Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 11. Phát sinh giao tử và thụ tinh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thắm
Ngày gửi: 15h:16' 29-08-2018
Dung lượng: 55.5 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 22 - B16
NGÀY SOẠN: 9- 1- 2018
NGÀY DẠY: 17- 1- 2018

 BÀI TẬP CHƯƠNG III
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Củng cố và nâng cao kiến thức về ADN, ARN. Biết vận dụng kiến thức lí thuyết để hình thành lên một số công thức cơ bản giải bài tập về ADN, ARN.
2. Kĩ năng:
Nâng cao kĩ năng tư duy, tổng hợp, khái quát hóa kiến thức .
Rèn kĩ năng giải bài tập về ADNvà ARN.
3. Thái độ: Học tập tích cực, chủ động tiếp thu kiến thức.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- NL chung: Nâng cao năng lực tự học thông qua các năng lực tư duy tổng hợp, nhận biết, vận dụng kiến thức. Phát triển năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm nhỏ.
- NL chuyên biệt: Hình thành năng lực nhận biết từ lí thuyết để vận dụng giải các dạng BT di truyền về ADN và gen.
B. CHUẨN BỊ:
- GV: Bài soạn.
- HS: Xem lại các nội dung đã học ở chương III.
C.NỘI DUNG
TIẾT 46
I.CÔNG THỨC ÁP DỤNG
1. Bài tập tính chiều dài, số lượng nu của phân tử ADN và ARN, số vòng xoắn của ADN
- Các kí hiệu:
N: Số lượng nu của ADN (hay của gen)
N/2: Số lượng nu của 1 mạch ADN (hay của 1 mach gen)
L: Chiều dài của gen hay của A RN.
C: Chu kì vòng xoắn của gen.
- Biết mỗi nu của gen hay ADN và mỗi ribônu có chiều dài bằng nhau và bằng 3.4 Ă.Mỗi vòng xoắn của gen hay của ADN có chứa 20 nu và có chiều dài 34 Ă.Phân tử ARN được tạo từ 1 mạch của gen.
- Các công thức:
a. Chiều dài của gen = chiều dài của phân tử ARN=số nu của 1 mạch gen nhân với 3,4 Ă
L=N/2.3,4(Ă)
b. Số vòng xoắn của gen: = số nu của gen : 20 = chiều dài của gen : 3,4
C = N/20 = L/34
C. Số lượng nu của gen:
N = 2.L : 3,4 = C.20
d. Số lượng ri bô nu của phân tử A RN = số nu trên 1 mạch của gen.
N/2 = L/3,4 = C .10
2. Bài tập xác định mạch còn lại của gen khi biết trật tự các nu của 1 mạch.
Dựa vào nguyên tắc bổ sung: A – T, G – X và ngược lại: T – A , X – G.
3. Bài tập xác định số lần nhân đôi , số gen con , sô lượng nu môi trường cung cấp và số lượng nu có trong các gen con:
a. Nếu có 1 gen nhân đôi :
Nếu có 1 gen chứa N nu nhân đôi x lần:
*Tính số gen con:
Ta có: Gen nhân đôi 1 lần tạo ra 2 gen con = 21
Gen nhân đôi 2 lần tạo ra 4 gen con =22
Gen nhân đôi 3 lần tạo ra 8 gen con = 23
Vậy : Nếu có 1 gen nhân đôi x lần thì số gen con được tạo ra = 2x
*Số lượng nu có trong các gen con:
Mỗi gen con đều có chứa N nu giống hệt nhau như ở gen mẹ .
Vậy số lượng nu có trong các gen con = 2x .N
*Số lượng nu môi trường cung cấp cho gen nhân đôi :
Được bằng số nu có trong các gen con được tạo ra trừ số nu có trong gen mẹ ban đầu :
N mtcc = 2x.N- N = (2x – 1). N
b.Nếu có nhiều gen nhân đôi với số lần bằng nhau:
Nếu có a gen mẹ đều có chứa N nu nhân đôi với số lần bằng nhau ta có:
*Tổng số gen con được tạo ra bằng : a.2x
*Số lượng nu có trong các gen con = a.2x . N
*Số lượng nu môi trường cung cấp cho a gen mẹ tiến hành quá trình nhân đôi sẽ bằng:
(2x – 1) .a.2n
TIẾT 47:
II.BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI.
Bài 1:Có 4 gen ,mỗi gen đều có 60 vòng xoắn .Các gen này đều nhân đôi một số lần bằng nhau và đã sử dụng của môi trường 33600 nu . Hãy xác định:
a.Tổng số gen con đã được tạo ra sau
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác