về thái độ:
+Nghiêm túc tiếp thu kiến thức tại lớp và nghiên cứu tại nhà.
ỔN ĐỊNH LỚP HỌC: 2 phút
- Ổn định lại lớp học, điểm danh, trao đổi qua với học sinh về buổi học
II. THỰC HIỆN BÀI HỌC
TT
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
THỜI GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Phép trừ hai số tự nhiên
-Người ta dùng dấu “ – “ để chỉ phép trừ.
Cho ví dụ:
-Trong lớp học có 40 học sinh, trong đó số học sinh nam là 25 em . Tính số học sinh nữ của lớp?
40 – 25 =15 em
- Nếu gọi số học sinh của lớp là a, số học sinh nam là b thì số học sinh nữ là bao nhiêu ?
a – b = c
( Số bị trừ) - (Số trừ ) = (Hiệu)
- Điều kiện để thực hiện được phép trừ là số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ.
Cho hai số tự nhiên a và b, nếu có số tự nhiên x sao cho b + x = a thì ta có phép trừ
a – b =x
Ví dụ:
Tìm x
6 + x = 8
x + 3 = 6
Bài tập:
2. Tìm số tự nhiên x, biết
a) x + 75 = 115
b) 51 + x = 97
c) 56 – x = 38
d) x – 84 = 168
2.Phép chia hết và phép chia có dư.
2.1 Phép chia hết:
Người ta dùng dấu “ : “ để chỉ phép chia.
Ví dụ :
Trong lớp học có 40 học sinh,chia làm 4 tổ.hỏi 1 tổ có bao nhiêu học sinh?
40 : 4 = 10 học sinh.
Số bi chia số chia thương
-Ghi nhớ:
Cho hai số tự nhiên a và b, trong đó b ( 0, nếu có số tự nhiên x sao cho b . x = a thì ta nói a chia hết cho b và ta có phép chia hết a : b = x
a : b = c
( Số bị chia) : (Số chia) = (Thương)
-Bài tập:
Tìm x ( N, biết :
a) x . 5 = 30
b) x : 2 = 84
c) 136 : x = 8
2.2 Phép chia có dư:
- Giáo viên giảng giải, phân tích, diễn giải phát vấn và ví dụ minh họa.
-Trong lớp chúng ta có bao nhiêu học sinh?có bao nhiêu bạn nam.
-tính số bạn nữ ?
- Giáo viên giảng giải, phân tích, diễn giải phát vấn và ví dụ minh họa.
- Giáo viên giảng giải, phân tích, diễn giải phát vấn và ví dụ minh họa.
-nhắc học sinh điều kiên là số chia phải khác 0
- học sinh chú ý lắng nghe, trả lời.
-lớp có 40 học sinh và có 25 ban nam.
- học sinh chú ý lắng nghe, trả lời.
Ví du:
x = 8 - 6 = 2
x = 6 – 3 = 3
Bài tập:
x = 115 -75=40
x= 97 – 51 = 46
x=56 – 38 = 18
x=168+ 84=252
-
Skyline Đà Nẵng
SỔ GIÁO ÁN
LÝ THUYẾT
Môn học : Toán
Lớp : 6
Họ và tên giáo viên : Phạm Phước Huy
Năm học : 2016-2017
:.......
GIÁO ÁN SỐ:.............................
Thời gian thực hiện: 1 tiết
Bài học trước: Bài Toán Phép cộng Phép nhân
Thực hiện từ ngày..............đến ngày……………
TÊN BÀI : Bài Toán Phép Trừ Phép Chia
Mục tiêu: Sau khi học xong bài học này, người học có khả năng:
-Về kiến thức:
+ Nắm được các dạng của bài toán phép trừ phép chia.
-Về kỹ năng:
+Vận dụng kiến thức đã học giải được bài tập trong chương trình học và theo yêu cầu cầu giáo viên.
-Về thái độ:
+Nghiêm túc tiếp thu kiến thức tại lớp và nghiên cứu tại nhà.
ỔN ĐỊNH LỚP HỌC: 2 phút
- Ổn định lại lớp học, điểm danh, trao đổi qua với học sinh về buổi học
II. THỰC HIỆN BÀI HỌC
TT
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
THỜI GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Phép trừ hai số tự nhiên
-Người ta dùng dấu “ – “ để chỉ phép trừ.
Cho ví dụ:
-Trong lớp học có 40 học sinh, trong đó số học sinh nam là 25 em . Tính số học sinh nữ của lớp?
40 – 25 =15 em
- Nếu gọi số học sinh của lớp là a, số học sinh nam là b thì số học sinh nữ là bao nhiêu ?
a – b = c
( Số bị trừ) - (Số trừ ) = (Hiệu)
- Điều kiện để thực hiện được phép trừ là số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ.
Cho hai số tự nhiên a và b, nếu có số tự nhiên x sao cho b + x = a thì ta có phép trừ
a – b =x
Ví dụ:
Tìm x
6 + x = 8
x + 3 = 6
Bài tập:
2. Tìm số tự nhiên x, biết
a) x + 75 = 115
b) 51 + x = 97
c) 56 – x = 38
d) x – 84 = 168
2.Phép chia hết và phép chia có dư.
2.1 Phép chia hết:
Người ta dùng dấu “ : “ để chỉ phép chia.
Ví dụ :
Trong lớp học có 40 học sinh,chia làm 4 tổ.hỏi 1 tổ có bao nhiêu học sinh?
40 : 4 = 10 học sinh.
Số bi chia số chia thương
-Ghi nhớ:
Cho hai số tự nhiên a và b, trong đó b ( 0, nếu có số tự nhiên x sao cho b . x = a thì ta nói a chia hết cho b và ta có phép chia hết a : b = x
a : b = c
( Số bị chia) : (Số chia) = (Thương)
-Bài tập:
Tìm x ( N, biết :
a) x . 5 = 30
b) x : 2 = 84
c) 136 : x = 8
2.2 Phép chia có dư:
- Giáo viên giảng giải, phân tích, diễn giải phát vấn và ví dụ minh họa.
-Trong lớp chúng ta có bao nhiêu học sinh?có bao nhiêu bạn nam.
-tính số bạn nữ ?
- Giáo viên giảng giải, phân tích, diễn giải phát vấn và ví dụ minh họa.
- Giáo viên giảng giải, phân tích, diễn giải phát vấn và ví dụ minh họa.
-nhắc học sinh điều kiên là số chia phải khác 0
- học sinh chú ý lắng nghe, trả lời.
-lớp có 40 học sinh và có 25 ban nam.
- học sinh chú ý lắng nghe, trả lời.
Ví du:
x = 8 - 6 = 2
x = 6 – 3 = 3
Bài tập:
x = 115 -75=40
x= 97 – 51 = 46
x=56 – 38 = 18
x=168+ 84=252
-
 









Các ý kiến mới nhất